THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo kỹ sư, cử nhân kỹ thuật cơ khí, cơ điện tử và chế tạo máy ở bậc đại học và cao học. Tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết và phương pháp luận về thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí, cùng kỹ thuật gia công các bề mặt hình học điển hình của chi tiết máy.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo các chuẩn đầu ra:

  • Trình bày được bản chất, ý nghĩa kỹ thuật và kinh tế của việc thiết kế quy trình công nghệ chế tạo cơ khí.
  • Nắm vững các thành phần cấu thành quá trình công nghệ (nguyên công, gá, vị trí, bước, đường chuyển dao, động tác).
  • Phân tích, so sánh và lựa chọn phương án công nghệ hợp lý dựa trên chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; khai thác và áp dụng chính xác các sổ tay công nghệ, tiêu chuẩn dung sai và chế độ cắt.
  • Lựa chọn máy, đồ gá, dụng cụ cắt và thiết lập thông số chế độ cắt tối ưu nhằm nâng cao năng suất gia công.
  • Trình bày đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, phương pháp gia công (thô, tinh, siêu tinh) và quy trình kiểm tra các dạng bề mặt: mặt phẳng, mặt ngoài tròn xoay (chi tiết dạng trục) và mặt trong tròn xoay (chi tiết dạng lỗ, bạc, hộp, càng).
  • Rèn luyện tác phong kỹ thuật: tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chính xác và chủ động trong tính toán thiết kế.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo trình tự logic chặt chẽ: bắt đầu từ phương pháp luận tổng quát về thiết kế quy trình công nghệ (Chương 5), tiếp nối bằng các giải pháp công nghệ gia công chuyên biệt cho từng dạng bề mặt cơ bản gồm mặt phẳng (Chương 6), mặt ngoài tròn xoay (Chương 7) và mặt trong tròn xoay (Chương 8). Giáo trình kết hợp giữa phân tích cơ chế cắt gọt, mô hình giải tích định lượng (tính toán thời gian máy, chi phí công nghệ), sơ đồ nguyên lý gá đặt và bảng thông số dung sai kỹ thuật theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Chương 5: Nguyên tắc thiết kế quy trình công nghệ

  • Các thành phần của quá trình công nghệ: Định nghĩa và phân tích 6 đơn vị từ lớn đến nhỏ: Nguyên công (đơn vị cơ bản, xác định bởi tính liên tục, đối tượng sản xuất và vị trí làm việc), Gá (thực hiện trong một lần gá đặt), Vị trí (xác định bởi vị trí tương quan giữa chi tiết với máy/dụng cụ cắt), Bước (gia công một bề mặt/tập hợp bề mặt với một dụng cụ và chế độ cắt $v, s, t$ không đổi), Đường chuyển dao (một phần của bước để hớt một lớp vật liệu), Động tác (hành động của công nhân để điều khiển máy, là đơn vị nhỏ nhất phục vụ định mức thời gian).
  • Phương pháp thiết kế quy trình công nghệ: Phân tích ý nghĩa kỹ thuật (lựa chọn phương pháp cắt gọt phù hợp khả năng công nghệ của máy) và ý nghĩa kinh tế (cân bằng nhịp sản xuất, tách gia công thô và tinh).
  • Tài liệu ban đầu và trình tự 14 bước thiết kế: Nghiên cứu bản vẽ chi tiết $\rightarrow$ Phân nhóm chi tiết $\rightarrow$ Xác định dạng sản xuất $\rightarrow$ Chọn phôi và phương pháp tạo phôi $\rightarrow$ Chọn chuẩn và cách định vị, kẹp chặt $\rightarrow$ Lập thứ tự nguyên công $\rightarrow$ Chọn máy $\rightarrow$ Tính lượng dư và dung sai $\rightarrow$ Chọn dao và dụng cụ đo $\rightarrow$ Chọn/thiết kế đồ gá $\rightarrow$ Xác định chế độ cắt $\rightarrow$ Định bậc thợ $\rightarrow$ Định mức thời gian, năng suất, tính toán so sánh kinh tế $\rightarrow$ Lập phiếu công nghệ và vẽ sơ đồ nguyên công.
  • So sánh phương án công nghệ: Phân tích nguyên tắc tập trung nguyên công và phân tán nguyên công; xác định phương án tối ưu theo chỉ tiêu chi phí công nghệ: $$K_i = K_{vi} + K_{li}(a + b) + K_{Mi} + K_{Gi} + K_{Di} \quad (\text{đồng/năm})$$ (Trong đó: $K_{vi}$ là chi phí vật liệu, $K_{li}$ là lương thợ, $a$ là hệ số bảo hiểm/phụ cấp, $b$ là hệ số chi phí quản lý từ 1,4 đến 4, $K_{Mi}$ là chi phí máy, $K_{Gi}$ là chi phí trang bị công nghệ, $K_{Di}$ là chi phí dụng cụ gia công).

