BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC DẠY NGHỀ GIÁO TRÌNH Mô đun:Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống lái NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ - TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề) Hà Nội - 2012 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo nghề và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Mã tài liệu: MĐ 31 2 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ở Việt Nam các phương tiện giao thông ngày một tăng đáng kể về số lượng do được nhập khẩu và sản xuất lắp ráp trong nước.
Nghề Công nghệ ô tô đào tạo ra những lao động kỹ thuật nhằm đáp ứng được các vị trí việc làm hiện nay như sản xuất, lắp ráp hay bảo dưỡng sửa chữa các phương tiện giao thông đang được sử dụng trên thị trường, để người học sau khi tốt nghiệp có được năng lực thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của nghề thì chương trình và giáo trình dạy nghề cần phải được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn. Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lái. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm năm bài: Bài 1. Hệ thống lái ô tô Bài 2.
Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu lái Bài 3. Bảo dưỡng và sửa chữa dẫn động lái Bài 4. Bảo dưỡng và sửa chữa cầu dẫn hướng Bài 5. Bảo dưỡng và sửa chữa trợ lực lái Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình dạy nghề được Tổng cục Dạy nghề phê duyệt, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt độngcủa hệ thống lái đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa.
Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày…. năm 2012 3 Tham gia biên soạn 1.
Phạm Tố Như Chủ biên 2. Nguyễn Đức Nam Đồng chủ biên 3. Hà Thanh Sơn Thành viên 4. Vũ Quang Huy Thành viên 5.
Phạm Ngọc Anh Thành viên 6. Nguyễn Thành Trung Thành viên 7. Phạm Duy Đông Thành viên 8. Đoàn Văn Năm Thành viên 9.
Ngô Cao Vinh Thành viên 10. Đinh Quang Vinh Thành viên 11. Hoàng Văn Thông Thành viên 12. Hoàng Văn Ba Thành viên 13.
Nguyễn Thái Sơn Thành viên 14. Vũ Quang Anh Thành viên 15. Nguyễn Xuân Sơn Thành viên 16. Lê Ngọc Viện Thành viên 17.
Nguyễn Văn Thông Thành viên 18. Dương Mạnh Hà Thành viên 19. Hoàng Văn Lợi Thành viên 20. Trần Văn Đô Thành viên 4 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Lời giới thiệu Mục lục Thuật ngữ chuyên ngành Bài 1.
Hệ thống lái ô tô 8 Bài 2. Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu lái 45 Bài 3. Bảo dưỡng và sửa chữa dẫn động lái 61 Bài 4. Bảo dưỡng và sửa chữa cầu dẫn hướng 72 Bài 5.
Bảo dưỡng và sửa chữa trợ lực lái 89 Tài liệu tham khảo 101 5 THUẬT NGỮ CHUYÊN NGHÀNH TT Ký hiệu Ý nghĩa 1 EPS (Electric power steering): Hệ thống lái điện tử 2 ECU (Electronic Control Unit): Hộp điều khiển trung tâm 3 DC (Direct Current) Động cơ điện một chiều Camber (góc nghiêng trụ đứng): Góc nghiêng của bánh xe so với 4 phương thẳng đứng nhìn từ phía trước. Caster (góc nghiêng trục xoay Góc nghiêng giữa trục xoay đứng và 5 đứng): đường thẳng đứng, nhìn từ cạnh xe Kingpin (góc nghiêng trục lái): Góc lệch được tạo thành giữa trục xoay đứng và đường thẳng đứng. 6 Trục xoay đứng là trục mà trên đó bánh xe có thể xoay về phía phải hoặc trái. 7 SST: (Special service tools) Dụng cụ đặc biệt dùng cho sửa chữa.
Góc đặt bánh xe Góc nghiêng của bánh xe so với phương thẳng đứng và phương nằm ngang theo chiều quan sát. 6 TÊN MÔ ĐUN: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LÁI Mã số mô đun: MĐ 31 I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH 07, MH 08, MH 09, MH 10, MH 11, MH 12, MH13, MH 14, MH 15, MH 16, MĐ 18, MĐ 19, MĐ 20. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề.
- Ýnghĩa: Giúp sinh viên nhận hiểunhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt độngcủa hệ thống lái đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa. Giới thiệu các thuật ngữ cơ bản của hệ thống lái trong quá trình sửa chữa. - Vai trò: là mô đun chuyên môn nghề thuộc chuyên ngành công nghệ ô tô II. Mục tiêu của mô đun: + Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái ô tô.
+ Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái. + Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các bộ phận của hệ thống lái. + Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng chung và của các bộ phận hệ thống lái ô tô. + Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa những sai hỏng của các bộ phận hệ thống lái ô tô.
+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận hệ thống lái đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa. + Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn. + Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian (giờ) Số Thực Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Kiểm TT hành số thuyết tra Bài tập 1 Hệ thống lái ô tô 15 6 9 2 Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu lái 9 3 6 3 Bảo dưỡng và sửa chữa dẫn động lái 6 6 4 Bảo dưỡng và sửa chữa cầu dẫn hướng 9 3 6 7 5 Bảo dưỡng và sửa chữa trợ lực lái 21 3 16 2 Cộng: 60 15 43 2 8 BÀI 1: HỆ THỐNG LÁI Ô TÔ Mã bài: MĐ 31 – 01 Giới thiệu Cùng với sự phát triển của lịch sử sản xuất ô tô, hệ thống lái là một hệ có vai trò quan trọng và không ngừng được cải tiến để phù hợp với yêu cầu của nhưu cầu người sử dụng, từ hệ thống lái hoàn toàn bằng cơ khí đến nay đã có hệ thống lái trợ lực thủy lực, trợ lực điện,. đã làm cho việc điều khiển vô lăng trở nên vô cùng nhẹ nhàng và tiện lời. Mục tiêu: - Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái - Giải thích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng hệ thống lái. - Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận của hệ thống lái đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh – sinh viên. Nội dung chính: 1.1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG LÁI Mục tiêu: - Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu hệ thống lái - Phân loại được hệ thống lái thường sử dụng 1.1 Nhiệm vụ Hệ thống lái của ô tô dùng để thay đổi và duy trì hướng chuyển động của ôtô theo một hướng nhất định nào đó. Hệ thống lái gồm có cơ cấu lái và dẫn động lái: + Cơ cấu lái: là hộp giảm tốc giúp làm giảm bớt lực mà lái xe cần phải tác động vào vành lái, dùng để truyền lực từ vành tay lái đến dẫn động lái.
+ Dẫn động lái: bao gồm một đòn bẩy và một thanh kéo dùng để xoay hai bánh xe trước một góc phù hợp với góc quay của vành lái.2 Yêu cầu Hệ thống lái phải bảo đảm các yêu cầu sau: - Quay vòng ngoặt ô tô trong một thời gian rất ngắn trên một diện tích rất bé. - Điều khiển lái phải nhẹ nhàng thuận tiện. - Động học quay vòng phải đúng để các bánh xe không bị trượt khi quay vòng. - Tránh được các va đập từ bánh dẫn hướng truyền lên vành lái.
- Giữ được chuyển động thẳng ổn định. 9 * Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống dẫn hướng trên xe ô tô + Đảm bảo cho các xe chuyển hướng chuyển động chính xác và an toàn. + Giúp việc điều khiển vô lăng dễ và nhẹ nhàng. + Dao động của bánh trước không được truyền lên vành lái.
+ Các bánh xe dẫn hướng sẽ phải tự động xoay trở về vị trí thẳng đứng sau khi xe quay qua khúc quanh hay đường vòng.3 Phân loại * Theo cách bố trí vành tay lái - Hệ thống lái với vành lái bố trí bên trái (khi chiều thuận đi đường là chiều phải). - Hệ thống lái với vành lái bố trí bên phải (khi chiều thuận đi đường là chiều trái). * Theo kết cấu của cơ cấu lái - Trục vít – bánh vít + Trục vít – bánh vít (bánh vít dùng vành răng hoặc con lăn). + Trục vít – con trượt (với con trượt và đòn quay).
- Bánh răng- thanh răng. - Liên hợp * Theo kết cấu và nguyên lý làm việc của bộ trợ lực - Trợ lực thuỷ lực. - Loại trợ lực khí (gồm cả cường hóa chân không). - Loại trợ lực điện.
* Theo số lượng cầu dẫn hướng - Một cầu dẫn hướng. - Nhiều cầu dẫn hướng. - Tất cả các cầu dẫn hướng.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG LÁI Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo nguyên lý hoạt động của hệ thống lái thường - Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái có trợ lực 1.