Hạng mục thi (Hạ tầng kỹ thuật) Giáo trình thi kỹ năng thực tế Phiên bản 20220908 Chương 5: Kiến thức về công cụ, máy móc, vật liệu và dụng cụ đo sử dụng tại công trường 5. Công cụ, máy móc, vật liệu và dụng cụ đo đặc thù của từng loại công việc. Thi công đường hầm khoan kích ngầm. Thi công kỹ thuật dân dụng biển.
Thi công khoan giếng. Thi công ống kim lọc. Thi công lát đường. Thi công cọc.
Thi công giàn giáo. Thi công khung thép. Thi công cốt thép. Thi công phụ kiện nối cốt thép.
Thi công hàn. Thi công cốp pha. Thi công bơm bê tông. Thi công sơn bả.
Thi công cảnh quan. Dụng cụ, máy móc, vật liệu và dụng cụ đo thông thường. Dụng cụ chạy điện. Đào, san lấp và đầm.
Đánh dấu, đánh ký hiệu. Đo đạc, kiểm tra. Cắt/Uốn/Gọt. Đập / Kéo ra.
Gọt / mài /khoan lỗ. Xiết chặt / Cố định. Loại bỏ vết bẩn. Vận chuyển đồ vật.
Treo/ nâng /kéo. Bàn làm việc/Thang. 142 Chương 6: Kiến thức về thi công tại công trường 6. Các vấn đề chung tại công trường.
Đặc điểm của thi công xây dựng. Kế hoạch thi công. Quản lý thi công. Chuẩn bị trước khi thi công.
Kiến thức thi công theo từng chuyên ngành. Thi công đào đắp. Thi công đường khoan kích ngầm. Thi công kỹ thuật dân dụng biển.
Thi công khoan giếng. Thi công ống kim lọc. Thi công lát đường. Thi công đào đắp bằng máy.
Thi công cọc. Thi công giàn giáo. Thi công khung thép. Thi công cốt thép.
Thi công phụ kiện nối cốt thép. Thi công hàn. Thi công cốp pha. Thi công bơm bê tông.
Thi công sơn bả. Thi công cảnh quan. Thi công phá dỡ. 173 Chương 7: An toàn trong thi công xây dựng 7.
Tai nạn tử vong trong thi công xây dựng. Thực trạng tai nạn tử vong trong thi công xây dựng. Các loại tai nạn tử vong. Những loại thi công có nhiều vụ tai nạn tử vong.
Hoạt động an toàn tại công trường. Chu trình thi công an toàn. Đào tạo an toàn vệ sinh cho người mới. Đào tạo người mới.
Thiết bị làm việc an toàn. Các biện pháp chống say nắng. Biểu tượng để mọi người ý thức về làm việc an toàn. Hiểu về lỗi do con người.
188 Chương 5: Kiến thức về công cụ, máy móc, vật liệu và dụng cụ đo sử dụng tại công trường 5. Công cụ, máy móc, vật liệu và dụng cụ đo đặc thù của từng loại công việc 5. Máy xây dựng Máy xúc đào thủy lực (máy xúc đào liên hợp): Là máy thực hiện Máy đào thuỷ lực thao tác đào và chất lên bằng hoạt động của cần, cánh tay, gầu múc hoạt động bằng xi lanh thủy lực, và bằng chuyển động xoay của thân xoay phía trên. Bằng cách thay đổi phần đính kèm, nó có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như phá, xẻ, nghiền v.
Máy xúc đào điện: Là một loại máy xúc đào thủy lực. Gầu múc được gắn vào đầu cánh tay. Gầu múc được gắn hướng lên phía trên. Thích hợp đào ở vị trí cao hơn vị trí của thân máy.
Máy ủi: Là máy được lắp tấm ủi đất (dozer) có thể di chuyển vào mặt trước của thiết bị di chuyển kiểu bánh xích (dải làm bằng kim loại hoặc cao su), chủ yếu thực hiện việc đào và vận chuyển. Ngoài ra còn có Máy ủi máy gọi là “máy xới” có trang bị móc xới để xới đất hoặc nền đá. Máy lu lăn: Là máy thực hiện đầm tuỳ theo trọng lượng. Có một số Máy lu lăn loại tùy theo chất liệu, hình dạng và sự kết hợp của các con lăn.