Chương 6: Gia công mặt phẳng

  • Khái niệm và yêu cầu kỹ thuật: Độ phẳng, độ thẳng, độ song song, độ vuông góc, độ nhám bề mặt và dung sai kích thước.
  • Phương pháp gia công thô và bán tinh:
    • Bào và xọc: Cấp chính xác 9–10, $R_z = 20 - 40,\mu\text{m}$, vận tốc bào $v = 12 - 22,\text{m/ph}$, xọc $v < 12,\text{m/ph}$.
    • Phay mặt phẳng: Cấp chính xác 8–9 ($R_z = 10 - 20,\mu\text{m}$), phay tinh đạt cấp 7 ($R_a = 1,25,\mu\text{m}$). Phân tích đặc tính phay thuận và phay nghịch. Các giải pháp nâng cao năng suất: phay nhiều dao, phay nhiều chi tiết, phay bàn quay liên tục/không liên tục, phay bàn tịnh tiến khứ hồi. Công thức tính thời gian gia công cơ bản: $$T_0 = \frac{L \cdot i}{S_M} \quad (\text{phút}); \quad L = l_0 + l_{av} + l_{vq}$$
    • Chuốt mặt phẳng: Đạt cấp chính xác 7, $R_a = 0,32 - 0,16,\mu\text{m}$; phân biệt phương pháp chuốt lớp và chuốt mảnh.
  • Phương pháp gia công tinh nhẵn: Mài phẳng (đá mài hình trụ, đá mài mặt đầu), mài nghiền (dùng đĩa gang peclit, đồng; bột nghiền $\text{Al}_2\text{O}_3, \text{Cr}_2\text{O}_3$), cạo rà mặt phẳng (cạo thô 12–18 điểm, cạo tinh 20–25 điểm trên diện tích $25 \times 25,\text{mm}^2$, đạt độ phẳng $0,01,\text{mm}/1000,\text{mm}$).
  • Phương pháp kiểm tra mặt phẳng: Dùng dưỡng mẫu và vết sơn, kiểm tra bằng đồng hồ so trên bàn máp, phương pháp thủy tĩnh (nguyên lý bình thông nhau kiểm tra băng máy dài 10–100 m) và phương pháp quang học.

