GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THIẾT KẾ TRANG PHỤC CĂN BẢN (MÃ MÔ ĐUN: MH19)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Thiết kế trang phục căn bản (Mã mô đun: MH19) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề ngành Thiết kế thời trang, ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp. Tài liệu do tác giả Đàm Thị Thanh Dân biên soạn, có sự phối hợp kỹ thuật của Tổ bộ môn May – Thiết kế thời trang (Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp) và Ban kỹ thuật Xí nghiệp May 6 thuộc Công ty Cổ phần May Hữu Nghị.

Chương trình Đào tạo Cao đẳng Nghề Thiết kế Thời trang

Về vị trí đào tạo, mô đun MH19 được bố trí giảng dạy trước các mô đun sáng tác mẫu nhằm trang bị nền tảng dựng hình kỹ thuật phẳng (2D). Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Kiến thức: Người học mô tả được hình dáng, cấu trúc giải phẫu của sản phẩm áo sơ mi và quần âu; trình bày phương pháp thu thập số đo nhân trắc và phương pháp xây dựng bản vẽ kỹ thuật chi tiết.
  • Kỹ năng: Tính toán chính xác thông số theo công thức; thực hiện các bản vẽ kỹ thuật; cắt hoàn chỉnh bộ rập mẫu bán thành phẩm trên giấy theo tỷ lệ 1:1; chép hình mẫu thời trang có sẵn.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xác định nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục sai hỏng kỹ thuật; tuân thủ các quy định về quy chuẩn bản vẽ và quy cách chừa đường may công nghiệp.

Giáo trình gồm 2 chương lớn: Chương 1: Thiết kế áo sơ mi và Chương 2: Thiết kế quần âu. Phương pháp tiếp cận chủ đạo là thiết kế hình học phẳng 2D dựa trên số đo cơ thể người, kết hợp hình ảnh minh họa chi tiết từng bước dựng hình và thông số mẫu bán thành phẩm.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ tập trung vào hai chủng loại sản phẩm trang phục căn bản:

NỘI DUNG GIÁO TRÌNH MH19
  1. Thiết kế áo sơ mi nữ căn bản: Trình bày phương pháp dựng hệ trục khung thiết kế từ đường dài áo ($DA + 2\text{ cm}$ sa vạt), đường dựng nẹp (song song cách đường dài áo $4\text{ cm}$), đường giao khuy ($1{,}5\text{ cm}$). Xác định tọa độ giải phẫu: hạ ngực ($AC = 1/4 VN - 1\text{ cm}$), hạ eo ($AD = HEs$), hạ mông ($DE = 1/2 HEs$). Hướng dẫn chi tiết cách dựng vòng cổ ($AA1 = 1/6 VC$, $AA2 = 1/6 VC + 1\text{ cm}$), vai con ($AA6 = 1/2 RV$, hạ xuôi vai $A6A7 = XV + 1\text{ cm}$), vòng nách, pen dọc ngực, định vị túi áo, tách đô thân sau ($AF = 1/10 VN$, hạ gục nách $F1F2 = 1\text{ cm}$), tay dài có xếp ply và bâu áo chân rời.
  2. Thiết kế áo sơ mi nữ biến kiểu: Hướng dẫn kết cấu thân trước có pen ngang (chân pen cách hạ ngực tối thiểu $8\text{ cm}$, đầu pen cách đỉnh ngực $3\text{ cm}$); thiết kế các dạng tay áo biến kiểu gồm tay ngắn, tay mini (chiều dài $\le 12\text{ cm}$), tay loa rủ (mở rộng sống tay $3\text{ cm}$, cửa tay $+ 3\text{ cm}$), tay cánh tiên (cắt vải canh xéo $45^\circ$), tay phồng (kỹ thuật cắt mở rập); thiết kế bâu lá sen (lá sen đứng, lá sen nằm) và bâu danton bẻ ve (hạ cổ $6 - 8\text{ cm}$, rộng ve $5\text{ cm}$, ngã cổ sau $1{,}5\text{ cm}$, bản cổ $6\text{ cm}$).
  3. Thiết kế áo sơ mi nam: Xác lập thông số chồm vai ($CV = 3 - 4\text{ cm}$), sa vạt ($SV = 2\text{ cm}$), xây dựng công thức thân trước ($DA = \text{số đo } DA - CV + SV$, hạ ngực $AC = 1/4 VN + 3\text{ cm}$, hạ eo $AD = 1/2 DA \text{ thực tế} + 4\text{ cm}$), thân sau và tay áo cho cả hai biến thể tay dài và tay ngắn.
  4. Thiết kế quần âu nữ và nam: Cung cấp phương pháp dựng hình thân trước, thân sau cho quần âu nữ (lưng rời, lưng liền) và quần âu nam (dạng không ply, dạng có ply). Đi kèm là các cụm chi tiết phụ trợ: lưng quần, paghet, passant, cụm túi hông và cụm túi hậu.
  5. Nhận diện và xử lý sai hỏng: Phân tích bản chất và cách sửa đổi hình học cho các hiện tượng lệch phom dáng như áo bị hớt thân trước (hách ngược), áo bị giao vạt (hai vạt chồm lệch khỏi đường khuy nút), và áo bị tỏa vạt (hở tà bên dưới nút cuối).

