Chương I : Nhân giống vô tính cây trồng Chương II: Điều khiển trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng đối với cây trồng Chương III: Trồng cây không dùng đất Chương IV: Quang hợp của. thể cây trồng. Chương V: Điều khién h6 hip trong trồng trọt và bảo quản nông sản phẩm. Chương VI: Ứng dụng chất điều hoà sinh trưởng trong trồng trọt Chương VII: Điều chỉnh phát sinh hình thái của cây.
“Trong quá trình biên soạn giáo trình này chúng tôi đã kết hợp những kiến thức của Sinh ý học thực vật với sự hiểu biết về các ứng dụng và khả năng ứng dụng của môn học này trong sản xuất. Do đó cuốn giáo trình này không chỉ là tài liệu học tập cần thiết cho sinh. viên ngành nông học mà còn là tài liệu tham khảo cho tắt cả những ai quan tâm đến lĩnh Vực này. Tuy nhiên, vì đây là giáo trình biên soạn lần đầu và thời gian có hạn, lượng thông tỉn có thể còn hạn chế nên trong biên soạn không tránh khỏi những khiểm khuyết.
Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các chuyên gia và bạn đọc để cuốn sách này được hoàn thiện hơn. Để học tốt hơn môn học này, nên tham khảo thêm một số tài liệu sau: 1. Lé Trin Binh, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Muội. Công nghệ sinh học thực vat trong cải tiền giống cây trồng.
NXB nông nghiệp, Hà Nội, 1997. Trần Minh Tâm. Bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2002.
Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tan. Chit di hoà sinh trưởng với cây trồng. NXB Nong nghiệp. Sinh lý thực vật ứng dụng.
NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ~ Giáo trình Sinh lý Thực vật ứng dựng 2 A. PHAN LY THUYET CHUONG I NHAN GIONG VO TINH CAY TRONG - Nam được các khái niệm và những ưu nhược điểm của các hình thức nhân giống thực vật nói chung và nhân giống cây trồng nói riêng. Dựa vào khả năng nhân giống vô tính thực vật trong.
tự nhiên dé con người vận dụng vào thực tiền sản xuất trong công tác nhân giống vô tính cây trồng. Nắm được cơ sở khoa học và những ưu nhược điểm của các nhân tạo - Kỹ thuật nhân giống vô tinh cay tréng in vivo (phương pháp gidm, chiết can) cành): những ưu nhược điểm, cơ sở khoa học của phương pháp, các thao tác cụ thé. Ung dụng của từng phương pháp trong sản xuất - Kỹ thuật nhân giỗng vô tính cây trồng in vitro (phương pháp nhân giỗng vô tính bằng, nuôi cấy mô tế bào): cơ sở khoa học, uu nhược điểm, các điêu kiện cần thiết trong kỹ thuật nuôi cây mô tễ bào, kỹ thuật của từng giai đoạn nuôi cấy mô tế bào. Ứng dụng vào thực Tiển sản xuất 1.
Một số khái niệm liên quan đến nhân giống. * Sinh san (Reproduction) : Ya khả năng sinh vật ti tạo các thể hệ. Phương thức sinh sản rất da dang nhưng đều thuộc bai hình thức chính là sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính (Secvual reproducrion) là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đực và cái để tạo thành phôi, sau đó phát triển thành cơ thể mới hoàn chỉnh. Sinh sản 'hữu tính có thể là tự phối hoặc tạp giao.
