Giáo trình thiết kế và lắp đặt sơ bộ hệ thống máy lạnh ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

Giáo trình thiết kế lắp đặt hệ thống máy lạnh cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí.

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI LẠNH

1.1. XÁC ĐỊNH KẾT CẤU HỘ DÙNG LẠNH, ĐỐI TƯỢNG CẦN LÀM LẠNH VÀ KIỂU LÀM LẠNH

1.2. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH

1.3. TÍNH CÁCH NHIỆT, CÁCH ẨM, KIỂM TRA ĐỌNG SƯƠNG, ĐỌNG ẨM CỦA VÁCH

2. BÀI 2: THIẾT KẾ LẮP ĐẶT SƠ BỘ HỆ THỐNG MÁY LẠNH

2.1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI, CHỌN MÁY NÉN VÀ THIẾT BỊ PHỤ

2.2. BỐ TRÍ CỤM MÁY NÉN, THIẾT BỊ VÀ VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỤM MÁY, THIẾT BỊ VÀ TOÀN HỆ THỐNG

2.3. CHỌN VẬT LIỆU, ĐƯỜNG ỐNG, VAN VÀ CÁC THIẾT BỊ KHÁC CHO HỆ THỐNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thiết kế hệ thống máy lạnh cho sinh viên

Giáo trình "Thiết kế và lắp đặt hệ thống máy lạnh" được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên cao đẳng những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về thiết kế, lắp đặt và bảo trì hệ thống máy lạnh. Nội dung giáo trình bao gồm các phương pháp tính toán phụ tải lạnh, lựa chọn thiết bị và xây dựng hệ thống lạnh hiệu quả. Đặc biệt, giáo trình này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp sau này.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm cơ bản trong thiết kế hệ thống lạnh, từ việc tính toán phụ tải lạnh đến việc lựa chọn thiết bị phù hợp. Nội dung chính bao gồm các bài học về tính toán phụ tải, thiết kế sơ đồ hệ thống và lắp đặt thiết bị.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế dành cho sinh viên ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí tại các trường cao đẳng nghề. Nó cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư và kỹ thuật viên trong ngành lạnh.

II. Những thách thức trong thiết kế và lắp đặt hệ thống máy lạnh

Thiết kế và lắp đặt hệ thống máy lạnh không chỉ đơn thuần là việc chọn thiết bị mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức khác nhau. Các yếu tố như điều kiện môi trường, yêu cầu kỹ thuật và chi phí đầu tư đều ảnh hưởng đến quá trình này. Việc tính toán chính xác phụ tải lạnh là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế hệ thống lạnh

Các yếu tố như nhiệt độ môi trường, độ ẩm và loại sản phẩm cần bảo quản đều có ảnh hưởng lớn đến thiết kế hệ thống lạnh. Việc xác định đúng các yếu tố này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn thiết bị

Lựa chọn thiết bị phù hợp cho hệ thống máy lạnh là một thách thức lớn. Các thiết bị cần phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và hiệu suất, đồng thời phải phù hợp với ngân sách đầu tư. Việc thiếu thông tin hoặc kinh nghiệm có thể dẫn đến những quyết định sai lầm.

III. Phương pháp tính toán phụ tải lạnh hiệu quả cho hệ thống máy lạnh

Tính toán phụ tải lạnh là bước quan trọng trong thiết kế hệ thống máy lạnh. Phương pháp này giúp xác định công suất cần thiết để duy trì nhiệt độ yêu cầu trong kho lạnh hoặc không gian làm lạnh. Việc áp dụng các công thức và tiêu chuẩn trong tính toán sẽ giúp đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống.

3.1. Các công thức tính toán phụ tải lạnh

Các công thức tính toán phụ tải lạnh bao gồm việc xác định dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che, dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra và các nguồn nhiệt khác. Việc áp dụng chính xác các công thức này sẽ giúp xác định công suất máy nén cần thiết.

3.2. Tiêu chuẩn và quy định trong tính toán

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định trong tính toán phụ tải lạnh là rất quan trọng. Các tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo an toàn mà còn giúp tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống lạnh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành lạnh

Giáo trình "Thiết kế và lắp đặt hệ thống máy lạnh" không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành lạnh. Sinh viên có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế công việc, từ việc thiết kế hệ thống đến bảo trì và sửa chữa.

