BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH MON HOC KIEM DINH SU'A CHU'A CAU TRINH DO CAO DANG NGHÈ: XÂY DỰNG CÀU DUONG Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I Hà nội, 2017 ‘BO GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG 1 GIAO TRINH - Môn học: Kiêm định sửa chữa câu NGHÈ: XÂY DỰNG CAU DUONG TRINH DO: CAO DANG Hà Nội ~ 2017 LỜI NÓI ĐẦU Đại hộ đảng LX đã định mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế Xã hộ 2001-2010 là đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng Hiện đại hoá. Con đường Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá của nước ta có thể rút ngắn hơn so với các nước đi trước, vừa có tính tuần. tự vừa có bước nhảy vọt. Để thực hiện tố nhiệm vụ đó, cung ứng đầy đủ nhân lực kỹ thuật có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu của nền Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá.
“Trong quá trình thực hiện hoàn thiện chương trình đào tạo với sự tham gia của nhóm giáo viên, chuyên gia có nhiều kinh nghiệm của trường Cao đẳng GTVT TƯ 1 đã căn cứ bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề để biên soạn ra bộ giáo trình Kiểm định sửa chữa cầu để lưu hành nội bộ phục vụ công tác giảng dạy tại nhà trường. 'Tuy nhiên trong quá trình thực hiện việc biên soạn chương trình, do thời gian có hạn, lại là lần đầu, khác với cách biên soạn cổ điển cả về nội dung lẫn hình thức vì vậy tài liệu này sẽ còn nhiều thiết sót, mong được sự góp ý của các nhà giáo để chương trình này được hoàn thiện hơn. Tài liệu này được thiết kế theo từng mô-đun thuộc hệ thống mô đun/môn học của một chương trình, để đào tạo hoàn chỉnh nghề” Xây dựng cầu đường ” ở cấp trình độ Cao đẳng và được dùng làm Giáo trình cho học viên trong các khoá đào tạo, cũng, có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và người sử dụng nhân lực tham khảo. Đây là u thử nghiệm sẽ được hoàn chỉnh dé trở thành giáo trình chính thức trong nhà trường.
Chân thành cảm ơn ! Nhóm tác giả ! 2⁄12. Các phương phápthửnghiệm.13, Tải trong thử và các sơ đổ tải trọng.1, Nguyênlý đoứng suất.1 Nguyen Iy do do ving. Nguyên lý do dao động, 2⁄42. Các loại máy đo dao động, 245 Phin ich số liệu o dao động Bảng 2-5 25.1 Thinghiệm phá hoại miu.
Thinghitmkhông phá hoại mẫu CCác hữ hng thường gặp. ‘Sita chữa nh trạng rỗ bê tông. 'Nứt bê tông. ‘Ve be tong, tróc mắng bê tông để lộ cốt thép, cốt thép lộ ra đY bị gỉ.
'Cường độ của bê tông suy giảm. “Sửa chữa cầu BTCT bằng cách đán bản thép. "Đứt cáp dự ứng lực ngang. "Hư hông ở liên kết ( bulông cường độ cao, đình tán, đường hàn) “Thay thế một thanh dần 6Ÿ bị hư hỏng.
‘Thay thế bản nút dàn đY hữ hỏng. “Các hư hông thường gập ở mố,t,.-cc<ccsccccs Nữt bê tông ở mố trụ. "Bê tông bị ăn mòn, bị phong hoá, cường độ bê tông suy giảm. ‘Diu tra, dinh giá các hữ hồng và hiện trạng cáo.
Kiểm toán cầu “Xác định bộ phận cần tăng cường và chọn giải pháp tăng cường. Tang cường kết cấu nhịp BTCT thường bằng cách thêm cốt thép chủ vào khu vực chu kío của bê 135 “Tăng cường kết cấu nhịp bê tông cốt thép thường bằng dán bản thép. “Tăng cường kết cấu nhịp bằng dự ứng lực ngoài. Phương pháp giảm tnh ti.