Máy lu đường: Là máy đầm có bánh lăn làm bằng sắt. Được sử dụng để đầm lớp đáy móng hoặc lớp móng dưới trong thi công lát đường. Máy lu lốp: Máy đầm có bánh lăn làm bằng cao su. Phù hợp với đất thông thường dễ đầm, hoặc đá dăm ,v.
của lớp móng dưới. Cũng sử dụng để đầm vật liệu hỗn hợp nhựa đường. Máy lu lốp 100 Máy lu rung: Là máy thực hiện đầm bằng cách rung bánh lăn bằng thép. Thông thường thì tạo rung theo chiều dọc, nhưng máy lu tạo rung theo chiều ngang được đặc biệt gọi là máy lu rung.
Mặc dù máy lu rung Máy lu rung có kích thước nhỏ, nhưng có tác dụng đầm mạnh. Máy cạp: Là máy có thể thực hiện một loạt các thao tác đào, bốc xếp, vận chuyển và rải đất trên cùng một chiếc máy. Vừa chạy vừa đào đất bằng lưỡi cắt ở phần đáy thùng là nơi chứa đất và đưa đất vừa đào vào trong thùng. Khi đến nơi quy định, mở nắp, đổ đất ra và rải mỏng.
Máy cạp Máy cạp tự động: Là máy cạp kiểu tự hành. Giữa bánh trước và bánh sau được trang bị lưỡi dao cạp đất, đất đã cạp được chuyển đến thùng chứa phía trên lưỡi dao, cắt và rải đều trên mặt đất. Máy san tự động: Là máy để san bằng mặt đất và các Máy san tự động vật liệu của lớp móng dưới như đá răm, v. Giữa lốp trước và sau có máy xới và lưỡi gạt.
Nền đất được xới lên bằng máy xới, sau đó mặt đất được san phẳng và tạo hình bằng lưỡi gạt. Máy kéo xúc đào: Là máy có gầu được gắn phía trước máy kéo. Có thể xúc đất cát lên bằng gầu rồi chất lên xe ben. Ngoài gầu để đào đất đá, v., có thể trang bị cần nâng hình dĩa để di chuyển xe cộ gây chướng ngại, v., hoặc vòi rồng để có thể chữa cháy.
Về chủng loại, có Máy kéo xúc đào dạng bánh lốp và xe ben. loại bánh lốp và loại bánh xích. Máy xúc lật: Là máy dùng để chất lên và vận chuyển, chạy bằng bánh xe có gầu cỡ lớn phía trước thân xe. Xúc các loại vật liệu khác nhau như đất cát, đá khai thác, v.
lên rồi chất lên xe ben, v. bằng cách tiến thân xe về phía trước và chuyển động gầu và 101 cần. Trong các loại máy kéo xúc đào, máy xúc lật là loại máy chạy bằng bánh xe nên còn được gọi là máy ủi bánh lốp hay máy xúc bánh lốp. Xe ben: Xe chuyên dụng để vận chuyển đất cát, đá, v., có thể đổ đất bằng Máy xúc lật cách nghiêng thùng chứa được gọi là xe ben.
Trong nhiều trường hợp, Xe ben được sử dụng kết hợp với máy xúc đào thủy lực và máy xúc lật. Máy khoan đá: Là máy nghiền đá cứng và đá tảng. Nó được sử dụng cho lỗ đặt thuốc nổ, và lỗ khoan để tra bộ mũi tên để phá đá vào. Cẩu:Là loại máy có thể sử dụng năng lượng điện để nâng vật và vận chuyển nó theo chiều ngang.
Có một số loại như cẩu tháp, cẩu xe tải, cẩu bánh xích, v. Cẩu địa hình: Là máy xây dựng dạng đặt cần cẩu trên xe tải. Cẩu bánh xích: Là cần cẩu dạng bánh xích. Có thể thao tác ở nhiều địa điểm khác nhau như trên tuyết, mặt đất chưa được trải nhựa.