Progression logic (tiến trình logic) của tài liệu đi từ thu thập số đo nhân trắc học $\rightarrow$ thiết lập khung trục 2D $\rightarrow$ tính toán tọa độ đường bao chi tiết $\rightarrow$ chừa đường may kỹ thuật $\rightarrow$ cắt rập bán thành phẩm 1:1 $\rightarrow$ phân tích lỗi sai hỏng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình chuẩn hóa hệ thống ký hiệu và phương pháp lấy số đo nhân trắc gồm: Dài áo (DA), Hạ eo sau (HEs), Vòng ngực (VN/VNg), Vòng eo (VE), Vòng mông (VM), Vòng nách (VNa), Rộng vai (RV), Vòng cổ (VC), Dài tay (DT), Bắp tay (BT), Hạ ngực (HN), Dang ngực (DN), Rộng cửa tay (CT), Xuôi vai (XV), Sa vạt (SV), Chồm vai (CV).

Hệ thống nguyên lý dựng hình dựa trên toán học tỷ lệ phân đoạn cơ thể ($1/4 VN$, $1/6 VC$, $1/10 VN$, $1/20 VC$, $1/2 RV$, $1/2 DN$) kết hợp lượng cử động kỹ thuật và xử lý độ cong tiếp tuyến tại các vị trí giải phẫu (vòng nách, vòng cổ, đường sườn, đáy quần).

Giáo trình cũng cung cấp bảng đối chiếu mối quan hệ giữa chiều cao, cân nặng và các thông số kích thước cơ thể nam giới theo cỡ vóc công nghiệp:

Thông số Size S Size M Size L Size XL
Chiều cao $165 - 167\text{ cm}$ $168 - 170\text{ cm}$ $170 - 173\text{ cm}$ $173 - 176\text{ cm}$
Cân nặng $55 - 60\text{ kg}$ $60 - 65\text{ kg}$ $66 - 70\text{ kg}$ $70 - 76\text{ kg}$
Vòng ngực $86 - 90\text{ cm}$ $90 - 94\text{ cm}$ $94 - 98\text{ cm}$ $98 - 102\text{ cm}$
Vòng eo $68 - 72\text{ cm}$ $72 - 76\text{ cm}$ $76 - 80\text{ cm}$ $80 - 84\text{ cm}$
Vòng mông $88 - 92\text{ cm}$ $92 - 96\text{ cm}$ $96 - 100\text{ cm}$ $100 - 104\text{ cm}$

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Lập công thức dựng hình; vẽ kỹ thuật các đường cong nách, cổ, đáy quần; chừa đường may đúng quy cách chuẩn hóa ($0{,}7\text{ cm}$ đối với vòng cổ, chân bâu, lá bâu; $1\text{ cm}$ đối với vai con, vòng nách, sườn thân, đường ráp đô; $3\text{ cm}$ đối với lai tay may cuốn); phân biệt rập bán thành phẩm (có đường may) và rập thành phẩm cữ ủi (không chừa đường may, ví dụ như trụ tay, thép tay).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích mối tương quan giữa vòng ngực, vòng eo và vòng mông để điều chỉnh độ rộng pen và lượng cử động sườn áo (tránh gãy phom đường sườn khi độ chênh ngực - eo lớn); phân tích sai số hình học dẫn đến lỗi hách ngược hoặc tỏa vạt.
  • Kỹ năng thực hành (Practical competencies): Sử dụng kéo cắt giấy chuyên dụng để cắt rập bán thành phẩm 1:1, kiểm tra độ êm mép cắt (không răng cưa, gồ ghề); dùi lỗ sang dấu đỉnh pen, đuôi pen, vị trí túi; bấm dấu giáp nối (khớp nối giữa tay: 1 dấu, tay sau: 1 dấu, tay trước: 2 dấu); ghi chú ký hiệu tên chi tiết và đường canh sợi kỹ thuật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm tích hợp (lý thuyết kết hợp thực hành trực tiếp), triển khai theo quy trình phân bước chuẩn hóa (step-by-step drafting).

