mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. 11 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1 Bàn là điện Mục tiêu: - Trình bàyđược cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại của bàn là điện - Vận hành, sửa chữa được bàn là điện đúng yêu cầu kỹ thuật 1.1 Phân loại Theo hình dáng : Bàn là cầm tay, bàn là cây. Theo chức năng : Bàn là điều chỉnh nhiệt độ, bàn là không điều chỉnh nhiệt độ.
Theo môi trường làm việc : Bàn là gia dụng, máy là cán công nghiệp.2 Bàn là không điều chỉnh nhiệt độ a) Cấu tạo Dây nguồn : Là loại dây mềm lõi có nhiều sợi làm bằng đồng, một đầu có gắn phích cắm để nối với nguồn điện, đầu còn lại nối với dây điện trở gia nhiệt, phần nối với dây điện trở gia nhiệt được bọc cách điện bằng băng cách điện, vải cách điện hoặc mica cách điện. Dây điện trở gia nhiệt : thường được chế tạo bằng vật liệu có điện trở suất lớn và chịu được nhiệt độ cao như niken; crôm; constantan, thực hiện chức năng biến đổi điên năng thành nhiệt năng, được đặt trong rãnh của đế và cách điện với đế, tấm nặng nhờ chuỗi sứ hạt cườm hoặc mica cách điện lồng ngoài dây điện trở. Tấm nặng : thực hiện chức năng giữ nhiệt cho bàn là trong quá trình làm việc và quá trình chờ, thường được đúc bằng gang xám. Đế : thực hiện chức năng tạo bề mặt phẳng cho đồ vật cần là, thường được mạ crôm hoặc niken chống rỉ.
b) Nguyên lý hoạt động 12 điện nhiệt Dây Nguồn năng Dây Điện Trở năng Đế Gia Nhiệt giữ nhiệt nhiệt năng Tấm Nặng Hình 1-1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bàn là không điều chỉnh nhiệt độ 1.3 Bàn là điều chỉnh nhiệt độ a) Cấu tạo Dây nguồn : là loại dây mềm lõi có nhiều sợi làm bằng đồng, một đầu có gắn phích cắm để nối với nguồn điện, đầu còn lại nối với dây điện trở gia nhiệt, phần nối với dây điện trở gia nhiệt được bọc cách điện bằng băng cách điện, vải cách điện hoặc mica cách điện. Dây điện trở gia nhiệt : thường được chế tạo bằng vật liệu có điện trở suất lớn và chịu được nhiệt độ cao như niken, crôm, constantan, thực hiện chức năng biến đổi điên năng thành nhiệt năng, được đặt trong rãnh của đế và cách điện với đế, tấm nặng nhờ chuỗi sứ hạt cườm hoặc mica cách điện lồng ngoài dây điện trở. Tấm nặng : thực hiện chức năng giữ nhiệt cho bàn là trong quá trình làm việc và quá trình chờ, thường được đúc bằng gang xám.
Đế : thực hiện chức năng tạo bề mặt phẳng cho đồ vật cần là, thường được mạ crôm hoặc niken chống rỉ. Bộ khống chế nhiệt độ : Bảng lưỡng kim, cặp tiếp điểm.( hình 1-2) a Bảng lưỡng kim Cặp tiếp điểm b Hình 1-2. Bảng lưỡng kim và cặp tiếp điểm trong bộ khống chế nhiệt độ 13 b) Nguyên lý hoạt động. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bàn là điều chỉnh nhiệt độ 1 - Điện trở gia nhiệt 2 - Bảng lưỡng kim 3 - Cặp tiếp điểm 4 - Điện trở phụ 5 - Đèn báo 6 - Vít điều chỉnh Khi cấp điện cho bàn là và vặn vít điều chỉnh về vị trí ban đầu.
Mạch kín được hình thành : Nguồn → Cặp tiếp điểm (3) → Bảng lưỡng kim (2) → Dây điện trở gia nhiệt (1) → (Điện trở phụ (4) + Đèn báo (5)) → Nguồn → Bàn là bắt đầu tăng nhiệt độ. Khi nhiệt độ đạt đến mức nhiệt độ đặt, bảng lưỡng kim (2) biến dạng cong lên làm mở cặp tiếp điểm (3). Mạch bị hở → Bàn là ngừng tăng nhiệt độ. Sau một thời gian làm việc, nhiệt độ giảm dần bảng lưỡng kim (2) có xu hướng trở về trạng thái ban đầu làm đóng cặp tiếp điểm (3).