Cẩu địa hình Cẩu bánh xích 102 5. Thi công đường hầm khoan kích ngầm Sơ đồ khái quát phương pháp thi công khoan kích ngầm ⑫ Thiết bị cẩu ⑪ Thiết bị rót (chất Ống kích bôi trơn, chất lấp đầy) Đường ray Sông ③ Miệng hố Gioăng Thanh treo ⑤ xuất phát đẩy ④ Thiết bị đẩy Kích chính ⑥ Máy khoan ① trung gian ⑩ Bệ đỡ máy khoan ⑮ Tường chịu lực ⑧ ②Ống kích Góc đẩy ⑦ ⑨ Bệ kích ⑭ Hố đích ⑬ Hố xuất phát ① Máy khoan: Là máy khoan đất, có nhiều loại máy tuỳ theo chất đất thực hiện khoan, phương pháp vận chuyển đất đào lên v. ② Ống kích: Là ống dùng trong phương pháp khoan kích ngầm. ③ Miệng hố xuất phát: Miệng hố xuất phát là nơi đẩy ống kích từ hố xuất phát xuống lòng đất.
Miệng hố xuất phát ngăn ngừa rò rỉ nước ngầm và chất bôi trơn. ④ Gioăng đẩy: Gioăng đẩy ngăn ngừa việc vỡ ống kích bằng cách truyền đều lực của kích chính đến ống kích. ⑤ Thanh treo: Thanh treo được sử dụng như trụ chống phụ trợ để hỗ trợ sự thiếu hụt lực đẩy của kích thủy lực và truyền lực đẩy. ⑥ Kích thủy lực chính: Đẩy máy khoan và ống kích vào lòng đất bằng áp suất thủy lực của kích thủy lực chính.
⑦ Góc đẩy: Góc đẩy làm phân tán phản lực của kích và truyền nó đến tường chịu lực. ⑧ Tường chịu lực: Tường chịu lực truyền đều phản lực của kích chính xuống nền đất phía sau và chống đỡ. ⑨ Đế kích: Đế kích là chân đỡ để dẫn ống kích đến độ cao và hướng cần thiết. ⑩ Thiết bị đẩy trung gian: Thiết bị đẩy trung gian đặt kích thủy lực ở phần giữa của đường hầm để 103 bù đắp phần thiếu hụt lực kích đẩy của kích chính.
⑪ Thiết bị rót: Thiết bị phun là thiết bị cung cấp vật liệu cần thiết (chất bôi trơn, vật liệu lấp đầy, v.) để thực hiện kích đẩy. ⑫ Thiết bị cẩu: Thiết bị cẩu treo ống kích và di chuyển nó đến hố. ⑬ Hố xuất phát: Là hố để đẩy máy khoan và ống kích vào lòng đất. Trong hố xuất phát, lắp đặt các thiết bị như kích chính, v.
đấu nối với ống kích. ⑭ Hố đích: Là hố để lấy các thiết bị như máy khoan, v. ra sau khi hoàn thành đường hầm. ⑮ Bệ đỡ máy khoan: Là chân đỡ để đẩy ra và thu hồi máy khoan sau khi máy khoan đến đích.
Thi công kỹ thuật hạ tầng biển Tàu nạo vét bằng gầu ngoạm: Là tàu tác nghiệp nạo vét đất cát dưới đáy biển lên bằng cách hạ xuống đáy biển một máy ngoạm đất cát gọi là gầu ngoạm gắn vào cần cẩu ở trước tàu. Tàu nạo vét bằng bơm: Là loại tàu tác nghiệp đào đáy biển bằng cách hạ xuống đáy biển một máy thực hiện quay và nạo đất cát gọi là đầu cắt gắn ở mũi tàu, sau đó gom đất cát vừa nạo và nước biển lại rồi hút lên. Tàu cần cẩu: Là tàu tác nghiệp thực hiện nâng, vận chuyển và lắp đặt các kết cấu nặng như khối cỡ lớn hay thùng chìm, v. bằng cần cẩu lắp trên tàu.
Tàu cần cẩu Thuyền nạo vét bằng bơm Tàu trộn bê tông: Là tàu tác nghiệp có trang bị máy trộn vật liệu bê tông và máy bơm để thực hiện 104 đổ bê tông đã trộn. Tàu gầu ngoạm: Là tàu tác nghiệp có gầu ngoạm để vận chuyển vật liệu cát, đá.