Chương 7: Gia công mặt ngoài tròn xoay

  • Yêu cầu kỹ thuật chi tiết dạng trục: Độ chính xác kích thước cổ trục cấp 7–8 (có thể đạt cấp 6); dung sai chiều dài bậc trục $0,05 - 0,2,\text{mm}$; độ đảo và độ không vuông góc $0,01 - 0,05,\text{mm}$; độ nhám cổ trục $R_a < 1,16,\mu\text{m}$.
  • Phương pháp tiện mặt trụ ngoài: Các chuyển động cắt ($V_c, S_d, S_{ng}$); bảng tra cấp chính xác TCVN cho tiện ngoài, khoan, khoét, doa, tiện trong, xén mặt đầu; quan hệ giữa chế độ cắt $(v, s, t)$ với lực cắt và độ mòn dao; các sơ đồ cắt (cắt theo lớp, cắt từng đoạn, cắt phối hợp); kỹ thuật gá đặt (2 mũi tâm, mâm cặp, dùng lunet khi tỷ lệ $L/d$ lớn).
  • Phương pháp mài tròn ngoài:
    • Mài có tâm: Chế độ mài thô, mài tinh; tỷ số tốc độ mài $q = V_c / V_{ph}$ (mài thép $q = 60 - 100$); vận tốc mài thép $v_c = 25 - 30,\text{m/s}$, mài bằng hạt CBN đạt $150,\text{m/s}$.
    • Mài không tâm: Ăn dao dọc và ăn dao ngang; góc nghiêng căn đỡ $30^\circ$ (chi tiết lớn $d > 30,\text{mm}$ góc $20 - 25^\circ$), chiều cao tâm chi tiết cao hơn tâm đá $(0,5 - 1)$ bán kính chi tiết (nhỏ hơn $14,\text{mm}$).
  • Gia công tinh nhẵn và kiểm tra: Đánh bóng ($R_z = 0,05 - 0,1,\mu\text{m}$), mài siêu tinh (tần số lắc $500 - 2000,\text{htk/ph}$, hành trình $2 - 6,\text{mm}$), lăn ép bằng bi/con lăn và phun bi (tăng độ cứng bề mặt 20–60%, giảm nhám 1–2 cấp). Kiểm tra kích thước và độ đảo bằng khối V ngắn hoặc 2 mũi tâm kết hợp đồng hồ so.

