TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THIẾT KẾ ÁO SƠ MI, QUẦN ÂU (MĐ 13) – NGHỀ MAY THỜI TRANG


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun Thiết kế áo sơ mi, quần âu (Mã số mô đun: MĐ 13) là tài liệu giảng dạy chuyên môn thuộc nghề May thời trang ở trình độ Trung cấp và Cao đẳng. Giáo trình được biên soạn bởi tập thể giảng viên gồm Hoa Thị Ngọc Giàu và Nguyễn Thị Yến, ban hành chính thức theo Quyết định số 630/QĐ-CĐN ngày 05 tháng 04 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề An Giang (trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang).

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề May thời trang, mô đun MĐ 13 giữ vị trí là mô đun bổ trợ nghề bắt buộc. Môn học được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở: Vẽ kỹ thuật, Cơ sở thiết kế trang phục và Vật liệu may. Thời lượng toàn bộ mô đun là 120 giờ, phân bổ cụ thể gồm 62 giờ lý thuyết, 53 giờ thực hành và 05 giờ kiểm tra định kỳ.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới 3 chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Người học nắm vững phương pháp lấy số đo nhân trắc cơ thể người; trình bày chính xác công thức toán học và nguyên tắc dựng hình phẳng các chi tiết áo sơ mi nam, nữ và quần âu nam, nữ; nắm rõ nguyên lý tính định mức vải và sử dụng các dụng cụ chuyên dụng.
  • Kỹ năng: Dựng hình chính xác các bản vẽ kỹ thuật theo tỷ lệ 1:5 và tỷ lệ 1:1; thực hiện các biến kiểu cổ không bâu, cổ bâu sen, cổ Danton; thiết kế áo sơ mi nam cổ đứng tay manchette, áo bảo hộ lao động và các dạng quần âu; cắt chừa đường may đúng quy chuẩn công nghệ.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong kỷ luật, sự tỉ mỉ, cẩn trọng trong tính toán thông số và trách nhiệm bảo quản trang thiết bị, dụng cụ thực hành may.

Cấu trúc giáo trình gồm 2 phần chính: Phần I: Cơ sở thiết kế (cung cấp kiến thức về dụng cụ và phương pháp đo) và Phần II: Phương pháp thiết kế (hệ thống 11 bài học chuyên sâu). Giáo trình tiếp cận theo mô hình tích hợp, gắn kết giữa lý thuyết công thức hình học và bài tập dựng mẫu rập thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               CẤU TRÚC HỆ THỐNG MÔ ĐUN THIẾT KẾ ÁO SƠ MI, QUẦN ÂU                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| PHẦN I: CƠ SỞ THIẾT KẾ                                                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ (11 BÀI CHUYÊN ĐỀ)                                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Các chương và chủ đề chính

Nội dung phần thiết kế chuyên môn được triển khai tuần tự qua 11 bài học có tính logic kế thừa:

