BQ GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I Hà Nội, 2017 _ BO GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH MO DUN 18: BAO DUONG GAM VA THIET B] CONG TAC MAY SAN NGHE: VAN HANH MAY THI CONG ĐƯỜNG HE DAO TAO: CAO DANG (Liu hành nội bộ) NĂM 2017 Bai 1: BAIMO DAU 1. Tổng quan vé gim và thiết bị công tác máy san: 1.1 Công dụng : Máy san được sử dụng rộng rãi để san bằng và tạo hình dáng bề mặt nền công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn đằm tiếp theo được dễ dàng và hiệu quả ; san rải vật liệu xây dựng nền công trình. ~ Lưỡi máy san khá linh hoạt nên có thể dùng máy san để đào rãnh thoát nước, đào đắp nền đường, bạt phẳng các mái ta luy cho nền đắt đắp hoặc các hồ đào, bạt ta luy đường, kênh mương. ~ Máy san còn được dùng để san lắp các rãnh lắp đặt đường ống, san lắp hó, thu dọn hiện trường khi hoàn thành công trình.
~ Khi lắp thêm thiết bị phụn hư răng xới, lưi máy san có thể cày xới đất, ủi đất với cự ly đến 30m Máy làm việc có hiệu quả cao với đắt cấp I, cấp II. Với cấp đất cao hơn hay có lẫn sỏi đá, nên cày xới đất trước khi cho máy san làm việc.2 Phân loại + Dựa vào số cầu trục, máy san được chia làm 2 loại : ~ Máy san 2 cầu trục ~ Máy san 3 cầu trục. +Dựa vào khả năng di chuyển, chia 2 loại : ~ Máy san tự hành ~ Máy san không tự hành. + Dựa vào phương pháp điều khiển, ~ Máy san điều khiển thuỷ lực ~ Máy san điều khiển cơ khí ~ Máy san điều khiển bằng cáp.
+Dựa vào công suất và trọng lượng máy, có các loại : - Loại nhẹ : công suất đến 63 mã lực, trọng lượng đến 9T ~ Loại trung bình : 63 đến 100 mã lực, 9 đến 19T. ~ Loại nặng và rất nặng : trên 100 mã lực, trên 19T Các loại máy san 2 cầu trục, máy san không tự hành và máy san điều khiển bằng cáp có nhiều nhược điểm nên hầu như không còn được sử dụng. Loại thông dụng hiện nay là máy san tự hành, có 3 cầu trục, điều khiển bằng thuỷ. lực hoặc cơ khí.3 Các bộ phận chính trên máy san: MÁY SAN MITSUBISHI GD 505 1 - bánh xe 9- Giàn chữ A.
2 - Trục chủ động bộ truyền động tiếp đôi 10 - Co cau lai 3 - Trục bánh xe. 11 — Xỉ lanh nâng hạ lưỡi ben 4- Ông xả 12- lưỡi ben 5 - Ca bin 13 ~ Bánh dẫn hướng, 6- Giá đỡ 14— Lưỡi san 7 - Xi lanh nâng hạ lưỡi an 15 ~ Mâm quay § - Xỉ lanh điều khiển giàn chữ A. Những quy định chung về bão dưỡng kỹ thuật: 2,1. Mục đích của bảo dưỡng kỹ thuật Bảo dưỡng giữ một vị tri rat quan trọng trong việc nâng cao tuôi thọ thiết bị.
Hỏng hóc toàn bộ máy hay hệ thống nào đó thường bắt đầu từ những hỏng hóc, sự cố rất nhỏ mà không phát hiện kịp thời. Nếu như nước lọt vào động cơ có thể dẫn đến cong tay biên, thậm chí phá huỷ cả thân động cơ. Bụi lọt vào trong hệ thống thuỷ lực không chỉ phá huỷ bơm mà còn phá huỷ toàn bộ các bộ phận khác trong hệ thống, Nói chung, một chỉ tiết hay bộ phận nào đó hỏng hóc sẽ là nguyên nhân phá huỷ chỉ tiết hay bộ phận khác trong hệ thống. Nếu như để một hệ thống nào đó bị hỏng thì có thể đến 90% chỉ tiết trong hệ thống đó sẽ không làm việc được nữa.