QUY TRÌNH THỰC HÀNH MÔ ĐUN MH19

Mỗi bài học được tổ chức qua các bộ số đo thực nghiệm cụ thể:

  • Bộ số đo mẫu áo sơ mi nữ căn bản: $\text{DA} = 65$, $\text{HEs} = 37$, $\text{VN} = 84$, $\text{VE} = 66$, $\text{VM} = 86$, $\text{VNa} = 34$, $\text{RV} = 36$, $\text{VC} = 33$, $\text{DT} = 56$, $\text{BT} = 28$, $\text{HN} = 22$, $\text{DN} = 18$, $\text{CT} = 12$, $\text{XV} = 3$, $\text{BTa} = 4\text{ (cm)}$.
  • Bộ số đo mẫu áo sơ mi nam: $\text{DA} = 72$, $\text{RV} = 46$, $\text{VC} = 40$, $\text{VNg} = 86$, $\text{VM} = 90$, $\text{DT} = 60$, $\text{BT} = 6$, $\text{CT} = 24$, $\text{XV} = 4$, $\text{SV} = 2\text{ (cm)}$.

Quy trình thực hành và kiểm tra độ ăn khớp

  1. Khớp nối vai con: Kiểm tra chiều dài đường vai con thân sau phải lớn hơn vai con thân trước xấp xỉ $0{,}3\text{ cm}$.
  2. Khớp nối nách và đầu tay: Đo chu vi vòng nách thực tế trên thân áo (thân trước, thân sau, đô áo) để đối chiếu với độ dài đường nách tay $AC$; tiến hành gia giảm ngang nách tay trước khi vẽ hoàn thiện đường cong đầu tay.
  3. Khớp nối nách trước và sau của tay áo: Hạ sâu vòng nách tay trước hơn vòng nách tay sau $0{,}8\text{ cm}$ (đối với áo căn bản) hoặc $0{,}7\text{ cm}$ (đối với áo biến kiểu).

Phương pháp đánh giá kết quả học tập căn cứ vào:

  • Độ chính xác của các đường dựng hình theo công thức toán học.
  • Độ trơn đều, liên tục của các đường cong kỹ thuật (vòng nách, vòng cổ, đường sườn, lai áo).
  • Quy chuẩn gia đường may đúng quy cách cho từng vị trí chi tiết.
  • Chất lượng mép cắt bộ rập bán thành phẩm 1:1 và độ chính xác của các dấu dùi lỗ, dấu bấm khớp nối, đường canh sợi.

Hướng dẫn tự học yêu cầu người học tuân thủ trình tự: lấy số đo nhân trắc $\rightarrow$ lập bảng tính thông số $\rightarrow$ dựng khung trên giấy rập $\rightarrow$ vẽ chi tiết $\rightarrow$ kiểm tra độ khớp hình học $\rightarrow$ hoàn thiện rập mẫu bán thành phẩm.


Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Gắn kết với tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp: Giáo trình được biên soạn với sự phối hợp chuyên môn từ Ban kỹ thuật Xí nghiệp May 6 – Công ty Cổ phần May Hữu Nghị, đảm bảo các quy chuẩn dựng hình và gia chừa đường may phù hợp với quy trình công nghệ may công nghiệp.
  2. Phân định rõ ràng giữa các loại rập kỹ thuật: Tài liệu hướng dẫn phân loại cụ thể giữa rập bán thành phẩm dùng để cắt vải (có chừa đường may $0{,}7 - 1\text{ cm}$) và rập thành phẩm dùng làm cữ ủi định hình trong dây chuyền may (cắt sát đường thiết kế, không chừa đường may, ví dụ như thép tay, trụ tay).
  3. Mở rộng các phương pháp biến kiểu kết cấu: Cung cấp hệ thống giải pháp biến đổi rập từ phom căn bản sang các biến kiểu thông dụng:
    • Thân trước có pen ngang xử lý độ nở ngực.
    • 5 dạng tay áo: tay ngắn, tay mini, tay loa rủ, tay cánh tiên (cắt góc nghiêng sợi $45^\circ$), tay phồng (kỹ thuật cắt rã và mở rộng rập).
    • Các dạng bâu áo: bâu lá sen (đứng, nằm), bâu danton (xác định đường bẻ ve, ve đối xứng, mở rộng ngã cổ sau $1{,}5\text{ cm}$).
  4. Hệ thống hóa nguyên nhân và giải pháp sửa lỗi sai hỏng: Giáo trình nêu rõ cách xử lý trực tiếp trên rập cho các lỗi:
    • Áo hớt thân trước (hách ngược): Cộng tăng độ sa vạt phù hợp với độ lớn vòng ngực.
    • Giao vạt (hai vạt chồm lệch): Giảm độ cong sườn áo, giảm lượng cử động ngang mông ($VM \le VN$), lấy ngang lai bằng ngang mông.
    • Tỏa vạt (vạt áo bị hở bên dưới khuy cuối): Tăng độ cử động mông lớn hơn cử động ngực.

