CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIEM CO BAN 1, Các khái niệm cơ bản.1 Dự án đầu tự: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. Phân loại dự án đầu tư: Các dự án đầu tư xây dựng công trình ( sau đây gọi chung là dự án ) được phân loại như sau: Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; Loại dự án đầu tư Stt - “Tổng mức đầu tư xây dựng công trình I Dự án quan trọng quốc gia Ties Nee ae ©. : 66/2006/QH11 của Quốc hội I Nhém A Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an 1 | ninh, quốc phòng có tính chất bảo | Không kể mức vốn mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng.
Các dự án đầu tư xây dựng 2 | công trình: sản xuất chất độc hại, | Không kế mức vốn chất nỗ; hạ tằng khu công nghiệp Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, Trên 1.500 tỷ đồng chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, Loại dự án đầu tư Su Tổng mức đầu tư xây dựng công trình cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà 6. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ Trên 1. thuậtật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tỉnh, in, vườn quốc gia, khu Trên 700 tỷ đồng, bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu Trên 500 tỷ đồng. nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. Nhóm B Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, Loại dự án đầu tư Su Tổng mức đầu tư xây dựng công trình đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tằng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tỉnh, in, vườn quốc gia, khu Từ 40 đến 700 tỷ đồng. bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu Từ 30 đến 500 tỷ đồng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. II Nhóm C Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, Dưới 75 tỷ đồng khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, 10 Loại dự án đầu tư Su Tổng mức đầu tư xây dựng công trình đường quốc lộ).
Các trường phố thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ Dưới 50 tỷ đồng thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tỉnh, in, vườn quốc gia, khu Dưới 40 tỷ đồng bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu Dưới 30 tỷ đồng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
~ Theo nguôn vốn đầu tư: + Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; + Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; + Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; + Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn. "1 ‘Tham quyền phê duyệt dự án đầu tư theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định như sau: ~ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: + Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác; + Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp; + Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thong qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp; + Tay theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cắp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.
~ Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm. Người có thắm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thắm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp. thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.2 Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở dé đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình 12 à tư là eơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đều tr của dự án. Đối với dự án sử đụng vốn ngân sách Nhà nước, Tổng mức đầu tư là giới hạn chỉ phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép. sử dụng để đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư gồm: chỉ phí xây dựng, chỉ phí thiết bị, chỉ phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chỉ phí quản lý dự án; chỉ phí tư vấn đầu tư xây dựng, chỉ phí khác và chỉ phí dự phòng.3 Tổng dự toán, dự toán.
Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng, cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình. Dự toán công trình là cơ sở dé xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu. Nội dung cụ thể các khoản mục chỉ phí trong dự toán công trình như sau: - Chỉ phí xây dựng bao gồm: chỉ phí trực tiếp, chỉ phí chung, thu nhập. chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng, chỉ phí lán trại nhà tạm.
~ Chỉ phí thiết bị được tính cho công trình, hạng mục công trình. ~ Chỉ phí quản lý dự án. ~ Chỉ phí tư vấn đầu tư xây dựng. ~ Chỉ phí khác.
~ Chỉ phí dự phòng. Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chỉ phí. Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng các dự toán chỉ phí của các công trình và các chỉ phí có liên quan thuộc dự án. Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, dự toán công trình có thể được xác định bằng dự toán các gói thầu đấu thầu quốc tế, dự toán các gói thầu đấu thầu trong nước và dự toán các phần việc không tô chức đấu thầu.