Chương 1: Những vấn đề chung về vận chuyển vật liệu - Chương 2: Băng tải - Chương 3: Xích tải - Chương 4: Máng chuyển, vít chuyển - Chương 5:Máy nâng thông dụng - Chương 6: Robot công nghiệp - Chương 7: Thiết kế hệ thống vận chuyển vật liệu NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU Vấn đề 1: Vận chuyển vật liệu và hệ thông vận chuyển vật liệu - Vận chuyển vật liệu: gồm có vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, bán thành phẩm và vận chuyển hàng hóa - Vận chuyển vật liệu có hai dạng: + Vận chuyển vật liệu trên trên quãng đường dài bằng cắc phương tiện vận chuyển như ô tô tàu hỏa, máy bay (Còn gọi là vận tải); + Vận chuyển trong một không gian nhỏ: trong phạm vi nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng sản xuất, hoặc trên một day chuyền xản xuất bằng các thiết bị vận chuyển như băng tải, xích tải, máy nâng, vít chuyển. - Vận chuyển vật liệu có 2 lĩnh vực nghiên cứu: + Thiết bị vận chuyển vật liệu: Tìm hiểu kết cấu, nguyên l{ làm việc, cách tính toán thiết kế + Tổ chức vận chuyển vật liệu: Chọn phương thức vận chuyển, thiết lập hệ thống vận chuyển, lựa chọn thiết bị (Ví dụ logistics là tổ chức vận chuyển vật liệu: bao gồm các hoạt động bao bì, đóng gói, lưu trữ hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, nhăm mục đích vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng một cách tối ưu nhất) NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU - Vai trò của vận chuyển vật liệu trong hệ thống sản xuất công nghiệp: + Chi phí cho việc vận chuyển vật liệu chiếm một phần lớn trong chi phí sản xuất. Vận chuyển vật liệu có thể chiếm từ 30 – 75 phần trăm tổng chi phí, và một hệ thống hoạt động hiệu quả có thể giúp giảm chi phí vận hành của nhà máy từ 15 – 30 phần trăm. Lập kế hoạch xử l{, lưu kho, và vận chuyển vật liệu có liên kết với quá trình sản xuất sẽ làm giảm chi phí vận chuyển vật liệu đáng kể.
+ Việc vận chuyển vật liệu sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và đến thiết kế của các trang thiết bị liên quan. Cách thức vận chuyển vật liệu có thể quyết định đến yêu cầu xây dựng nhà máy, yêu cầu sắp xếp bố trí các phân xưởng, và thời gian cần thiết để sản xuất một sản phẩm. Ví dụ, trong một dây chuyền lắp ráp, thiết kế hợp l{ là tạo khoảng trống sản xuất dọc theo dây chuyền lắp ráp, đưa vật liệu với tốc độ ổn định đến công nhân và gửi chi tiết hoặc cụm chi tiết lắp ráp đến trạm sản xuất kế tiếp khi công nhân hoàn thành công việc của mình NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU Hệ thống vận chuyển vật liệu - Khái niệm: Hệ thống vận chuyển vật liệu (MHS) bao gồm tất cả các nguyên công cơ bản liên quan đến vận chuyển các sản phẩm rời rạc, các kiện sản phẩm, các khối lớn sản phẩm bằng các phương tiện cơ khí, và nằm trong giới hạn của nơi sản xuất kinh doanh. + Vận chuyển vật liệu liên quan đến di chuyển vật liệu theo chiều ngang (di dời) và chiều thẳng đứng (nâng), cũng như chất và dỡ hàng hóa.
+ Vận chuyển trong giới hạn của nơi sản xuất kinh doanh là vận chuyển vật liệu thô đến trạm sản xuất, vận chuyển bán thành phẩm giữa các trạm sản xuất và vận chuyển sản phẩm hoàn chỉnh khỏi kho chứa. + Vận chuyển khối lớn là vận chuyển không đóng kiện như cát, mùn cưa, hay than đá. + Thiết kế hệ thống vận chuyển vật liệu là lựa chọn các trang thiết bị cơ khí để thực hiện vận chuyển vật liệu. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU - Thiết kế hệ thống vận chuyển vật liệu hợp l{ sẽ góp phần làm giảm chi phí sản xuất, cụ thể là: + Làm tăng năng suất bằng cách đảm bảo vật liệu luôn sẵn sàng vào đúng thời điểm và tại đúng nơi cần thiết.
+ Làm giảm chi phí vận chuyển vật liệu + Cải thiện việc sử dụng trang thiết bị + Cải thiện độ an toàn và điều kiện làm việc + Làm đơn giản quá trình sản xuất + Làm tăng năng suất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU Vấn đề 2: Các thiết bị dùng trong hệ thống vận chuyển vật liệu Hệ thống vận chuyển vật liệu sử dụng nhiều loại thiết bị, mỗi loại có những tính năng riêng và có giá thành khác nhau. Tuy nhiên chúng ta có thể chia tất cả thiết bị ra làm ba loại: - Băng tải, xích tải + Băng tải, xích tải được sử dụng để di chuyển vật liệu liên tục trên một đường dẫn cố định. + Có nhiều loại băng tải, xích tải, như: Băng tải con lăn thẳng, băng tải lòng máng, xích tải kiểu treo, xích tải tấm cào, xích tải kiểu gàu.