Mạch khép kín → Bàn là bắt đầu quá trình tăng nhiệt trở lại.4 Cách sử dụng - Kiểm tra : + Điện áp của thiết bị và điện áp nguồn + Thông mạch - Sử dụng : + Tập trung quần áo lại để là một lần và không nên dùng vào giờ cao điể + Chọn nhiệt độ phù hợp với bề dày và chất liệu của đồ cần là. Bảng chọn lựa nhiệt độ tương ứng với từng loại vải Loại vải Nhiệt độ (0C) Sợi hóa học 85 ÷ 115 Tơ lụa 115 ÷ 140 Len 140 ÷ 165 Băng, vải sợi 165 ÷ 190 Lanh, vải bạt 190 ÷ 230 14 +Thực hiện là quần áo theo trình tự quần áo có chất liệu cần nhiệt độ cao và dày là trước, quần áo có chất liệu cần nhiệt độ thấp và mỏng là sau. + Với bàn là hơi, nước được sử dụng phải là loại nước sạch không chứa tạp chất và hóa chất để tránh làm hỏng bàn là. - Bảo quản + Khi sử dụng xong không nên cuộn dây và cất đi ngay mà nên chờ 5-10 phút cho bàn là nguội sau đó cuộn dây rồi cất đi để tránh bị bỏng và bảo vệ dây nguồn.
+ Với các vết rỉ sét xuất hiện trên bề mặt đế không nên sử dụng vật cứng hay vật nhọn để làm sạch mà xử lý bằng cách : cắm điện cho bàn là nóng dùng một mảnh vải mềm sạch lau qua bề mặt lần thứ nhất sau đó cắt điện chờ cho bàn là nguội rồi bôi lên bề mặt vết rỉ sét một ít kem đánh răng hoặc nước chanh, dùng mảnh vải mềm sạch ẩm lau thật kĩ bề mặt đế khi đó vết rỉ sét sẽ hết.5 Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách sửa chữa STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách sửa chữa Chạm tay vào vỏ - Dây điện trở gia nhiệt bị bong, - Bọc lại cách điện hoặc bị điện giật nứt vỡ lớp cách điện hoặc do lớp thay thế dây mới cách điện bị già hóa - Phần nối giữa dây điện trở gia 1 nhiệt và dây nguồn bị hỏng lớp - Bọc lại cách điện cho cách điện phần nối - Mạch đèn báo bị chạm vỏ - Kiểm tra để tìm ra điểm chạm vỏ và xử lý Khi cấp nguồn - Dây nguồn bị đứt ngầm - Kiểm tra tìm ra điểm bị cho bàn là, bàn đứt và nối lại hoặc thay là không nóng, - Dây điện trở gia nhiệt bị hỏng thế dây nguồn mới đèn báo không - Phần nối giữa dây nguồn và - Thay thế dây mới sáng dây điện trở gia nhiệt bị đứt - Đèn báo bị cháy hoặc điện trở - Nối lại phần nối giữa phụ bị hỏng dây nguồn và dây điện -Bảng lưỡng kim trong bộ khống trở gia nhiệt chế nhiệt độ bị già hóa 2 - Cặp tiếp điểm trong bộ - Thay thế đèn báo hoặc khống chế nhiệt độ không điện trở phụ có thông số tiếp xúc do bị lệch, bị biến phù hợp dạng hoặc không dẫn điện do - Thay thế bảng lưỡng bề mặt của tiếp điểm bị oxi kim mới hóa - Điều chỉnh, uốn nắn, thay thế tiếp điểm để các tiếp điểm tiếp xúc tốt nhất hoặc vệ sinh bề mặt tiếp điểm cho sạch sẽ Khi cấp điện cho - Ngắn mạch tại dây nguồn - Kiểm tra và bọc lại 3 bàn là, cầu chì cách điện 15 bảo vệ nổ ngay - Ngắn mạch tại phần nối giữa - Kiểm tra và bọc lại lập tức dây nguồn và dây điện trở gia cách điện nhiệt - Kiểm tra và đấu lại - Ngắn mạch do lắp sai sơ đồ mạch cho đúng sơ đồ Khi cấp điện cho - Quá tải - Kiểm tra và giảm bớt bàn là, cầu chì tải hoặc thay dây dẫn 4 bảo vệ nổ sau mới đồng thời thay dây một thời gian chảy phù hợp Bàn là mất khả - Vít điều chỉnh nhiệt độ bị tuột - Điều chỉnh và cố đinh năng điều chỉnh lại vị trí cho vít điều nhiêt độ - Bảng lưỡng kim trong bộ chỉnh 5 khống chế nhiệt độ bị già hóa - Thay thế bảng lưỡng nên không còn khả năng hoạt kim mới phù hợp động chính xác 2. Nồi cơm điện Mục tiêu: - Trình bàyđược cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại của nồi cơm điện - Vận hành, sửa chữa được nồi cơm điện đúng yêu cầu kỹ thuật 2.1 Phân loại - Theo hệ thống điều khiển : Nồi cơ , nồi điện tử. - Theo chức năng: Nồi đơn chức năng (nấu cơm), nồi đa chức năng (nấu cơm, nấu cháo, ninh xương, cách thủy. - Theo môi trường làm việc: Nồi gia dụng (4-6 người), nồi công nghiệp (10-20 người).2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động nồi cơm điện loại nồi cơ a) Cấu tạo.