Giáo trình mô đun thiết kế áo sơ mi và quần âu nghề may thời trang trình độ trung cấp, cao đẳng ...

Giáo trình thiết kế áo sơ mi quần âu nghề may thời trang tại trường cao đẳng nghề An Giang giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

May Thời Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2022

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. PHẦN I: CƠ SỞ THIẾT KẾ

2. PHẦN II: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ

3. CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI, QUẦN ÂU

3.1. Bài 1: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO NỮ CƠ BẢN – SÁT TAY

3.2. Bài 2: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ CÁC KIỂU ÁO – CỔ KHÔNG BÂU

3.3. Bài 3: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮ - CÓ PENCE DỌC

3.4. Bài 4: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮ CỔ LÁ SEN

3.5. Bài 5: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮ CỔ DANTON

3.6. Bài 6: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM CỔ ĐỨNG - TAY MANCHETTE

3.7. PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO BẢO HỘ LAO ĐỘNG

3.8. PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ QUẦN ÂU NỮ - LƢNG THUN

3.9. PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ QUẦN ÂU NỮ - TÚI HÀM ẾCH

3.10. PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ QUẦN ÂU NAM CƠ BẢN

3.11. PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ QUẦN ÂU NAM XẾP PLI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình thiết kế áo sơ mi quần âu nghề may thời trang trình độ cđtc trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH Mô đun Thiết kế áo sơ mi, quần âu NGHỀ: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP/ CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số: 630/QĐ-CĐN, ngày 05 tháng 04 năm 2022 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Năm 2022 1 LỜI GIỚI THIỆU Ngày nay các sản phẩm may mặc càng đòi hỏi cao về chất lƣợng cũng nhƣ sự phong phú, đa dạng về kiểu dáng cho phù hợp với thời trang, thiết kế có vai trò rất quan trọng quyết định đến chất lƣợng và kiểu dáng. Trong thời gian qua, việc dạy nghề cho học sinh còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế đến chất lƣợng đào tạo, một trong những khó khăn đó là thiếu tài liệu. Nên việc hệ thống lại tài liệu giảng dạy là nhu cầu cấp thiết tạo điều kiện tốt cho việc dạy và học. Mô đun Thiết kế áo sơ mi, quần âu trình bày những kiến thức cơ bản về thiết kế mẫu trang phục, phƣơng pháp tính toán và dựng hình các chi tiết áo sơ mi, quần âu nam nữ để làm cơ sở cho học sinh sinh viên học nâng cao. Cấu trúc nội dung bài học vừa cung cấp kiến thức kèm theo hình ảnh minh hoạ. Hƣớng dẫn cho học sinh sinh viên n m đƣợc nguyên t c thiết kế các mẫu trang phục căn bản, biết thiết kế dựng hình các bộ ph n chủ yếu theo tỉ lệ c vóc trên cơ sở số đo cơ thể con ngƣời, rèn luyện cho học sinh sinh viên dựng hình với t lệ 1:5 và t lệ 1:1. Mô đun Thiết kế áo sơ mi, quần âu, váy là mô đun bổ trợ nghề trong danh mục các môn học, mô đun đào tạo b t buộc nghề May thời trang trong chƣơng trình đào tạo Cao đẳng và trung cấp. Giáo trình này gồm các nội dung chính sau: Bài 1: Phƣơng pháp thiết kế áo nữ bản sát tay Bài 2: Phƣơng pháp thiết kế các kiểu áo cổ không bâu Bài 3: Phƣơng pháp thiết kế áo sơ mi nữ – có pence dọc Bài 4: Phƣơng pháp thiết kế áo sơ mi cổ lá sen Bài 5: Phƣơng pháp thiết kế áo sơ mi cổ Danton Bài 6: Phƣơng pháp thiết kế áo sơ mi nam cổ đứng - tay Manchette Bài 7: Phƣơng pháp thiết kế áo Bảo hộ lao động Bài 8: Phƣơng pháp thiết kế quần âu nữ - lƣng thun Bài 9: Phƣơng pháp thiết kế quần âu nữ - túi hàm ếch Bài 10: Phƣơng pháp thiết kế quần âu nam cơ bản Bài 11: Phƣơng pháp thiết kế quần âu nam xếp pli Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nh n đƣợc những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và học sinh sinh viên để giáo trình ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn. An Giang, ngày …. năm 2022 Tham gia biên soạn 1.Hoa Thị Ngọc Giàu 2.Nguyễn Thị Yến 2 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG 1. Lời giới thiệu……………………………………………. 