+ Băng tải, xích tải có ưu điểm: Năng suất vận chuyển cao, cho phép di chuyển một khối lượng lớn vật liệu trong thời gian ngắn; Có thể điều chỉnh được tốc độ vận chuyển, Có tính đa năng, có thể đặt dưới đất, hoặc trên cao. Dễ dàng tận dụng không gian của nơi làm việc Có thể đóng vai trò như một nơi lưu trữ tạm sản phẩm giữa các trạm sản xuất; + Băng tải, xích tải có nhược điểm: Băng chuyền phải theo một đường dẫn cố định, do đó nó chỉ phục vụ cho một khu vực giới hạn; Có thể tạo nên các nút thắt cổ chai trong hệ thống sản xuất, cản trở chuyển động của các thiết bị lưu động dưới đất; Một bộ phận bất kz của băng tải, xích tải bị trục trặc sẽ kéo theo toàn bộ hệ thống sản xuất ngừng hoạt động. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU - Cầu trục, tời, pa lăng + Cầu trục, tời, pa lăng là những thiết bị trên cao dùng để di chuyển một cách không liên tục các vật nặng trong một khu vực giới hạn; + Ưu Điểm của cầu trục, tời, pa lăng Có khả năng nâng và di chuyển vật liệu. Ít gây cản trở cho các công việc dưới đất.
Có khả năng vận chuyển các vật rất nặng. Có thể sử dụng để chất hàng hoặc dỡ hàng. + Nhược điểm của cầu trục, tời, pa lăng Chi phí đầu tư cao (đặc biệt là cầu trục dạng cầu). Chỉ phục vụ trong một khu vực giới hạn.
Cần trục, xe nâng. + Cần trục, xe nâng là những thiết bị đặt cố định hoặc di chuyển trên mặt đất để nâng hạ hoặc di dời không liên tục các vật nặng trong mặt bẳng của cơ sở sản xuất; + Ưu Điểm của cần trục, xe nâng Có khả năng nâng và di chuyển vật liệu có khối lượng lớp. Có khả năng vận chuyển các vật rất nặng trên khoảng cách lớn. Có thể sử dụng để chất hàng hoặc dỡ hàng một cách linh hoạt.
+ Nhược điểm của cầu trục, tời, pa lăng Chi phí đầu tư cao. + Gây cản trở cho các công việc dưới đất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU Vấn đề 3: Các thông số chủ yếu của hệ thống vận chuyển vật liệu - Sơ đồ vận chuyển: Cách bố trí đường vận chuyển, chiều dài đường vận chuyển, chiều cao vận chuyển; m; - Năng suất vận chuyển, m3/h (hoặc tấn/h; đơn vị vận chuyển/h) - Số loại thiết bị, số lượng mỗi loại thiết bị tham gia hệ thống vận chuyển vật liệu. - Tốc độ vận chuyển của hệ thống, m/s (hoặc m/ph); tốc độ làm việc của từng thiết bị.
- Hiệu suất vận chuyển (tính cho từng thiết bị và tính chung cho toàn hệ thống); hoặc hiệu quả làm việc của hệ thống. - Công suất của từng thiết bị, mức tiêu hao năng lượng cho toàn hệ thống vận chuyển - Chế độ làm việc của từng thiết bị; chế độ làm việc chung của hệ thống (có các mức chế độ: Nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng) - Giá thành của hệ thống vận chuyển vật liệu; chi phí cho vận hành hệ thống. - Độ tin cậy làm việc; tuổi bền của hệ thống (thời gian làm việc ổ định của hệ thống kể từ khi bắt đầu đưa vào sử dụng cho đến khi loại bỏ) NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU - Mức độ cơ khí hóa, tự động hóa của hệ thống vận chuyển vật liệu. Có thể phân thành các mực độ như sau: + Thủ công: Hệ thống sử dụng các thiết bị dùng sức người là chính; ví dụ như dùng xe đẩy, tời, pa lăng kéo bằng tay.
+ Cơ khí hóa: Các thiết bị sử dụng động cơ điện, hoặc động cơ đốt trong. Ví dụ, dùng xe nâng, băng chuyền, cầu trục. Nhân công được sử dụng để vận hành thiết bị chứ không phải để cung cấp lực vận chuyển. + Cơ khí hóa có tích hợp máy tính: Sử dụng máy tính để ghi lại những dữ kiện về di chuyển và vận hành hệ thống.
+ Tự động hóa: Giảm thiểu sự can thiệp của con người vào điều khiển và vận hành thiết bị, hầu hết các chức năng được thực hiện bởi máy tính. Thiết bị sẽ nhận được các lệnh hướng dẫn từ bàn phím, nút bấm, băng hay máy đọc thẻ. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU + Tự động hóa hoàn toàn: Mức độ này cũng tương tự như mức độ bốn, nhưng máy tính thực hiện việc điều khiển trực tuyến, như vậy loại bỏ nhu cầu can thiệp của con người. Chú {: Chi phí và độ phức tạp của thiết kế hệ thống vận chuyển sẽ tăng khi mức độ cơ khí hóa, tự động hóa tăng.
Tuy nhiên, chúng ta có thể đạt được hiệu quả vận hành cao đồng thời tiết kiệm chi phí nhân công (Cơ khí hóa có thể gia tăng tốc độ vận chuyển vật liệu, từ đó giảm được thời gian sản xuất nói chung; giảm sự mệt nhọc công việc và cải thiện an toàn sản xuất; kiểm soát tốt hơn dòng luân chuyển vật liệu, giảm chi phí nhân công; và theo dõi tốt hơn tình trạng tồn kho của vật liệu). Cũng có một số nhược điểm khi chúng ta tăng mức độ cơ khí hóa, tự động hóa. Ví dụ, cơ khí hóa đòi hỏi chi phí đầu tư cao, phải huấn luyện nhân viên vận hành và nhân viên bảo trì bảo dưỡng, và làm giảm độ linh hoạt sản xuất do các thiết bị là thiết bị chuyên dùng.