4.1. Thực hành lắp đặt hệ thống máy lạnh

Sinh viên sẽ được thực hành lắp đặt hệ thống máy lạnh theo các quy trình đã học. Việc này giúp họ nắm vững kỹ năng thực hành và tự tin hơn khi ra trường.

4.2. Nghiên cứu và phát triển trong ngành lạnh

Giáo trình cũng khuyến khích sinh viên tham gia vào các nghiên cứu và phát triển trong ngành lạnh. Việc này không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp lạnh.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình thiết kế hệ thống máy lạnh

Giáo trình "Thiết kế và lắp đặt hệ thống máy lạnh" là một tài liệu quý giá cho sinh viên ngành Kỹ thuật máy lạnh. Nó không chỉ cung cấp kiến thức cần thiết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành lạnh.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và yêu cầu của ngành lạnh. Việc này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nghề cho sinh viên. Nó giúp họ có được nền tảng vững chắc để bước vào thị trường lao động và phát triển sự nghiệp trong ngành lạnh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Giáo trình thiết kế lắp đặt sơ bộ hệ thống máy lạnh nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí cao đẳng trường cao đẳng nghề đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN ĐUN: THIẾT KẾ LẮP ĐẶT SƠ BỘ HỆ THỐNG MÁY LẠNH NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH và ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG ((Ban hành kèm theo Quyết định Số: 257/QĐ-TCĐNĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Thiết kế và lắp đặt hệ thống máy lạnh’’ cung cấp các kiến thức về tính toán thiết kế hệ thống lạnh, tính toán các chu trình lạnh, tính chọn máy nén, các thiết bị phụ, xây dựng, lắp đặt các thiết bị trong hệ thống lạnh. Hoàn thiện các kỹ năng tính toán thiết kế các hệ thống lạnh công suất nhỏ, nhận biết, kiểm tra, đánh giá tình trạng các thiết bị, phụ kiện của hệ thống lạnh, lắp đặt, kết nối, thử nghiệm, vận hành các thiết bị và mô hình các hệ thống máy lạnh kho lạnh.

Giáo trình được biên soạn dùng cho Bài trình Cao đẳng nghề KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ. Cấu trúc của giáo trình gồm 2 Bài trong thời gian 60 giờ. Cuốn giáo trình được biên soạn dựa theo nội dung các tài liệu tham khảo. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng cuốn giáo trình chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót.

Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và ngày càng hoàn thiện hơn. Đồng Tháp, ngày ……tháng …….năm 2017 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Nguyễn Văn An I MỤC LỤC Trang LỜI GIỚI THIỆU. I BÀI 1: TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI LẠNH.

XÁC ĐỊNH KẾT CẤU HỘ DÙNG LẠNH, ĐỐI TƯỢNG CẦN LÀM LẠNH VÀ KIỂU LÀM LẠNH.1 Xác định diện tích, kết cấu ngăn che .2 Xác định nhiệt độ cần làm lạnh. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH. Tính toán dòng nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q 1. Tính toán dòng nhiệt do sản phẩm và bao bì/khuôn/khay toả ra Q 2.

Dòng nhiệt do thông gió buồng lạnh Q3. Các dòng nhiệt do vận hành Q4. Dòng nhiệt từ sản phăm (do hoa quả hô hấp) Q5. TÍNH CÁCH NHIỆT, CÁCH ẨM, KIỂM TRA ĐỌNG SƯƠNG, ĐỌNG ẨM CỦA VÁCH.

Tính chiều dày cách nhiệt. Kiểm tra điều kiện đọng sương trên vách. Kiểm tra đọng ẩm trong vách:. 31 BÀI 2: THIẾT KẾ LẮP ĐẶT SƠ BỘ HỆ THỐNG MÁY LẠNH.

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI, CHỌN MÁY NÉN VÀ THIẾT BỊ PHỤ .1 Tính phụ tải máy nén .2 Tính phụ tải dàn lạnh: .3 Xây dựng và tính toán chu trình lạnh: .4 Chọn máy nén và các thiết bị:. BỐ TRÍ CỤM MÁY NÉN, THIẾT BỊ VÀ VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỤM MÁY, THIẾT BỊ VÀ TOÀN HỆ THỐNG. Bố trí máy và các thiết bị của hệ thống. Vẽ sơ đồ nguyên lý cụm máy thiết bị và toàn hệ thống.