Chương 8: Gia công mặt trong tròn xoay

  • Khái niệm và phân loại lỗ: Phân loại theo tỷ lệ chiều dài trên đường kính: lỗ ngắn ($l/d < 0,5$), lỗ thường ($0,5 < l/d < 3$), lỗ dài ($3 < l/d < 10$), lỗ sâu ($l/d > 10$). Độ nhám yêu cầu $R_a = 2,5 - 0,63,\mu\text{m}$ (hoặc $0,32 - 0,16,\mu\text{m}$).
  • Các phương pháp gia công lỗ:
    • Tiện lỗ: Gia công lỗ to, ngắn, lỗ phi tiêu chuẩn; kỹ thuật sử dụng bạc dẫn hướng trên gá hoặc trên máy doa.
    • Khoan lỗ sâu: Kết cấu mũi khoan sâu (cán, thân rỗng dẫn dung dịch $20 - 100,\text{atm}$, bộ phận cắt có mảnh hợp kim và phần dẫn hướng độ côn ngược 5/1000).
    • Khoét lỗ: Đạt cấp chính xác 10–12, sửa sai lệch vị trí tương quan của phôi đúc/rèn/khoan.
    • Doa lỗ: Doa cưỡng bức, doa tùy động (khớp nối tùy động chống lay rộng lỗ), doa tay (áp dụng lỗ $< 80,\text{mm}$); lượng dư doa thô $0,25 - 0,5,\text{mm}$, doa tinh $0,05 - 0,15,\text{mm}$; cấp chính xác đạt cấp 7–9 ($R_a = 0,63 - 1,25,\mu\text{m}$).
    • Mài lỗ: Mài có tâm (chi tiết quay hoặc chi tiết đứng yên mài hành tinh cho chi tiết hộp lớn) và mài không tâm; chọn đường kính đá bằng $0,7 - 0,9$ đường kính lỗ.
  • Kiểm tra lỗ: Đo kích thước bằng thước cặp, panme, calip nút; kiểm tra độ đồng tâm, độ song song, độ vuông góc của hệ thống lỗ trên chi tiết dạng bạc, càng, hộp bằng trục kiểm côn ($1/2000 - 1/5000$) và đồng hồ so.
Tiến trình thiết kế & công nghệ gia công cơ khí trong giáo trình:
[Chương 5: Phương pháp luận thiết kế quy trình công nghệ & Tối ưu hóa chi phí]
       │
       ├─► [Chương 6: Công nghệ gia công Mặt phẳng] (Bào, Phay, Chuốt, Mài, Cạo)
       │
       ├─► [Chương 7: Công nghệ gia công Mặt ngoài tròn xoay] (Tiện, Mài ngoài, Lăn ép)
       │
       └─► [Chương 8: Công nghệ gia công Mặt trong tròn xoay] (Tiện trong, Khoan sâu, Khoét, Doa, Mài lỗ)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cấu trúc quy trình công nghệ: Quy chuẩn hóa việc phân chia quá trình sản xuất thành các cấp độ kỹ thuật: nguyên công $\rightarrow$ gá $\rightarrow$ vị trí $\rightarrow$ bước $\rightarrow$ đường chuyển dao $\rightarrow$ động tác.
  • Cơ sở vật lý và động học cắt gọt: Bản chất biến dạng dẻo kim loại, cơ chế sinh nhiệt, mài mòn dụng cụ cắt, mối quan hệ giữa các thành phần chế độ cắt $(v, s, t)$ với chất lượng bề mặt và lực cắt.
  • Nguyên lý chọn chuẩn và gá đặt: Cơ chế triệt tiêu bậc tự do, lựa chọn chuẩn tinh thống nhất (như 2 lỗ tâm khi gia công trục, mặt đáy và 2 lỗ định vị khi gia công hộp), hạn chế sai số tích lũy do đổi chuẩn hoặc gá đặt nhiều lần.
  • Mô hình kinh tế - kỹ thuật chế tạo máy: Hàm tối ưu hóa chi phí công nghệ $K_i$, nguyên tắc cân bằng nhịp sản xuất thông qua phân tán nguyên công (máy vạn năng + đồ gá chuyên dùng) hoặc tập trung nguyên công (máy CNC, máy tự động nhiều dao).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và tính toán kỹ thuật: Thiết lập thứ tự 14 bước lập quy trình; tính toán thời gian gia công cơ bản ($T_0$); tính toán lượng ăn vào ($l_{av}$), lượng chạy dao và thông số chế độ mài ($q, V_{ph}, S_d, S_{ng}$).
  • Kỹ năng giải quyết bài toán công nghệ: Lựa chọn phương pháp gia công tương ứng với dạng phôi, cấp chính xác và độ nhám bề mặt theo TCVN; xử lý hiện tượng rung động, biến dạng nhiệt và lay rộng lỗ trong quá trình gia công.
  • Kỹ năng đo lường và kiểm tra dung sai: Thiết lập sơ đồ và sử dụng trang thiết bị đo kiểm hình học: đồng hồ so, dưỡng kiểm, trục kiểm, thiết bị đo thủy tĩnh và hệ thống quang học.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết nguyên lý và tính toán thực tế. Mỗi chủ đề đều đi từ định nghĩa hình học, phân loại kết cấu, xác định yêu cầu kỹ thuật chuẩn, đến phân tích động học của từng phương pháp cắt gọt và giải pháp công nghệ tương ứng.

Bài tập và bài toán công nghệ

Cuối mỗi chương đều tích hợp hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng phân tích chuyên sâu:

  • Bài toán so sánh phương pháp: So sánh hiệu quả công nghệ giữa bào và xọc; so sánh phay thuận và phay nghịch; so sánh mài có tâm và mài không tâm; so sánh doa cưỡng bức và doa tùy động.
  • Bài toán quy trình: Lập bảng tổng hợp ứng dụng và trình tự phối hợp các bước khoan – khoét – doa; thiết lập trình tự các bước gia công thô, bán tinh, tinh và mỏng cho bề mặt trục và lỗ.
  • Bài toán tính toán kinh tế: Ứng dụng công thức tính chi phí công nghệ $K_i$ để lựa chọn giữa phương án phân tán hay tập trung nguyên công cho sản phẩm loạt lớn.