Kế hoạch bảo dưỡng càng chỉ tiết thì tuổi thọ thiết bị càng cao và chỉ phí vận hành càng giảm xuống. Kế hoạch bảo. dưỡng tốt sẽ đảm bảo máy luôn làm việc hiệu quả. Để đảm bảo kế hoạch bảo dưỡng tốt thì cần phải có đầu tư ban đầu về con người, đào tạo và công nghệ.
'TThậm chí sẽ phải tiếp tục đầu tư ngay cả trong khi đang sử dụng thiết bi. Đối với máy ủi cũng như các máy xây dựng khác, thực hiện các công tác kiểm tra bảo dưỡng định kỳ sẽ giúp bảo quản máy tốt, kéo dài tuổi thọ của máy và không làm ảnh hưởng đến quá trình vận hành của máy. Với những chu kỳ. làm việc khác nhau sẽ có các yêu cầu khác nhau 2.2, Những quy định chung v Trong quá trình bảo dưỡng kỹ thuật máy ủi phải tiến hành đầy đủ các công việc sau: ~ Vệ sinh công nghiệp Công tác vệ sinh công nghiệp là biện pháp bặt buộc của bảo dưỡng kỹ thuật máy xây dựng nói chung, máy ủi nói riêng, phải tiến hành có hệ thống và tiến hành thường kỳ trước tắt cả các biện pháp khác của bảo dưỡng kỹ thuật.
- Công tác siết chặt: Là phục hồi độ chặt cần thiết của các mối ghép. Trong quá trình sử dụng, độ tin cậy của các mối ghép này bị giảm dưới tác dụng 4 của lực rung động. ~ Công tác bôi trơn nhằm mục đích giảm cường độ mài mòn của chỉ tiết máy ở các mỗi ghép bằng cách tạo ra giữa các bề mặt tiếp xúc của lớp vật liệu bôi trơn, tăng sự làm việc ổn định của liên kết. Qua đó làm giảm ma sát ở mỗi ghép hoặc đảm bảo sự làm việc én định trong trường hợp ma sát thủy động, kéo dai tuổi thọ của chỉ tiết và các cụm chỉ tiết.
- Công tác hiệu chỉnh: Khi thực hiện công tác hiệu chỉnh chúng ta sẽ phục hồi các khe hở cần thiết trong các mối ghép. ~ Phải tuân thủ đúng các quy định về công tác bảo dưỡng kỹ thuật của các loại máy do từng nhà sản suất quy định kèm theo lý lịch máy - Trong quá trình máy san làm việc phải thường xuyên làm sạch để phat hiện kịp thời các sai hỏng đột xuất để khắc phục và căn cứ vào số giờ làm việc thực tế để bảo dưỡng các cấp theo bảng sau phân định sau: ~ Bảo dưỡng sau một ngày làm việc — Bảo dưỡng ca - Bảo dưỡng sau S0h làm việc Bao dưỡng cấp 1 ~ Bảo dưỡng sau 250h_ làm việc Bảo dưỡng cắp 2 ~ Bảo dưỡng sau 500 h_ làm việc Bảo dưỡng cấp 3 ~ Bảo dưỡng sau 1000 h làm việc Bảo dưỡng cấp 4 - Bảo dưỡng ca, cấp 1, cấp 2 làm tại nơi máy làm việc. bảo dưỡng cắp 3, cấp 4 thực hiện tại các trạm bảo dưỡng hoặc ga ra sửa máy 3. Chu trình và phân cấp bảo dưỡng máy san chỉ tiết: Báo dưỡng sau 10 giờ lầm việc hoặc hang ngay 01 [ Kiểm tra xung quanh máy 02 | Dẫu động cơ Kiễm tra và bỗ xung 03 | Nước làm mát Kiểm tra và bổ xung 04 | Dau thuỷ lực Kiểm tra và bỗ xung, 05 | Nhiên liệu Kiểm tra, bd xung, xả khí và cặn 06 | Cốc dẫu (ly hợp và phanh) Kiễm tra mức dẫu 07 | Vô lăng lái Kiểm tra 08 | Bin đạp ly hợp Kiểm tra hành trình 09 | Ban đạp phanh Kiểm tra hành trình 10 | Phanh tay Kiểm tra 1T | Thiết bị báo bụi bẫu lọc không khí 'Kiểm tra lõi lọc 12 | Bảnh chứa khí Kiểm tra độ lọt khí 13 | Bộ công tác Kiểm tra độ mòn và hư hỏng.
