CHƯƠNG 1: NGHIÊN cú c PHÁT TRIỂN Ô TÔ 1. Giới thiệu chung về nghiên cứu phát triển ô tô 1. Khái niệm chung về nghiên cứu phát triển R&D (Research and Development), thường được dịch là “nghiên cứu và phát triên”, là cụm từ được dùng trong hoạt động sàn xuất và quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sân xuất công nghiệp. R&D là hoạt động đầu tiên trong chuồi giá trị của các sản phàm, từ đó tiếp theo là các hoạt động thiết kế, thử nghiệm, san xuất hàng loạt và thương mại hóa sản phấm.
Trên thế giới, chức năng nghiên cứu và phát triển không chỉ giới hạn ở việc cho ra đời sàn phẩm mới. Một bộ phận R&D chuyên nghiệp trong tập đoàn công nghiệp thường bao gồm dồng thời 3 chức năng sau: ■ - Nghiên cứu - phát triển sản phẳni (Product R&D) Dày là chức năng nghiên cứu và phát triển thuần túy về mặt sản phâm nhàm cho ra dời những sản phẩm của quá trình sán xuất hoặc săn phẩm cung cấp dịch vụ có thiết kế, vật liệu, đặc tính, công dụng và lính năng mới. Hoạt động nghiên cứu và phát triển này thường chú trọng nhiều đến thiết kế sản phẩm như cấu hình sản phẩm, thành phần cấu tạo, kiểu dáng, màu sác, vật liệu,. Ngoài ra, nghiên cứu và phát triển sản phẩm còn bao gồm cà việc nghiên cứu, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phàm hiện có.
- Nghiên cứu - phát triển công nghệ (Technology R&D) Việc nghiên cứu, tìm kiêm công nghệ săn xuất, chế tạo tối ưu để cho ra đời sàn phấm với chất lượng và giá thành phù hợp cũng là một trong những chức năng quan trọng cúa bộ phận nghiên cứu và phát triển. Ví dụ, công nghệ che tạo vật liệu mới cho thân vỏ ô tô, công nghệ tự động hóa trong sản xuất, công nghệ ô tô điện, công nghệ ô tô hybrid,. Nghiên cứu - phát tricn công nghệ còn bao gồm các hoạt động giải mà công nghệ đế hình thành và phát triển công nghệ mới cho doanh nghiệp. - Nghiên cứu - phát triển quy trình (Process R&D) Bản chất của chức năng này là nghicn cứu, tìm kiếm các quy trình sản xuất, chế tạo, lắp ráp, vận hành, phối hợp,.
tối ưu, được thể hiện bàng các quy trinh cụ the mang tính ứng dụng cao, đem lại hiệu suất và hiệu quá thiết thựe cho doanh nghiệp. Điến hình cho hoạt động này là việc nghiên cứu đe cải tiến, phát triển các quy trình sàn xuất (đối với sản phẩm), quy trình phục vụ (đối với dịch vụ), quy trình vận hành (đối với máy móc, thiết bị),. Hoạt động này có thế được xem là hoạt động nghiên cứu - phát triển “phần mem” cùa sản phàm, khác với “phan cứng” là vật liệu, cấu hình sản phẩm, công nghệ sản xuất, chế tạo, v. Những tiêu chí đánh giá sản phẩm Đe làm một sán phẩm, nhất là sản phấm ô tô có yêu cầu cao, được thị trường đón nhận, chúng ta cần phải chú ý những lieu chí sau: - Sản phấm phải có tính khả thi: Một sản phẩm trên bán vè phải có khả nàng đưa vào chế tạo một cách thuận tiện và an toàn theo những tiêu chí kỹ thuật công 16 nghệ phù hợp vời điều kiện sản xuất của đơn vị mình với chi phí hợp lý.