  • Bài 1: Phương pháp thiết kế áo nữ cơ bản – sát tay: Thiết lập khối thân áo rộng không pence, xác định các đường cơ bản (hạ cổ, hạ nách $\frac{1}{2}$ VN $- 1\text{ cm}$, ngang ngực $\frac{1}{4}$ VNg $+ 3\text{ cm}$, sa vạt 2 cm) và kỹ thuật giảm đầu vai, sâu nách để tạo độ ôm kín cho vòng nách sát tay.
  • Bài 2: Phương pháp thiết kế các kiểu áo – Cổ không bâu: Hướng dẫn biến kiểu từ thân cơ bản sang 6 dạng cổ: cổ tròn (vào cổ CB $+ 2\text{ cm}$, hạ cổ CB $+ 2\text{ cm}$), cổ chữ U (hạ cổ $+ 3\div 4\text{ cm}$, giảm cạnh 1,5 cm), cổ thuyền (vào cổ $+ 5\text{ cm}$, hạ cổ $+ 1\text{ cm}$), cổ tim (hạ cổ $+ 5\div 6\text{ cm}$), cổ vuông và cổ lục giác (tạo cạnh 3 cm). Quy tắc kỹ thuật cốt lõi: các dạng cổ khoét rộng hơn cổ cơ bản từ 3 cm trở lên phải giảm đầu vai xuống 0,5 cm để tránh hiện tượng hếch cổ.
  • Bài 3: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ – có pence dọc: Xác định vị trí đỉnh ngực dựa trên số đo dang ngực và chéo ngực, dựng pence eo thân trước rộng 3 cm và pence eo thân sau rộng 2 cm; cấu tạo lá bâu nhọn (cao 4 cm, ra ve $1\div 4\text{ cm}$) và chân bâu tròn (cao 3 cm).
  • Bài 4: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ cổ lá sen: Cung cấp công thức dựng bâu sen đứng (vẽ theo vòng cổ thân áo dạng tim) và bâu sen nằm (xếp chồm vai $1,5\div 2\text{ cm}$ để vẽ trực tiếp vòng ngoài rộng $6\div 8\text{ cm}$); thiết kế tay áo dài có cửa tay dún và nẹp tay.
  • Bài 5: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ cổ Danton: Thiết kế hệ thống ve áo bẻ (hạ chân ve $12\div 15\text{ cm}$, ra ve $2\div 3\text{ cm}$), lá bâu cổ (cao $6\div 8\text{ cm}$) và tay áo ngắn có dún độ phồng đầu nách ($4\div 6\text{ cm}$).
  • Bài 6: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam cổ đứng, tay manchette: Thiết lập thông số chồm vai ($3\div 4\text{ cm}$), thiết kế đô áo sau (cao đô $10\div 12\text{ cm}$, xử lý giảm 0,5 cm bên vòng nách đối với đô rời hoặc đô đắp), thiết kế tay dài manchette (cao $5\div 7\text{ cm}$) và túi áo ốp ngực trái.
  • Bài 7: Phương pháp thiết kế áo bảo hộ lao động: Phát triển từ sơ mi nam căn bản, tích hợp bo lai áo rộng 5 cm, pli mở rộng thân sau 3 cm để tăng độ cử động cho người lao động, thiết kế tay ngắn có lai gấp 3 cm.
  • Bài 8 đến Bài 11: Phương pháp thiết kế quần âu nam và nữ: Dựng rập quần âu nữ dạng lưng thun và túi hàm ếch; dựng rập quần âu nam cơ bản và biến thể quần âu nam xếp pli.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống dụng cụ và vật liệu: Phân loại và sử dụng thước cong (vẽ vòng nách, vòng cổ, đường sườn), thước vuông, thước dây đo nhân trắc, phấn vẽ, cây lăn dấu, giấy rập và giấy A4.
  • Phương pháp lấy số đo cơ thể: Quy chuẩn các đường đo chuẩn xác trên cơ thể người cho quần âu (dài quần, dài gối, vòng eo, vòng mông, vòng đùi, vòng ống) và áo nam/nữ (dài áo, ngang vai, xuôi vai, dài tay, cửa tay, vòng cổ, vòng ngực, vòng eo, hạ eo, dang ngực, chéo ngực).
  • Nguyên tắc tính toán định mức vải: Xác định lượng vải tiêu hao dựa trên tương quan giữa số đo dài áo, dài tay, lai và khổ vải thị trường (khổ 0,9m; khổ 1,2m; khổ $1,4\text{ m}\div 1,6\text{ m}$).
  • Quy chuẩn chừa đường may công nghệ: Định mức chuẩn hóa cho từng vị trí chi tiết ráp nối (lai cắt sát; sườn thân, sườn tay chừa $1,5\div 2\text{ cm}$; vai con, vòng nách, nẹp tay chừa 1 cm; vòng cổ chừa 0,7 cm).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Tính toán phân bổ số đo theo công thức; thao tác xếp canh sợi vải dọc, canh sợi ngang (đô áo) và canh sợi xéo; vẽ rập phẳng tỷ lệ 1:5 và tỷ lệ 1:1; cắt chi tiết vải chính xác theo dấu rập.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích sự tương quan giữa cử động cơ thể và độ nới lỏng trang phục; tính toán lượng dư pli, pence để tạo phom dáng ôm hoặc thụng; xử lý các cung cong hình học (độ lõm 0,5 cm, độ cong lên $1\div 1,5\text{ cm}$ tại nách tay và sườn thân).