2 Phần I: CƠ SỞ THIẾT KẾ……………………………………………. 7 Phần II: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ………………………………… 8 Chƣơng trình mô đun: Thiết kế áo sơ mi, quần âu…………………… 8 Bài 1. Phƣơng pháp thiết kế áo sơ nữ cơ bản – sát tay………………. Đặc điểm kiểu mẫu ……………………………………………………. Ni mẫu ………………………………………………………………… 9 III. Cách tính vải …………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế ……………. Thân trƣớc ……………………………………………………………. Thân sau ……………………………………………………………… 11 Bài t p 12 Bài 2. Phƣơng pháp thiết kế các kiểu áo – Cổ không bâu …………… 13 I. Đặc điểm kiểu mẫu ……………………………………………………. Ni mẫu ………………………………………………………………… 13 III. Cách tính vải …………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế ……………. 13 * Các dạng cổ không bâu ………………………………………………… 13 A. Thân trƣớc……………………………………………………………… 15 2. Cổ Lục giác…………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế áo sơ mi nữ - có pence dọc……………… 21 I. Đặc điểm kiểu mẫu ……………………………………………………. Ni mẫu ………………………………………………………………… 21 III. Cách tính vải …………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế ……………. Thân trƣớc ……………………………………………………………. Bâu áo ………………………………………………………………… 25 3 Bài t p 26 Bài 4. Phƣơng pháp thiết kế áo sơ mi nữ cổ Lá sen 27 I. Đặc điểm kiểu mẫu …………………………………………………… 27 II. Cách tính vải ………………………………………………………… 27 IV. Phƣơng pháp thiết kế ………………………………………………. Thân trƣớc ……………………………………………………………. Bâu áo ………………………………………………………………… 31 Bài t p 33 Bài 5. Phƣơng pháp thiết kế áo sơ mi nữ cổ Danton 34 I. Đặc điểm kiểu mẫu …………………………………………………… 34 II. Cách tính vải ………………………………………………………… 34 IV. Phƣơng pháp thiết kế ………………………………………………. Thân trƣớc ……………………………………………………………. Bâu áo ………………………………………………………………… 38 Bài t p 39 Bài 6. Phƣơng pháp thiết kế áo sơ mi nam cổ đứng, tay Manchette. Đặc điểm kiểu mẫu ……………………………………………………. Cách tính vải …………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế ……………. Thân trƣớc ……………………………………………………………. Các chi tiết phụ ………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế áo Bảo hộ lao động …………………… 46 I. Đặc điểm kiểu mẫu ……………………………………………………. Ni mẫu ………………………………………………………………… 46 III. Cách tính vải …………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế ……………. Thân trƣớc ……………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế quần âu nữ - Lƣng thun 53 I. Đặc điểm kiểu mẫu ……………………………………………………. Ni mẫu ………………………………………………………………… 52 III. Cách tính vải …………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế ……………. Thân trƣớc ……………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế quần âu nữ - Túi hàm ếch 56 I. Đặc điểm kiểu mẫu ……………………………………………………. Ni mẫu ………………………………………………………………… 56 III. Cách tính vải …………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế ……………. Thân trƣớc ……………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế quần âu nam cơ bản. Đặc điểm kiểu mẫu ……………………………………………………. Ni mẫu ………………………………………………………………… 62 III. Cách tính vải …………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế ……………. Thân trƣớc …………………………………………………………….Phƣơng pháp thiết kế quần âu nam xếp pli. Đặc điểm kiểu mẫu ……………………………………………………. Ni mẫu ………………………………………………………………… 67 III. Cách tính vải …………………………………………………………. Phƣơng pháp thiết kế ……………. Thân trƣớc ……………………………………………………………. Tài liệu tham khảo 72 6 PHẦN I: CƠ SỞ THIẾT KẾ 1. Một số dụng cụ thường dùng để thiết kế - Mẫu thƣớc dùng để vẽ các đƣờng cong và góc vuông - Thƣớc thẳng dùng để đo trên vải hoặc giấy - Thƣớc dây dùng để đo trên cơ thể ngƣời - Bút chì, bút bi dùng để vẽ các chi tiết, gom - Giấy A4 và giấy r p - Cây lăn dấu, phấn vẽ, kéo 2. Phương pháp đo a) Quần âu: - Dài quần: Đo bên trái từ ngang eo đến mặt trên đế giày - Dài gối: Đo bên trái từ ngang eo đến trên gối 1cm - Vòng eo: Đo phía trƣớc vòng quanh eo nơi nhỏ nhất - Vòng mông: Đo xung quanh vòng mông, nơi to nhất của mông - Vòng đùi: Đo bên trái vòng quanh đùi nơi to nhất - Vòng ống: Lấy ½ số đo vòng ống (tuỳ ý) b) Áo nam: - Dài áo : Đo từ xƣơng cổ (đốt sống cổ thứ 7) đến ngang mông (dài ng n tùy ý) - Ngang vai: Đo từ đầu vai trái sang phải (Đo ở điểm rộng nhất và thấp nhất) - Xuôi vai: Đo giữa sóng lƣng từ chân cổ đến ngang điểm đầu vai thấp nhất - Dài tay: + Tay dài: Đo từ đầu vai đến dƣới m t cá tay + 3cm + Tay ng n: Đo từ đầu vai đến trên cùi chỏ 6cm - Cửa tay: Đo vòng quanh búp tay nơi to nhất - Vòng cổ: Đo vòng quanh chân cổ - Vòng ngực: Đo xung quanh vòng ngực, nơi to nhất của ngực - Đo vòng eo: Đo xung quanh vòng eo, nơi nhỏ nhất của eo (hoặc trên rốn 2 cm) - Vòng mông: Đo xung quanh vòng mông, nơi to nhất của mông c) Áo nữ: - Dài áo: Đo từ xƣơng cổ (đốt xƣơng cổ thứ 7) đến ngang mông (dài ng n tùy ý) - Ngang vai: Đo từ đầu vai trái sang phải ( Đo ở điểm rộng nhất và thấp nhất) - Xuôi vai: Đo giữa sóng lƣng từ chân cổ đến ngang điểm đầu vai thấp nhất - Dài tay: + Tay dài: Đo từ đầu vai đến dƣới m t cá tay + 3 cm + Tay ng n: Đo từ đầu vai đến trên cùi chỏ 6cm - Cửa tay: Đo vòng quanh búp tay nơi to nhất - Vòng cổ: Đo vòng quanh chân cổ - Vòng ngực: Đo xung quanh vòng ngực, nơi to nhất của ngực 7 - Vòng eo: Đo xung quanh vòng eo, nơi nhỏ nhất của eo (hoặc trên rốn 2 cm) - Hạ eo: Đo từ chân cổ đến ngang eo thẳng đƣờng sống lƣng - Vòng mông: Đo xung quanh vòng mông, nơi to nhất của mông. - Dang ngực: Đo khoảng cách giữa hai đỉnh ngực - Chéo ngực: Đo từ hõm cổ xéo xuống đỉnh ngực. 8 PHẦN II: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI, QUẦN ÂU Mã mô đun: MĐ 13 Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ (Lý thuyết: 62 giờ, thực hành: 53 giờ, kiểm tra: 05 giờ). Vị trí, tính chất của mô đun: 1. Vị trí: - Mô đun Thiết kế áo sơ mi, quần âu là mô đun bổ trợ nghề trong danh mục các môn học, mô đun đào tạo b t buộc nghề May thời trang. - Mô đun bố trí sau các môn: Vẽ kỹ thu t, cơ sở thiết kế trang phục, v t liệu may. Tính chất: - Mô đun Thiết kế áo sơ mi, quần âu, váy mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Mục tiêu mô đun: 1. Về kiến thức: - Lấy chính xác, đầy đủ các số đo để thiết kế các mẫu trang phục; - Trình bày đƣợc phƣơng pháp và công thức thiết kế các sản phẩm áo, quần cơ bản. Sơ mi nam – nữ, quần âu nam – nữ. - Sử dụng đúng kỹ thu t và thành thạo các dụng cụ đo, thiết kế, c t sản phẩm. Về kỹ năng: - Thiết kế đƣợc các mẫu áo cơ bản đến sơ mi nữ; sơ mi bâu sen; sơ mi bâu danton; và một kiểu áo cổ không bâu. - Thiết kế đƣợc mẫu áo sơ mi nam cổ đứng tay dài; áo bảo hộ lao động - Thiết kế đƣợc mẫu quần âu nam cơ bản, xếp pli. - Thiết kế đƣợc mẫu quần âu nữ lƣng thun, lƣng rời . Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Rèn luyện tính k lu t, tỉ mỉ của học viên. - Nghiêm túc trong học t p và thực hiện tốt các yêu cầu đƣợc giao. - Biết sử dụng và có trách nhiệm bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ thực hành. 9 Bài 1: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO NỮ CƠ BẢN – SÁT TAY Giới thiệu Áo kiểu nữ căn bản đƣợc thiết kế đơn giản, thân áo rộng không pen – sát tay mặc thoải mái. Mặc áo lẻ hoặc cùng bộ, thích hợp kiểu cổ không bâu. Mục tiêu của bài: - Mô tả chính xác đặc điểm kiểu mẫu của áo nữ căn bản. - Lấy đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế - Tính toán và thiết kế chính xác các bản vẽ chi tiết của áo nữ căn bản. - C t chính xác đầy đủ các chi tiết áo nữ căn bản. ĐẶC ĐIỂM KIỂU MẪU: II. NI MẪU: - Dài áo (DA): 60cm - Vòng cổ (VC): 33cm - Rộng vai (RV): 36cm - Vòng ngực (VNg): 80cm - Vòng nách (VN): 34cm - Vòng mông (VM): 88cm III.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