Đối tượng sử dụng giáo trình

ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
  • Sinh viên: Sinh viên trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề ngành Thiết kế thời trang tại Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp, Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp và các cơ sở đào tạo nghề may.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về giải phẫu nhân trắc cơ thể người, kỹ năng sử dụng dụng cụ đo (thước dây) và dụng cụ vẽ kỹ thuật (thước vuông, thước cong, kéo cắt rập).
  • Giảng viên: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy mô đun MH19, làm căn cứ xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế bài tập thực hành xưởng may và thiết lập tiêu chí đánh giá kỹ năng dựng rập của sinh viên.
  • Kỹ thuật viên và người tự học: Dùng làm tài liệu tra cứu công thức dựng rập phẳng 2D, bảng thông số cỡ vóc nam chuẩn hóa (S, M, L, XL) và tài liệu tham khảo xử lý lỗi kỹ thuật trong phòng kỹ thuật may mặc.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề ngành Thiết kế thời trang, giảng viên giảng dạy mô đun MH19, cùng các kỹ thuật viên rập và thợ may có nhu cầu chuẩn hóa phương pháp thiết kế rập 2D.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần nắm được phương pháp đo nhân trắc cơ thể người, nguyên tắc sử dụng các loại thước đo, thước vẽ kỹ thuật may mặc, các ký hiệu viết tắt chuyên ngành ($DA, VN, VE, VM, RV, VC...$) và hiểu biết cơ bản về cấu tạo chi tiết trang phục áo sơ mi và quần âu.

3. Điểm khác biệt về mặt kỹ thuật của giáo trình là gì?

Tài liệu hướng dẫn chi tiết theo quy trình từng bước (step-by-step) có kèm công thức giải tích hình học cụ thể cho từng điểm mút; phân định rõ quy chuẩn giữa rập bán thành phẩm và rập thành phẩm cữ ủi; đồng thời tích hợp trực tiếp bảng thông số vóc dáng công nghiệp và các giải pháp khắc phục sai hỏng cơ học (hớt thân trước, giao vạt, tỏa vạt).

4. Làm thế nào để kiểm tra độ chính xác của rập sau khi vẽ và cắt?

Người học cần tiến hành các bước kiểm tra hình học:

  • Kiểm tra chiều dài vai con thân sau lớn hơn thân trước khoảng $0{,}3\text{ cm}$.
  • Đo khớp chu vi nách áo và đầu tay áo trước khi cắt.
  • Kiểm tra độ khoét sâu của vòng nách tay trước so với tay sau ($0{,}7 - 0{,}8\text{ cm}$).
  • Dùng tay kiểm tra mép rập sau khi cắt, đảm bảo phẳng, êm và không có răng cưa hay gồ ghề.

5. Giáo trình có cung cấp thông số mẫu để thực hành không?

Giáo trình cung cấp đầy đủ hai bộ số đo mẫu chi tiết cho áo sơ mi nữ căn bản và áo sơ mi nam dài tay, cùng bảng thông số nhân trắc học quy chuẩn theo 4 cỡ vóc nam (Size S, M, L, XL) tương ứng với các khoảng chiều cao và cân nặng cụ thể.


Kết luận

Giáo trình mô đun Thiết kế trang phục căn bản (Mã mô đun: MH19) cung cấp hệ thống phương pháp luận hoàn chỉnh về thiết kế hình học phẳng 2D cho hai dòng sản phẩm trang phục nền tảng là áo sơ mi và quần âu nam/nữ.

Lộ trình học tập đề xuất:
MH19: Thiết kế trang phục căn bản (Đo, dựng hình 2D, cắt rập mẫu 1:1)
Các mô đun Sáng tác mẫu & Thiết kế biến kiểu nâng cao
Công nghệ May lắp ráp & Kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghiệp

Nội dung giáo trình xác lập nền tảng kỹ thuật thông qua công thức tính toán toán học, quy chuẩn chừa đường may, quy trình cắt rập bán thành phẩm 1:1 và phương pháp kiểm soát sai hỏng kết cấu. Đây là tài liệu học tập bắt buộc, đóng vai trò tiên quyết trong chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Thiết kế thời trang trước khi người học chuyển tiếp sang các mô đun sáng tác mẫu và công nghệ may công nghiệp.