  • Kỹ năng thực hành chuyên sâu (Practical competencies): Xử lý kỹ thuật các chi tiết phụ trợ phức tạp gồm bâu lá sen dạng đứng/nằm, bâu Danton, dựng manchette tay, thiết kế đô chồm vai sơ mi nam và may bo đai áo bảo hộ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được xây dựng theo phương pháp giảng dạy tích hợp (Integrated Vocational Teaching), kết hợp đồng thời giữa lý thuyết tính toán thông số và thao tác thực hành dựng hình rập:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                 CƠ CẤU THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN THIẾT KẾ ÁO SƠ MI, QUẦN ÂU                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Lý thuyết chuyên ngành:     62 giờ  (51.67%)  ████████████████████               |
|  Thực hành dựng mẫu rập:     53 giờ  (44.17%)  █████████████████                  |
|  Kiểm tra đánh giá:          05 giờ  (04.16%)  ██                                 |
|  Tổng thời lượng:           120 giờ (100.00%)                                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Tiếp cận sư phạm: Cung cấp nguyên lý hình học và giải thích công thức toán học nhân trắc trước, sau đó minh họa qua các sơ đồ dựng hình chi tiết. Học viên được hướng dẫn trực tiếp quy trình xếp canh sợi và vẽ các điểm tọa độ từ thân trước, thân sau đến các chi tiết phụ.
  • Hệ thống bài tập số liệu ứng dụng: Cuối mỗi bài học đều có bài tập thiết kế với bộ thông số ni mẫu cụ thể nhằm kiểm tra khả năng áp dụng công thức của người học:
    • Bài tập Bài 1 (Áo nữ cơ bản): DA = 62 cm, VC = 33 cm, RV = 36 cm, VNg = 82 cm, VN = 34 cm, VM = 88 cm.
    • Bài tập Bài 2 (Áo cổ U): DA = 62 cm, VC = 33 cm, RV = 36 cm, VNg = 82 cm, DT = 20 cm, Bt = 23 cm, VN = 34 cm, VM = 90 cm.
    • Bài tập Bài 3 (Sơ mi nữ có pence): DA = 62 cm, VC = 33 cm, RV = 36 cm, VNg = 82 cm, DT = 21 cm, Bt = 24 cm, DNg = 17 cm, CN = 17 cm.
    • Bài tập Bài 6 (Sơ mi nam cổ đứng): DA = 70 cm, VC = 36 cm, RV = 44 cm, VNg = 86 cm, DT = 57 cm, CT = 24 cm.
  • Quy trình thực hành hai cấp độ:
    • Cấp độ 1 (Dựng hình tỷ lệ 1:5): Học viên vẽ trên giấy A4 nhằm rèn luyện tư duy không gian, ghi nhớ công thức và làm quen với tỷ lệ phân bổ các đoạn thẳng, đường cong.
    • Cấp độ 2 (Dựng hình tỷ lệ 1:1): Học viên thực hiện trực tiếp trên giấy rập hoặc mặt vải, thao tác dùng thước lăn dấu, phấn vẽ và cắt mẫu chuẩn bị cho công đoạn may ráp.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá kết quả học tập thông qua 05 giờ kiểm tra định kỳ kết hợp chấm điểm quá trình thực hành dựng mẫu. Tiêu chí đánh giá dựa trên: độ chính xác của kích thước hình học, độ chuẩn của đường cong kỹ thuật (vòng nách, cổ áo, sườn thân) và việc chừa đúng khoảng cách đường may công nghệ.
  • Quy trình tự học: Người học được hướng dẫn tự học tuần tự theo chu trình 5 bước: (1) Nghiên cứu đặc điểm kiểu mẫu $\rightarrow$ (2) Xác định thông số ni mẫu $\rightarrow$ (3) Tính định mức vải theo khổ $\rightarrow$ (4) Triển khai công thức vẽ chi tiết $\rightarrow$ (5) Kiểm tra thông số khớp ráp và cắt chừa đường may.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính hệ thống và chuẩn hóa theo quyết định đào tạo nghề: Giáo trình được biên soạn năm 2022 nhằm hệ thống hóa lại toàn bộ tài liệu giảng dạy may trang phục của Trường Cao đẳng nghề An Giang theo Quyết định số 630/QĐ-CĐN, giải quyết tình trạng phân tán tài liệu và chuẩn hóa công thức thiết kế cho hệ Cao đẳng và Trung cấp.