“Thay thế cầu dâm thép bản kê bảng cầu iếnhợp. “Tăng cường bằng trụ tạm. “Tang cường bằng thanh kéo và tăng đơ. “Táng cường kết cu bằng cách thêm vật Tệocho dân chủ,cho các anh dần.
‘Tang cường kết cấu nhịp thép bằng dự ứng lựcngoài. “Tăng cường xà mũ và thân trụ của trụ thân cột Làm thêm trụ tạm. B “Tang cường tố, tr bằng cách them os, — ca 6 Chương1 Quản lý cầu.1 Hệ thống quản lý ở nước ta sau nhiều lần thay đổi đến nay hiện có ba hệ thống quản lý cầu đường. ~ Hệ thống quản lý các quốc lộ.
~ Hệ thống quản lý các đường đa phương ~ Hệ thống quản lý cầu đường sắt Các hệ thống quản lý trên đều trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải 1.11 Hệ thống quản lý các quốc lộ ở hệ thống này cơ quan cao nhất là Cục Đường bộ Việt Nam, dưới Cục 'Đường bộ Việt Nam có bốn khu Quản lý đường bộ: ~ Khu Quảnlý đường bộ II. Quản lý quốc lộ ở các tnh miễn bắc cho đến hắt tinh Ninh Bình (điểm ranh giới với khu QLĐB IV là Dốc Xây) ~ Khu Quản lý đường bộ IV. Quản lý từ tnh Thanh Hóa với điểm bắt đầu từ Déc Xiy đến hết tnh Thừa Thiên Huế ( điểm ranh giới là đnh đèo Hải Vin) ~ Khu quản lý đường bộ V. Quảnlý từ thành phố Đà Nẵng với điểm đầu là đỉnh đèo Hải Vin đến hết nh Khánh Hòa (điểm ranh giớii là cẳu Ciy Da) ~ Khu Quản lý đường bộ VII.
Quản lý từ tnh Ninh Thuận với điểm bắt đầu là cầu Cây Đa đến hết Miễn Nam. 'Về nguyên tắc tất cả các Quốc Lộ trong phạm vi quản lý đều thuộc khu QLĐB, tuy vậy một số đoạn quốc lộ vẫn đượyc giao cho các sở Giao thông vận. Đướii khu quản lý có các công ty quản lý và sửa chữa đường bộ, mỗi công ty quản lý từ 150 đến 400Km. Số lượng công ty QL và SCĐB ở các khu cũng khác nhau.
Khu QLĐBII có 11 công ty, tên của các công ty đều bắt đầu từ số 2, chẳng hạn 222, 224, 236. Khu QLĐB IV có 10 công ty, trong đó 8 công ty bắt đầu từ số 4, chẳng hạn 740, 472. và hai công ty có tên địa phương quản lý là công ty QL và SCĐB Quảng Trị, công ty QL và SCĐB Thừa Thiên Huế. Khu QLĐB V có 9 công ty, tắt cả các công ty đều có tên tính, thành công ty quản lý, chẳng hạn.
công ty QL và SCĐB Quảng Nam - Đà Nẵng, công ty QL và SCDB Quang Ngai .Khu QLĐB VII có 13 công ty, tắt cả các công ty đều có tên với số đầu là 7, chang han 71, 73, 717. Ngoài các công ty Quản lý và SCĐB trong các khu Quản lý còn có thể có công ty Quản lý Cầu, công ty Quản lý Cụm Phà. DuGi các công ty QL và SCĐB còn có các hạt QLĐB, mỗi hạt quản lý xắp xỉ 50Km quốc lộ 1.2 Hệ thông quản lý đường ẳa phương Hệ thống quản lý này là các sở GTVT quản lý đường địa phương trong phạm vỉ tinh, thành. Do tình hình cụ thể một sở GTVT còn được giao quản lý các đoạn.