CHỌN VẬT LIỆU, ĐƯỜNG ỐNG, VAN VÀ CÁC THIẾT BỊ KHÁC CHO HỆ THỐNG. Tính toán, chọn vật liệu, đường ống và van các loại. Chọn các thiết bị phụ khác cho hệ thống. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

35 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: Tên mô đun: THIẾT KẾ LẮP ĐẶT SƠ BỘ HỆ THỐNG MÁY LẠNH Mã môn học: MĐ 29 Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ (Lý thuyết: 28 giờ; Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/ bài tập/thảo luận: 24 giờ; Kiểm tra thường xuyên, định kỳ: 04 giờ, ôn thi: 2 giờ; Thi/kiểm tra kết thúc môn học: 02 giờ, hình thức: Viết) Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học - Vị trí: Môn học này được bố trí dạy sau các môn học kỹ thuật cơ sở và các môn học chuyên môn: - Tính chất: Là môn học tự chọn nâng cao kiến thức chuyên môn nghề bổ trợ cho các mô đun hệ thống lạnh và hệ thống máy lạnh công nghiệp. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Là môn học tự chọn trong nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí, trang bị những kiến thức bổ trợ cho việc tính toán, thiết kế hệ thống máy lạnh giúp cho học viên khi tốt nghiệp và khi đi làm Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Biết được phương pháp tính toán tải lạnh, + Thiết lập sơ đồ hệ thống lạnh cần có, lựa chọn máy và thiết bị trang bị cho hệ thống - Về kỹ năng: + Tính sơ bộ được phụ tải nhiệt, cách nhiệt, cách ẩm, xác định được công suất lạnh của hệ thống; + Xác định được số lượng, chủng loại máy và thiết bị. + Thiết kế và thể hiện được sơ đồ lắp nối hệ thống. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện cho người học tư duy logic trong tính toán, lựa chọn, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lạnh.

Nội dung của môn học: Bài 1: Tính toán xác định phụ tải lạnh BÀI 1: TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI LẠNH Mã Bài: MĐ 29-01 Giới thiệu: Việc tính toán xác định phụ tải lạnh là công việc cần thiết giúp cho chúng ta có thể lựa thể chọn được hệ thống lạnh thích hợp, chọn máy và thiết bị của hệ thống đầy đủ, chính xác, đạt hiệu quả kinh tế cao cả về vốn đầu tư thiết bị cũng như giá vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa sau này. Mục tiêu: Kiến thức: - Biết được phương pháp xác định kết cấu hộ dùng lạnh: Tính số lượng kho, xác định kích thước, kết cấu và bố trí mặt bằng tổ hợp kho lạnh - Biết được phương pháp xác định đối tượng cần làm lạnh, kiểu làm lạnh, nhiệt độ lạnh cần đạt, bố trí, sắp xếp sản phẩm; Kỹ năng: - Xác định kết cấu hộ dùng lạnh: Tính số lượng kho, xác định kích thước, kết cấu và bố trí mặt bằng tổ hợp kho lạnh - Xác định đối tượng cần làm lạnh, kiểu làm lạnh, Nhiệt độ lạnh cần đạt, bố trí, sắp xếp sản phẩm; - Tính toán phụ tải lạnh - Tính cách nhiệt, cách ẩm, kiểm tra đọng sương, đọng ẩm của vách Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập và tính toán. Nội dung chính: 1. XÁC ĐỊNH KẾT CẤU HỘ DÙNG LẠNH, ĐỐI TƯỢNG CẦN LÀM LẠNH VÀ KIỂU LÀM LẠNH Kho lạnh là một dạng trong những hộ dùng lạnh được phân tích trong tài liệu này.1 Xác định diện tích, kết cấu ngăn che * Xác định thể tích kho lạnh Thể tích kho được xác định theo công thức sau: 1 Bài 1: Tính toán xác định phụ tải lạnh 𝐸 𝑉= , 𝑚3 (1-1) 𝑔𝑣 trong đó: V – Thể tích kho lạnh (m3) E - Năng suất kho lạnh, (Tấn sản phẩm) gv - Định mức chất tải của các loại kho lạnh, (Tấn sản phẩm/m3) Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chất tải của các loại sản phẩm Tiêu chuẩn chất tải gv, TT Sản phẩm bảo quản (t/m3) (1) (2) (3) Thịt bò đông lạnh 1/4 con 0,40 1 1/2 con 0,30 1/4 và 1/2 con 0,35 2 Thịt cừu đông lạnh 0,28 3 Thịt lợn đông lạnh 0,45 4 Gia cầm đông lạnh trong hòm gỗ 0,38 5 Cá đông lạnh trong hòm gỗ hoặc cactông 0,45 6 Thịt thân, cá đông lạnh trong hòm, cactông 0,70 7 Mỡ trong hộp cactông 0,80 8 Trứng trong hộp cactông 0,27 9 Đồ hộp trong các hòm gỗ hoặc cactông 0,60 ÷0,65 10 Cam, quýt trong các ngăn gỗ mỏng 0,45 KHI SĂP XẾP TRÊN GÍA 11 Mỡ trong các hộp cactông 0,70 12 Trứng trong các ngăn cactông 0,26 13 Thịt trong các ngăn gỗ 0,38 14 Giò trong các ngăn gỗ 0,30 15 Thịt gia cầm đông lạnh trong các ngăn gỗ 0,44 2 Bài 1: Tính toán xác định phụ tải lạnh trong ngăn cactông 0,38 16 Nho và cà chua ở khay 0,30 17 Táo và lê trong ngăn gỗ 0,31 18 Cam, quýt trong hộp mỏng 0,32 19 Cam, quýt trong ngăn gỗ, cactông 0,30 20 Hành tây khô 0,30 21 Cà rốt 0,32 22 Dưa hấu, dưa bở 0,40 23 Bắp cải 0,30 Thịt gia lạnh hoặc kết đông bằng giá treo 24 0,20 trong công ten nơ Ghi chú: Tiêu chuẩn chất tải là khối lượng không bì nếu sản phẩm không bao bì và là khối lượng cả bao bì nếu sản phẩm có bao bì Để tính toán thể tích buồng cấp đông có thể dùng tiêu chuẩn chất tải theo một mét chiều dài giá treo là 0,25 t/m.