  • Cập nhật hệ thống biến kiểu cổ áo toàn diện: Giáo trình chi tiết hóa các công thức toán học cho 6 dạng cổ không bâu (tròn, U, thuyền, tim, vuông, lục giác) và các dạng cổ sơ mi kinh điển (cổ bâu đứng chân rời, bâu lá sen dạng đứng, bâu lá sen dạng nằm, bâu Danton ve bẻ), đáp ứng nhu cầu sản phẩm may mặc đa dạng trong thực tế.
  • Tính thực tiễn và ứng dụng nghề nghiệp:
    • Nhóm trang phục sinh hoạt và gia đình: Cung cấp mẫu áo không bâu đơn giản, tạo cảm giác thoải mái cho đồ bộ mặc nhà.
    • Nhóm trang phục công sở và học đường: Cung cấp mẫu áo sơ mi nữ có pence dọc ôm dáng, sơ mi lá sen, sơ mi Danton (ứng dụng cho ngành y tế và văn phòng), sơ mi nam cổ đứng tay manchette.
    • Nhóm trang phục công nghiệp: Cung cấp mẫu áo bảo hộ lao động chuyên dụng với đai bo 5 cm và pli lưng 3 cm, phù hợp cho công nhân môi trường và các phân xưởng sản xuất.
  • Liên kết trực tiếp với công nghệ sản xuất may công nghiệp: Hướng dẫn cụ thể phương pháp tính vải trên các khổ vải thông dụng ($0,9\text{ m}$; $1,2\text{ m}$; $1,4\text{ m}\div 1,6\text{ m}$) và quy định chính xác khoảng cách chừa đường may cho từng chi tiết ráp nối, giúp mẫu rập có thể chuyển giao trực tiếp sang công đoạn cắt may công nghiệp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO CHÍNH:                                                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MÔN HỌC TIÊN QUYẾT (PREREQUISITES):                                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG KHÁC:                                                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Học sinh và sinh viên: Dành cho người học trình độ Trung cấp và Cao đẳng thuộc chuyên ngành May thời trang, sử dụng làm tài liệu học tập chính thức trong suốt thời lượng 120 giờ của mô đun MĐ 13.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học cần có kiến thức nền tảng từ 3 môn học bắt buộc trước đó:
    • Vẽ kỹ thuật: Kỹ năng đọc bản vẽ, biểu diễn hình học và tỷ lệ kích thước.
    • Cơ sở thiết kế trang phục: Hiểu biết về cấu trúc giải phẫu cơ thể, hệ thống các điểm đo và nguyên lý tạo dáng trang phục.
    • Vật liệu may: Nhận biết đặc tính cơ lý của các loại vải, phân biệt canh sợi dọc, canh sợi ngang và canh sợi xéo để xếp vải chuẩn xác.
  • Giảng viên chuyên ngành: Dùng làm khung giáo trình chuẩn để xây dựng kế hoạch bài giảng lý thuyết (62 giờ), tổ chức hướng dẫn rèn luyện kỹ năng thực hành xưởng (53 giờ) và thiết kế đề thi kiểm tra đánh giá (05 giờ).
  • Kỹ thuật viên và người tự học: Phù hợp cho kỹ thuật viên may mẫu tại các doanh nghiệp may mặc, thợ may đo cá nhân hoặc người học nghề tự do cần một tài liệu tra cứu hệ thống công thức dựng hình chuẩn xác theo số đo nhân trắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho học sinh hệ Trung cấp và sinh viên hệ Cao đẳng nghề May thời trang, đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho giảng viên dạy nghề và thợ may công nghiệp.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học bắt buộc phải hoàn thành 3 môn học tiên quyết: Vẽ kỹ thuật, Cơ sở thiết kế trang phục và Vật liệu may, đồng thời nắm vững kỹ thuật sử dụng thước cong, thước thẳng, thước dây và kéo cắt rập.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu thiết kế may mặc khác là gì?