Quốc Lộ nằm trong phạm vi tính, thành sở quản lý. Hiện tại ở nước ta có 64 sở GTVT tương ứng với các đơn vị hàng chính tnh, thành phố độc lập Đưới sở GTVT là các Đoạn QLĐB Dưới đoạn là các Hạt Quản lý đường bộ 1.3 Hệ thống quản lý cầu đường sắt??? 1.2 Nội dung quản lý cầu Có hai nội dung quản lý chính: quản lý hồ sơ và quản lý tinh trạng kỹ thuật của.1 Quản lý hồ sơ cầu: Hồ sơ quản lý cầu thường bao gồm. ~ Hồ sơ thiết kế. Hồ sơ thiết kế do ban Quản lý công trình bàn giao cho cơ quan.
quản lý khi công trnh đa được xiy dựng xong. Trong hồ sơ bao gồm đầy đủ các số li từ căn cứ thiế kí, tải trọng thiết kể, tnh hình đa chất, thủy văn, quy trnh sử dụng để thiết kế và toàn bộ các bản vẽ cấu tạo, thi công công. Đây là tầi liệu rất quan trọng đ làm cơ sở cho các quyết định vẻ chế độ khai thác, duy tu, báo đưỡng, sửa chưa sau này. ~Hỗ sơ hoàn công và trạng thái ban đều của công trình.
VÝ cơ bản hỗ sơ bản vẽ hoàn công giống với thiết kế, tuy nhiên có thể có những sai khác chẳng. han chiéudai cọc đóng, cọc khoan nhỗi ngắn hoặc dài hơnso với thiết kế do. địa chất thực tế không giống như trong hồ sơ thiết kế, do những sai số xảy ra trong quá tỉnh thi công. Nói chung một hồ sơ hoàn công và trạng thái bạn đầu thường gồm những tài liệu sat + HỖ sơ mt bằng sau khi thi công + Các bản vẽ công trnh sau khi thi công, phản ánh đúng thực tỉ tình.
trạng sau thỉ công (cao độ, ích thước,vật liệu. -+ Biên bản kết luận đánh giá của đơn vị thì công, của ban quản lý công. trnh + Hồ sơ thử tải nếu có + Tài liệu tổng kít thi công công trình bao gồm quá trình thi công „ nhữngtồn tại chưa giải quyết hoặc giải quyết chưa triệt đẻ, những. khuyết tật, những dự kiến về sự biển triển của công trình như lún của nền đất đắp đường đầu cầu, biến dạng có thể của kết cầu (những dự.
kiến này cẳn căn cứ vào kết quả tnh toán và có bản tính kèm. + Những quy định về chế độ khai thác, duy tu và bảo dưỡng cầu. ~ Hồ sơ kiểm tra cẳu. Tùy theo từng nước có những quy định về chế độ kiểm tra, nhưng thông thường có các chế độ kiểm tra như sau: + Kiểm tra thường xuyên.
là các kiểm tra được tiễn hành định kỳ, có thể 3 tháng, 6 tháng, hoặc một năm + Kiểm tra đột xuất đây là công tác kiểm tra không đnh kỳ, được tin hành sau những hiện tượng thiên nhiên hoặc những sự cố có thể có tác động xấu đến công trình như lũ lụt, động đắt, hỏa hoạn, tai nạn giao thông. + Kiểm tra chỉ tiết. đây có thể là kiểm tra định kỳ cho cầu lớn, nhưng với thời gian đài hơn so với kiểm tra thường xuyên, chẳng hạn S năm một lần, nhưng cũng có thể không #nh kỳ chẳng hạn như kiểm tra sau khi kiểm tra thường xuyên phát hiện cầu có nhiều hư hỏng mà kiểm tra thường xuyên không thể đánh giá đầy đủ, hoặc kiểm tra để tăng cường, sửa chữa cầu. Sau mỗi lần kiểm tra bắt kể là kiểm tra thường xuyên, đột xuất hay chỉ tiết đều có.
hồ sơ kiểm tra để bổ sung vào hồ sơ quản lý cầu. ở các nước đều có mẫu hồ sơ kiểm tra, người hoặc cơ quan kiểm tra chi can điển vào mẫu, những nội dung không. có trong mẫu mới cần bổ sung thêm vào hồ sơ chẳng hạn ảnh chụp các hư hỏng. ~ Hồ sơ sửa chữa hoặc tăng cường cầu nếu có.