Nếu dùng xe đẩy có giá treo có thể dùng chất tải theo diện tích m2, mỗi 1 m2 có thể sắp xếp được 0,6 đến 0,7 t (tương đương 0,17 t/m3) Tiêu chuẩn chất tải ở các thiết bị lạnh, kho lạnh thương nghiệp và tiêu dùng nhỏ hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn chất tải của các kho lạnh giới thiệu ở trên, thường chỉ đạt từ 100 đến 300 kg/m2 diện tích kho lạnh tùy theo loại hàng, cách bao gói và các xắp xếp hàng trên giá. * Xác định diện tích chất tải Diện tích chất tải của các kho lạnh được xác định theo công thức sau: 𝑉 𝐹= , 𝑚2 (1-2) ℎ trong đó: F - Diện tích chất tải, (m2) h - Chiều cao chất tải của kho lạnh, (m) 3 Bài 1: Tính toán xác định phụ tải lạnh Chiều cao chất tải của kho lạnh phụ thuộc chiều cao thực tế h1 của kho. Chiều cao h1 được xác định bằng chiều cao phủ bì của kho lạnh H, trừ đi hai lần chiều dày cách nhiệt δ ℎ1 = 𝐻 − 2𝛿 Chiều cao chất tải bằng chiều cao thực h 1 trừ khoảng hở cần thiết để cho không khí lưu chuyển phía trên. Khoảng hở đó tuỳ thuộc vào chiều dài kho, kho càng dài thì cần phải để khoảng hở lớn để gió lưu chuyển.

Khoảng hở tối thiểu phải đạt từ 500 đến 800mm. Chiều cao chất tải còn phụ thuộc vào cách sắp xếp hàng trong kho. Nếu hàng hàng hoá được đặt trên các giá thì khả năng chất tải lớn, nhưng nếu không được đặt trên giá thì chiều cao chất tải không thể lớn được. Chiều cao phủ bì H của kho lạnh hiện nay đang sử dụng thường được thiết kế theo các kích thước tiêu chuẩn sau: 3000mm, 3600mm, 4800mm, 6000mm.

Tuy nhiên khi cần thay đổi vẫn có thể điều chỉnh theo yêu cầu thực tế. Chiều dày xíchma của kho lạnh nằm trong khoảng xíchma = 50 đến 200mm, tuỳ thuộc nhiệt độ bảo quản và tính chất của tường (tường bao, tường ngăn).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