Hướng dẫn tự học và nghiên cứu

  • Học viên cần đối chiếu các yêu cầu kỹ thuật trong bài học với bảng tra Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về cấp chính xác và độ nhám bề mặt ($R_a, R_z$).
  • Sử dụng phối hợp các tài liệu tra cứu bắt buộc được nêu trong giáo trình: bản vẽ chi tiết, thuyết minh máy, tiêu chuẩn dụng cụ cắt, tiêu chuẩn xác định lượng dư và sổ tay thiết kế đồ gá.
  • Thực hành vẽ và phân tích các sơ đồ nguyên công, sơ đồ gá đặt và sơ đồ kiểm tra hình học.

Điểm nổi bật và dữ liệu kỹ thuật cập nhật

Dẫn chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật

Giáo trình xây dựng hệ thống dữ liệu dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về cấp chính xác kích thước và độ nhám bề mặt gia công cơ khí:

  • Tiện ngoài: Thô (cấp 12–13, $R_z = 80,\mu\text{m}$), Bán tinh (cấp 9–11, $R_z = 20 - 40,\mu\text{m}$), Tinh (cấp 7–8, $R_a = 2,5,\mu\text{m}$), Tiện mỏng (cấp 6–7, $R_a = 1,63,\mu\text{m}$).
  • Doa: Thô (cấp 8–9, $R_a = 1,25 - 2,5,\mu\text{m}$), Mỏng (cấp 6, $R_a = 0,16,\mu\text{m}$).
  • Xén mặt đầu: Thô (cấp 12, $R_z = 40,\mu\text{m}$), Tinh (cấp 11, $R_z = 20,\mu\text{m}$), Mỏng (cấp 7–8, $R_a = 1,25 - 2,5,\mu\text{m}$).

Cập nhật vật liệu và công nghệ cắt gọt hiện đại

  • Vật liệu dụng cụ cắt tiên tiến: Đề cập ứng dụng của dao kim cương, hợp kim cứng và vật liệu CBN (Cubic Boron Nitride - nitrit bo lập phương) trong nguyên công tiện tinh mỏng và đá mài CBN với vận tốc cắt $150,\text{m/s}$ (định hướng phát triển đạt $200 - 300,\text{m/s}$).
  • Gia công trên máy điều khiển số (CNC): Phân tích sự giảm thiểu phụ thuộc vào kỹ năng thao tác tay nghề công nhân khi gia công trên máy tiện CNC so với máy công cụ vạn năng.
  • Phương pháp gia công biến dạng dẻo: Trình bày chi tiết công nghệ gia công tinh không phoi (lăn ép bằng bi, lăn ép con lăn, phun bi áp suất $5 - 6,\text{kG/cm}^2$) giúp tăng độ cứng lớp bề mặt từ 20% đến 60%.
Bảng tổng hợp năng lực công nghệ của các phương pháp gia công chính trong giáo trình:
┌─────────────────────┬──────────────────┬────────────────────────┬─────────────────────────┐
│ Phương pháp gia công│ Cấp chính xác    │ Độ nhám bề mặt         │ Ghi chú đặc tính        │
├─────────────────────┼──────────────────┼────────────────────────┼─────────────────────────┤
│ Bào / Xọc           │ Cấp 9 – 10       │ Rz = 20 - 40 µm        │ v_bào = 12-22 m/ph      │
│ Phay mặt phẳng      │ Cấp 7 – 9        │ Ra = 1,25; Rz = 10-20  │ Phay thuận / nghịch     │
│ Chuốt mặt phẳng     │ Cấp 7            │ Ra = 0,16 - 0,32 µm    │ Chuốt lớp / Chuốt mảnh  │
│ Tiện mặt ngoài      │ Cấp 6 – 13       │ Ra = 1,63; Rz = 80 µm  │ Tùy bước thô/tinh/mỏng  │
│ Mài tròn ngoài      │ Cấp 6 – 9        │ Ra = 0,1 - 3,2 µm      │ Có tâm & Không tâm      │
│ Mài siêu tinh       │ Cấp 6            │ Rz = 0,05 - 0,1 µm     │ Lắc 500-2000 htk/ph     │
│ Khoét lỗ            │ Cấp 10 – 12      │ Nâng cao từ khoan      │ Sửa sai lệch vị trí     │
│ Doa lỗ              │ Cấp 6 – 9        │ Ra = 0,63 - 1,25 µm    │ Doa cưỡng bức/tùy động  │
└─────────────────────┴──────────────────┴────────────────────────┴─────────────────────────┘