Sinh sản vô tính (Asecxual reproduction) là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và cái. Sinh sản vô tính ở cây trồng có các hình thức sau : Sinh sản vô phối (Agamie reproduetion): phôi được tạo ra không do thụ tỉnh giữa tế bào trứng và tinh tring, đây là hiện tượng tự nhiên dé tao ra dòng vô tính thông qua hạt giống. Sinh sin sinh duong (Vegetative reproduction): là khả năng tái tạo một cơ thể mới hoàn chỉnh từ một bộ phận nào đó được tách rời khỏi cơ thể mẹ như thân, rễ, lá, củ, chi. “Trong tự nhiên, nhiều loại cây trồng có thể sinh sản vừa bằng hình thức hữu tính, vừa.
bang hình thức vô tính, nhưng cũng có nhiều loại cây trồng chỉ sinh sản bằng hình thức hữu tính hoặc vô tính * Nhân giống (Propagation): 14 bién pháp kỹ thuật mà con người dùng để tái tạo các cá thể cần thiết thông qua hệ thống sinh sản. Vì vậy, có thể sử dụng hình thức nhân giống bằng phương pháp hữu tính hoặc phương pháp vô tính tuỳ vào mục đích cũng như các loại cây trồng. Nhân giống cây trồng bằng phương pháp hữu tính + Khái niệm : nhân giống bằng phương pháp hữu tính là hình thức cây con được hình thành từ hạt. Đây là hình thức nhân giống cổ truyền mà con người sử dụng từ khi biết trồng, trọt.
Hạt là được hình thành do kết quả thụ tỉnh giữa giao tử đực (hạt phân) với giao tử cái (noan). Từ hạt sẽ hình thành một cây mới mang đặc tính của cả cây bố và cây mẹ (rong trường hợp thụ phấn chéo) hoặc nghiêng hăn về cây bố hoặc cây mẹ (trong trường hợp vô phối). Hạt được hình thành do quá trình tự thụ phấn của hoa hoặc do thụ phân nhân tạo. + Những ru điểm Uu diém của phương pháp nhân giống hữu tính đã duoc Edwin.
George (1993) tổng kết thành bốn điểm chính sau: ~ Phương pháp tiến hành đơn giản trong tự nhiên hoặc nhân tạo mà không cần sử dụng dụng cụ thiết bị phức tạp. phương pháp nhân giống hữu tính tạo nên được một số lượng lớn cây giống nên giá thành cây giống thường rẻ. “Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ~ Giáo trình Sinh lý Thực vật ứng dụng 3 - Hạt giống có thể bảo quản được trong thời gian dài trong các dung cụ đơn giản như. bao bì, chum, vại, chai, lọ.
tuy thuộc từng loại hạt và sự rủi ro trong quá trình bảo quản thấp, hạt giống đảm bảo tỷ lệ sống cao. ~ Dễ đàng vận chuyển và phân phối khối lượng lớn hạt giống từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. ~ Các loại sâu bệnh và virut phần lớn là không lây truyền qua hạt nên cây giống mọc từ. hạt là cây sạch bệnh.
+ Những nhược đi Nhược điểm lớn nhất của phương pháp nhân giống hữu tính là đa số cây con được sinh ra từ hạt sẽ có những tính trạng thay đổi so với cây mẹ. mỗi một sự thay đôi đó là đại diệ của một tổ hợp gen mới được hình thành trong quá trình phân bào giảm nhiễm. Vì vậy cây nhân giống bằng phương pháp hữu tính thường không đồng đều và không hoàn toàn mang. các tính trạng nhu cy me.
Đối với loại cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày thì nhân giống bằng phương pháp hữu tính ngày càng giảm, người ta chỉ áp dụng hình thức này trong các trường hợp khó thành công trong phương pháp nhân giống vô tính, các loại cây có hạt đa phôi, sử dụng cho. công tác lai tạo và chọn lọc giống, 3. Nhân giống câytrồng bằng phương pháp vô tính. “Khái niệm : nhân giống vô tính cây trồng là phương pháp tạo cây con từ các cơ quan, bộ phận đình dưỡng của cây như cành, thân, rễ, lá, củ.