14 | Lếp và vành Kiểm tra hơi lốp và hư hỏng vành Bảo dưỡng sau 75 giờ làm việc (máy mới hoặc sau đại tu) Các te động cơ Thay dau va bầu lọc | Võ bộ ly hợp "Thay dầu. Vỏ hộp số Thay dau Hộp bánh răng trục sau Thay dau Vỏ bộ truyền động trước sau Thay dau Bau lọc dầu thuỷ lực Thay Idi lọc Đai ốc bánh xe Xiết chặt Bu lông chính của động cơ Xiết chặt Bão dưỡng sau 100 giờ làm việc hay hang thang 15 [ Vỏ bộ ly hợp Kiếm tra mức dầu 16 | ắc quy Kiểm tra mức nước điện tích 17 | Bầu lọc nhiên liệu Xã nước và cặn bản 18 | Rănh dẫn hướng lưỡi san Lâm sạch và bôi trơn 19 | Dây đai quạt gió Kiểm tra và điều chỉnh 20 | Dây đai dẫn động bơm dầu trợ lực ly hợp | Kiểm tra và điều chỉnh 21 | Bình chứa khí [Kiểm tra áp suất và sự rò rỉ khí 22 | Bộ trợ lực ly hợp Kiếm tra sự rò rỉ dầu Bảo dưỡng sau 300 giờ làm việc hay 3 thang 23 [ Hộp dầu trục cam bơm cao áp. Kiểm tra mức dẫu 24 [ Hộp đầu trục bộ điều tốc Kiểm tra mức dầu 25 | Hộp số Kiễm tra mức dầu 26 | Hộp bánh răng trục sau. Kiểm tra mức dẫu 27 | Vỏ bộ truyền động trước sau.
Kiểm tra mức dầu. 28 | Hộp bánh răng trục vít Kiểm tra mức dẫu 29 | Hộp giảm tốc mâm quay Kiểm tra mức dầu 30 | Lưới lọc sơ bộ nhiên liệu bơm tay Lâm sạch lõi lọc 31 | Các te động cơ Thay dau va làm sạch lõi lọc |32 | Bầu lọckhôngkhi — [ámsạhlilcE | 33 | Đai ốc bánh xe Xiết chặt 34 | Bình chứa khí Thay dầu bôi trơn. 35 | Bộ trợ lực ly hợp. "Thay dẫu bôi trơn 36|Bemnứớ | 37 | Trục vô lăng lái Bồi trơn 1 vj tri 38 | Thanh liên kết kéo trợ lực lái Bồi trơn 3 vị trí 39 | ỗ đỡ trục bánh răng lái -40 | Chốt ngang 6 dé trục trước.
"| Boi tron 2 vị trí 41 | Thanh liên kết kéo trục trude va khép | BOi tron 10 vi tri nối 42 | Khớp cầu thanh nối và trục lái ngang | Bôi trơn 2 vị trí 43 | Khớp cầu đòn kéo Bôi tron I vị trí 44 | Xi lanh lái phía trước Bôi trơn 2 vị trí -4S|Xilahnânglườisan [Bôitơn8vit 46 | Xi lanh đây mâm quay trung tâm Bôi trơn 2 vị trí 47 | Xi lanh nâng lưỡi xới Bôi trơn 8 vj trí 48 | Các cần điều khién thuy lực Đôi trơn 4 vị trí 49 | ỗ đỡ trung tâm bộ truyền động trước sau | Bồi trơn 2 vị trí 50 | ö đỡ trục bơm dầu trợ lực ly hợp Bôi tron 1 vj tri Bảo dưỡng sau 600 giờ làm việc hay 6 thang 51 [ Hộp dầu trục cam bơm cao áp. Thay dau 52 | Hộp dẫu trục bộ điều tốc Thay dau 53 | Bau loc nhiên liệu Thay Idi lọc 54 | Bầu lọc dầu thuỷ lực Thay Idi lọc 55 | ỗ đỡ trục trung gian cơ cấu lái Bồi trơn 5 vị trí 56 | Khớp cơ cau quay Bôi trơn 2 vị trí 57 | Mặt trượt chốt bánh răng quay.