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo máy, Cơ kỹ thuật, Cơ điện tử và Kỹ thuật Công nghiệp.
  • Học viên cao học: Học viên theo học các chương trình thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí – Chế tạo máy, sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa quy trình chế tạo và công nghệ bề mặt.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành các học phần: Hình họa – Vẽ kỹ thuật, Cơ học lý thuyết, Sức bền vật liệu, Dung sai và Lắp ghép, Vật liệu học và Xử lý nhiệt, Nguyên lý cắt gọt kim loại.
  • Giảng viên: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính cho học phần Công nghệ chế tạo máy, hướng dẫn Đồ án môn học Công nghệ chế tạo máy và Đồ án tốt nghiệp ngành Cơ khí.
  • Kỹ sư công nghệ: Tài liệu tra cứu tại các phòng kỹ thuật, phân xưởng cơ khí phục vụ lập phiếu quy trình công nghệ, tính toán định mức thời gian, thiết kế đồ gá và kiểm tra sai số gia công.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên đại học, học viên cao học chuyên ngành cơ khí chế tạo máy, cũng như kỹ sư công nghệ tại các cơ sở sản xuất cơ khí cần tài liệu tra cứu kỹ thuật chuẩn xác.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Cần nắm vững kiến thức về đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí, dung sai lắp ghép và đo lường kích thước, cơ tính vật liệu kim loại và nguyên lý cắt gọt cơ bản để hiểu đúng các sơ đồ gá đặt và bảng số liệu công nghệ.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết cắt gọt thuần túy?

Giáo trình không chỉ trình bày lý thuyết cắt mà tập trung sâu vào phương pháp luận thiết kế quy trình sản xuất thực tế: phân tích cấu trúc 6 thành phần công nghệ, quy trình 14 bước thiết kế, bài toán kinh tế so sánh chi phí ($K_i$), cùng các biện pháp nâng cao năng suất và sơ đồ đo kiểm sai số hình học.

4. Làm thế nào để tự học và nắm vững kiến thức trong giáo trình?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc giải các bài toán thực hành: tính toán thời gian gia công ($T_0$), lựa chọn thông số chế độ cắt theo TCVN, vẽ sơ đồ định vị kẹp chặt và trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương.

5. Những tài liệu bổ trợ nào cần được sử dụng kèm theo giáo trình?

Người học cần sử dụng kèm Sổ tay công nghệ chế tạo máy, Sổ tay thiết kế đồ gá, Thuyết minh kỹ thuật máy công cụ, Tiêu chuẩn dụng cụ cắt và Bảng tra dung sai - lượng dư gia công.


Kết luận

Giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và có tính ứng dụng kỹ thuật cao về phương pháp thiết kế quy trình công nghệ cũng như giải pháp gia công các dạng bề mặt cơ bản trong ngành cơ khí chế tạo máy.

Lộ trình học tập được thiết lập theo quy luật từ phương pháp luận tổng quát (phân tích thành phần công nghệ, xác định tài liệu ban đầu, lập 14 bước thiết kế, so sánh chi phí $K_i$) đến công nghệ gia công chuyên biệt cho từng dạng bề mặt (mặt phẳng, mặt trụ ngoài, mặt lỗ) và kết thúc bằng các giải pháp đo kiểm nghiệm thu sản phẩm. Để đạt hiệu quả học tập cao nhất, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc tra cứu các sổ tay công nghệ, tiêu chuẩn TCVN và thực hành tính toán thiết kế quy trình công nghệ thực tế.