Đây là hình thức nhân giống phổ nhiều loại cây trồng. Quá trình nhân giống vô tính có thể diễn ra trong tự nhiên và nhân tạo.1 Nhân giống vô tính tự nhiên Là hình thức nhân giống mà con người lợi dụng khả năng sinh sản dinh dưỡng của cây trồng, lợi dụng khả năng phân chia các cơ quan dinh dưỡng của cây trồng để hình thành một cá thé méi c6 khả năng sống độc lập với cây mẹ và mang các tính trạng của cây mẹ. Hình thức này bao gồm : * Dùng thân bò lan : Ở phần mắt siữa hai lóng, nếu được tiếp xúc với đất sẽ mọc rễ, phía trên mọc chi để tạo thành. một cây con hoàn chỉnh, tách rời khỏi cơ thể mẹ đem trồng thành một cây mới.
Biện pháp này thường áp dụng đối với một số loại cây có tia thân như cây dâu tây. Biện pháp này ‘i ất đơn giản vì loại cây này khi tia thân bò đến đâu thì mỗi đốt sẽ hình thành một cây mới, ta chỉ việc tách các cây mới đem trồng (hình 1.1: Than bo lan * Tách chỗi : Chồi được hình thành từ gốc thân chính có đầy đủ thân, lá, rễ. Tuỷ từng loại cây trồng mà có các loại chồi khác nhau như chéi thân (chuối). Các chồi nay sau khi tách khỏi cơ thể mẹ có thê đem trồng ngay hoặc qua giai đoạn vườn ươm * Nhân giống bằng thân cũ, thân rễ (thân sinh địa) : Trên thân của loại câys có mang các chỗi hoặc nhiều mắt chồi.
mỗi mắt có thể phát triển thành ch. hoàn chính, do vậy có thể dùng cây sinh địa để nhân giống như hành, khoai tây, gừng, hoàng tỉnh. Nhân giống vỗ tính nhân tạo Là hình thức nhân giốn vô tính có sự tác động của các biện pháp cơ học, hoá học, công nghệ sinh học. để điều khién sự phát sinh các cơ quan bộ phận của cây như rễ, chôi, lá.
ng độc lập với cây mẹ. Cây được tạo nên từ phương thức nhân giống này mang hoàn toàn đặc tính di truyền như cây mẹ. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội ~ Giáo trình Sinh lý Thực vật ứng dựng 4 Người ta phân chia làm hai loại :. -Nhân giống vô tính được thực hiện trong điều kiện tu nhién (in vivo), v6 hình thức này, cây giống tạo ra có kích thước lớn (Macro propagation) -Nhân giống vô tính được thực hiện trong phòng thí nghiệm (in vizø), với hình thức này cây giống có kích thước nhỏ (Micro propagarion) 4.
Nhân giống vô tính in vivo (Macro propagation) Nhân giống vô tính in wivo tức là quá trình nhân giống được thực hiện trong điều kiện tự nhiên gồm các hình thức như tách cây, giâm cành, chiết cành, ghép mắt đễ tạo cây con có đặc tính giống hệt cây mẹ. * Cơ sở khoa học Tắt cả các loại thực vật đều có đặc tính tái sinh, tức là, khi tách rời một cơ quan bộ phận nào đó của cây ra khỏi cây mẹ thì lúc đó trạng thái nguyên vẹn của cây bị vi phạm, nhờ có đặc tính tái sinh mà cây có khả năng khôi phục lại trạng thái nguyên vẹn của mình. Đặc tính tái sinh ở thực vật lớn hơn động vật rắt nhiều. Vận dung đặc tính tái sinh của thực vật mà con người điều khiển cây trồng theo hướng có lợi như biện pháp cắt tỉa tạo tin cho cây cảnh, cây lầy búp: nhân giống vô tính cây trồng.
Trong biện pháp nhân giống vô tính cây trồng thì khả năng ra rễ bắt định của cành chiết, cành giảm hoặc liền vết ghép đều dựa vào đặc tính tái sinh để đảm bảo tính nguyên vẹn của cây.