Đặc biệt là sản phẩm ô tô có một chuỗi quá trình sản xuất khá phức tạp và tốn kém. Do vậy, khả năng dề chế tạo và an toàn của sản phấm sẽ có tác động trực tiếp làm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Nó cũng giúp cho việc tháo lắp, bảo trì, sửa chữa sàn phẩm đơn giản hơn khi sử dụng. - Sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu khách hàng: Mọi sản phẩm làm ra muốn bán được thì phải có những công năng theo mong muốn của khách hàng, phải giúp người mua thực hiện được những yêu cầu cúa họ.
Ví dụ: người ta mua một chiếc ô tô vi những mục đích khác nhau: để di làm và cũng đế đi chơi gia đình, đi du lịch, an toàn và tiện lợi hay dùng đế vận tải hành khách, hàng hóa trong kinh doanh vận tải. Do vậy, sán phẩm phải đáp ứng ờ mức cao nhất những mục đích này. - Sân phâm cần phải bền và có độ tin cậy: Độ bền, tuổi thọ hay khả năng hoạt động liên tục, ổn định và tin cậy của sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp người mua tin dùng, lựa chọn và giới thiệu sản phẩm cho bạn bè. Chiếc ô tô hay một thiết bị cơ khí dù hữu ích nhưng không bền, không 011 định thi rat khó có the thuyết phục người mua.
- Sản phẩm cần phải “đẹp”: Dáp ứng nhu cầu về mặt tinh thần, thấm mỹ và tính thời trang cùa khách hàng. Neu một chiếc ô tô chi đăm bảo công năng và độ bền cơ ban sẽ khó có khả năng chen chân vào sự lựa chọn cùa khách hàng, nhưng yếu tố “đẹp" hay tính thâm mỹ, thời trang, hợp xu hướng,. sẽ làm tâng cơ hội được lựa chọn cho chiếc xe. - Sản phấm cần cạnh tranh: Trong môi trường cạnh tranh, luôn có nhiều doanh nghiệp cùng cạnh tranh sản phẩm trên một phân khúc.
Đe sản phấm thành công, cần xét đến tính cạnh tranh về kỹ thuật và kinh tế của sản phấm, lức là chiếc ô tô hay thiết bị cơ khí phái thương mại hóa, bán được hơn những sản phấm khác cùng phân khúc trên thị trường. - Sản phẩm cần tiện dụng: Tính tiện dụng của sản phẩm là khá năng dề dàng sừdụng, thuận tiện và an toàn khi thao tác, dễ dàng sứa chữa, bao trì,. Những sản phẩm quá phức tạp, đòi hỏi quá nhiều kiến thức, kỹ năng khi dùng sẽ thu hẹp đối tượng mưa hàng. - Sản phấm cần có mức giá hợp lý: Đây là yếu tố quan trọng, tùy vào phân khúc khách hàng dang theo đuối, cần diều chình thiết kế đe có mức giá hợp lý.
Neu là phân khúc bình dân, nèn có giá thấp. Nếu là phân khúc cao cap, giá không phải yếu tổ quyết định hàng đầu. - Sẳn phẩm thân thiện môi trường: Dây là yêu cầu nảy sinh và trớ nên cấp thiết trong xu hướng hiện nay, khi độ phát thải ô nhiêm môi trường trở thành các tiêu chuẩn bắt buộc của sản phẩm. Muốn cạnh tranh tốt, bắt buộc nhà sàn xuất phải tạo ra những chiếc xe ô tô đáp ứng những tiêu chuẩn và lộ trinh về bao vệ môi trường của nhà nước hay khu vực mà sản phẩm tham gia.
- Sản phầni khó bắt chước: Một săn phẩm tốt và thành công, được thị trường đón nhận sẽ là điều cần thiết. Nhưng nếu thiết kế sàn phẩm dễ bị sao chép, bẳt I------- -------------------- ————-■—-—~| TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHiỆP TP.HCM THƯ VỈÊN chước,. thì sc gặp vấn đề, nhất là ớ Việt Nam khi Luật Sở hữu trí tuệ còn lóng leo và chưa được tôn trọng. Thòi gian phát triển sản phẩm và thu'o’ng phẩm Ọuá trình R&D (hay R4D: R for D) là một quá trình dầu tư nghiên cứu và phát triển lâu dài, phức tạp và gặp khá nhiều rủi ro, nhất là khi sàn phẩm đó là chiếc ô tô, có trcn 25.000 chi tiết thuộc nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ khác nhau, phụ thuộc nhiều vào “thời tiết” thị trường, chính sách, thị hiếu, nhu cầu đa dạng và luôn biến động, nhất là trong điều kiện Việt Nam với ngành công nghiệp cơ khí và ô tô phụ thuộc từ 60% đến 80% vào các nhà cung cấp linh kiện CKD (Completely Knocked Down) nước ngoài.