Giáo trình mô đun MĐ 13 cung cấp công thức toán học dựng hình cụ thể hóa đến từng thông số tọa độ cho 11 dạng sản phẩm trang phục nam nữ; tích hợp đầy đủ công thức tính định mức vải theo 3 loại khổ vải ($0,9\text{ m}$; $1,2\text{ m}$; $1,4\text{ m}\div 1,6\text{ m}$) và định lượng chính xác đường chừa đường may cho từng vị trí lắp ráp.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần thực hiện bài bản theo tiến trình 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 luyện vẽ bản vẽ kỹ thuật tỷ lệ 1:5 trên giấy A4 với hệ thống thông số bài tập cuối bài để thuần thục công thức; Giai đoạn 2 chuyển sang dựng rập tỷ lệ 1:1 trên giấy rập/vải, thực hành chừa đường may và ghép nối chi tiết.

5. Giáo trình có cung cấp tài liệu bổ trợ hoặc dữ liệu thực hành đi kèm không?

Giáo trình cung cấp sẵn hệ thống thông số ni mẫu chuẩn cho từng sản phẩm, các bài tập thực hành độc lập ở cuối mỗi bài học (Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4, Bài 5, Bài 6...) và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành may mặc.


Kết luận

Giáo trình Mô đun Thiết kế áo sơ mi, quần âu (Mã mô đun: MĐ 13) của Trường Cao đẳng nghề An Giang cung cấp một hệ thống kiến thức toàn diện và chuẩn xác về công nghệ dựng hình rập trang phục cơ bản và biến kiểu.

  • Giá trị cốt lõi: Chuẩn hóa toàn bộ phương pháp đo nhân trắc, công thức toán học dựng rập phẳng và quy chuẩn chừa đường may công nghệ cho 11 dạng sản phẩm trang phục nam, nữ và bảo hộ lao động.
  • Lộ trình học tập đề xuất:
    1. Giai đoạn 1: Nắm vững phương pháp đo và kỹ năng sử dụng dụng cụ đo, vẽ ở Phần I.
    2. Giai đoạn 2: Thực hành dựng hình nhóm áo nữ căn bản, áo cổ không bâu và các kiểu áo sơ mi nữ biến kiểu cổ (bâu sen, Danton).
    3. Giai đoạn 3: Nâng cao kỹ thuật với áo sơ mi nam cổ đứng tay manchette và áo bảo hộ lao động.
    4. Giai đoạn 4: Hoàn thiện kỹ năng dựng rập hệ thống quần âu nam và nữ.
  • Nguồn lực bổ trợ: Học viên cần kết hợp làm đầy đủ các bài tập dựng hình tỷ lệ 1:5 ở cuối mỗi bài học và đối chiếu với danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành may mặc được ban hành kèm theo giáo trình.