Đặc biệt khó khăn hơn nữa, khi muốn biến sản phẩm ô tô đó thành một thương hiệu, nhất là thương hiệu có giá trị khu vực và tiến tới toàn cầu. Theo quan điểm R&D, sản phẩm là sự kết hợp hữu cơ giữa thông tin thiết kế và một môi trường sản xuất cụ thế. Thông tin thiết kế bao gồm một tập hợp các lĩnh vực: phát triển săn phẩm, chuần bị sản xuất, sản xuất, bán hàng, thị trường, hậu mãi,.l: Các lĩnh vực tích hợp cùa thông tin R&D Chúng ta có thế mô hình hóa sự kết hợp này như một bộ truyền trục vít-bánh vít, là một loại bộ truyền gọn nhẹ, có tỷ số truyền lớn, có thể thay đổi hướng truyền lực theo một góc độ bất kỳ. Ở mò hình này (hình 1.3), bánh vít là thòng tin thiết kế và trục vít là môi trường sản xuất cụ the hay phương tiện truyền tin.
Như vậy, sản xuất và phát triển sản phẩm có thể coi như quá trình xử lý thông tin thiết kể đế chuyển dổi nó từ quá trình sản xuất vào sản phẩm. Thông tin thiết kế càng nhiều, càng phong phú thì hiệu quả truyền tin càng lớn hay sản phẩm càng có độ ứng dụng cao và hiệu suất cao (tỷ số truyền lớn), tức là có the dùng một môi trường sản xuất vừa phải, phù hợp, với sự đầu tư không lớn nhưng sẽ cho ra những sản phàm có giá trị thương mại cao. Quá trình phát triển sản phẩm là một quá trình đầu tư (hình 1.4), bắt đầu từ khâu lập kế hoạch, R&D và kết thúc khi cho ra sản phẩm cuối cùng đẻ bán cho khách hàng.2: Mô hình sản phầm từ thông tin thiết kể R&D Phat triển sán phằm = Tạo ra thòng tin thiet ké Thòng tin thiết kế xuắt hiện trong Quá trình sàn xuất Sản xuất = Sự chuyền đồi của Thòng tin Thiềt kể tứ quá trinh sàn xuất vào sàn phằm Vật liệu = Phương tiện Bán thành phẩm= Sán phãm = Thông tin thiết kể Phương tiện TT + Phương tiện TT o= Thõng tin thiết kê 13 Phương tiện TT Hình 1.3: Sản phẩm là quả trình tạo ra, kiểm chứng thông tin thiết kể (Kế hoạch-R4D^) c Thiết kế ) í Cài đặt thiết bị và'ì X. công cụ sx ) (Kếhoạch sản xuật 2 San xuâ't 2 2 Piưìnphếí ) 2 Bán hàng J Hình 1.4: Quá trĩnh phát triển sản phẩm là một quá trình đầu tư Đe thương mại hóa một sản phẩm trớ thành thương phẩm, phải trải qua những giai đoạn sau sản xuất, thử nghiệm và sử dụng của khách hàng đế có thế đạt được một sản phẩm cạnh tranh (hình 1.5: Quá trình phát triển sân phâm thành thương phấrn Thời gian đô biến một ý tưởng thành thương phấm (Time To Market, TTM), là một thuật ngữ thường dùng đổ chi thời gian từ khi bắt đầu xây dựng ý tướng, nghiên cứu thiết kế, chể thử, hoàn thiện thiết kế, chuẩn bị sàn xuất, sản xuất hảng loạt và đưa ra thị trường (hình 1.