TÀI LIỆU HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (CKT212)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Thương mại quốc tế (mã môn học: CKT212) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc khối kiến thức chuyên ngành tự chọn trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, ngành Quản trị bán hàng / Quản trị thương mại. Giáo trình được biên soạn bởi chủ biên Nguyễn Thị Như Hằng và ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp vào năm 2017, phục vụ công tác giảng dạy, học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp, Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo và cán bộ quản lý trong lĩnh vực ngoại thương.

Mục tiêu học tập của môn học được cấu trúc theo ba chuẩn đầu ra chính:

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống lý luận và thực tiễn về thương mại quốc tế; mô tả các yếu tố cấu thành môi trường thương mại đa quốc gia (chính trị, pháp lý, kinh tế, văn hóa); trình bày nội dung nghiên cứu thị trường quốc tế; phân tích các công cụ chính sách thương mại, đầu tư quốc tế và các phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài.
  • Về kỹ năng: Hình thành năng lực nghiên cứu, phân tích, dự báo biến động thị trường; ứng dụng kỹ năng thuyết trình và giải quyết các tình huống đàm phán, giao tiếp thương mại xuyên biên giới.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức chủ động trong học tập, phát triển kỹ năng làm việc nhóm, cộng tác và tư duy giải quyết vấn đề độc lập.

Cấu trúc thời lượng của môn học gồm 45 giờ quy chuẩn, phân bổ thành 14 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành/thảo luận/bài tập, 2 giờ kiểm tra định kỳ và 1 giờ thi kết thúc môn học. Cách tiếp cận của tài liệu đi từ phân tích vĩ mô các xu thế toàn cầu hóa và môi trường quốc gia, đến việc thiết kế chuỗi giá trị, hoạch định chiến lược kinh doanh và lựa chọn công cụ tác nghiệp thâm nhập thị trường. Điểm đặc thù của giáo trình là việc dành 62.2% tổng thời lượng cho thảo luận và tình huống thực hành, gắn các khung phân tích học thuật với bối cảnh hội nhập kinh tế của Việt Nam và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 5 chương chuyên đề theo tiến trình logic từ tổng quan môi trường vĩ mô đến chiến lược vi mô cấp doanh nghiệp:

  • Chương 1: Tổng quan về thương mại quốc tế (Mã: CKT212-01, 6 giờ - 2LT/4TH): Trình bày khái niệm thương mại theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 (khoản 21 Điều 4) và bản chất của thương mại quốc tế. Phân tích ba mảng tiếp cận toàn cầu của doanh nghiệp (thị trường sản phẩm, năng lực quản trị - nguồn lực, quan hệ công chúng). Phân tích bản chất toàn cầu hóa thị trường, toàn cầu hóa sản xuất; động lực thúc đẩy (cắt giảm rào cản, cách mạng khoa học kỹ thuật - công nghệ thông tin, công nghệ lượng tử); các nhân tố cản trở (xung đột lợi ích, bảo hộ mậu dịch, khủng hoảng kinh tế, bất ổn chính trị); cùng các tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa.
  • Chương 2: Môi trường thương mại quốc tế (Mã: CKT212-02, 10 giờ - 3LT/7TH): Đi sâu vào ba cấu phần môi trường quốc gia:
    1. Môi trường văn hóa: Phân tích vai trò thích nghi văn hóa trong phát triển sản phẩm, đàm phán hợp đồng, quảng cáo; 8 yếu tố cấu thành văn hóa (ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị và thái độ, phong tục tập quán - chuẩn mực đạo đức, đời sống vật chất, mỹ học, giáo dục, cấu trúc xã hội); các vấn đề đương đại (khu vực dịch vụ, công nghệ/Internet, hiệu ứng đồng nhất hóa tiêu dùng).
    2. Môi trường chính trị - pháp lý: Rủi ro quốc gia và các hình thức biểu hiện (tịch thu tài sản không bồi thường, sung công có bồi thường, quốc hữu hóa ngành, cấm vận embargo, trừng phạt kinh tế sanction, tẩy chay, khủng bố); ba mô hình hệ thống kinh tế (kinh tế chỉ huy, kinh tế thị trường, kinh tế hỗn hợp); hệ thống luật pháp và 5 biện pháp quản lý rủi ro quốc gia (rà soát môi trường, tuân thủ tiêu chuẩn đạo đức, liên kết đối tác uy tín, bảo vệ bằng hợp đồng pháp lý, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ).
    3. Môi trường kinh tế: Tầm quan trọng của việc đánh giá môi trường kinh tế; các chỉ số đánh giá vĩ mô bao gồm Tổng thu nhập quốc gia (GNI), Sức mua tương đương (PPP), Chỉ số phát triển con người (HDI - đo lường qua tuổi thọ, kiến thức, mức sống), Chỉ số phát triển giới (GDI), Chỉ số bình đẳng giới (GEM), Chỉ số nghèo đói (HPI), lạm phát, thất nghiệp, chỉ số nghèo khổ (misery index), nợ chính phủ, chi phí - năng suất lao động, và Cán cân thanh toán (BOP gồm cán cân thương mại và cán cân vốn).
  • Chương 3: Môi trường thương mại và đầu tư toàn cầu (Mã: CKT212-03, 8 giờ - 3LT/5TH): Phân tích lợi ích thương mại và 5 căn cứ can thiệp của chính phủ (bảo vệ việc làm, an ninh quốc gia, trả đũa thương mại, bảo vệ người tiêu dùng, chính sách đối ngoại). Làm rõ 7 công cụ can thiệp chính sách: thuế quan (thuế đặc định, thuế theo giá trị, thuế nhập khẩu/xuất khẩu), trợ cấp, hạn ngạch nhập khẩu và hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER), hạn ngạch thuế quan (tariff rate quota), yêu cầu về hàm lượng nội địa, biện pháp hành chính, chính sách chống bán phá giá. Lược sử hệ thống thương mại từ Adam Smith, GATT 1947–1979, xu hướng bảo hộ 1980–1993, Vòng đàm phán Uruguay, thành lập WTO đến Vòng đàm phán Doha. Phân tích đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI mới, M&A với các tỷ lệ sở hữu 10-49%, 50-99%, 100%), so sánh FDI với Lixăng (Licensing), phân loại FDI theo chiều ngang và chiều dọc (liên kết tiến, liên kết lùi); chính sách khuyến khích và hạn chế FDI từ phía nước chủ đầu tư lẫn nước tiếp nhận đầu tư.
  • Chương 4: Chiến lược thương mại quốc tế (Mã: CKT212-04, 10 giờ - 3LT/7TH): Định nghĩa chiến lược và mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Khung phân tích chuỗi giá trị (Value Chain) gồm 5 hoạt động chủ yếu (thu mua đầu vào, sản xuất/vận hành, phân phối đầu ra, bán hàng/marketing, dịch vụ hậu mãi) và 4 hoạt động hỗ trợ (mua sắm/đấu thầu, phát triển công nghệ/hệ thống, quản trị nhân lực, cơ sở hạ tầng doanh nghiệp). Phân tích 2 chiến lược cạnh tranh nền tảng (chiến lược chi phí thấp - low cost và chiến lược khác biệt hóa - differentiation). Phân loại 4 mô hình chiến lược thương mại quốc tế dựa trên ma trận tương quan giữa áp lực giảm chi phí (tích hợp toàn cầu) và áp lực đáp ứng nhu cầu địa phương (địa phương hóa):
    1. Chiến lược quốc tế (International strategy)
    2. Chiến lược đa quốc gia (Multidomestic strategy)
    3. Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
    4. Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
  • Chương 5: Các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế (Mã: CKT212-05, 8 giờ - 3LT/5TH): Chi tiết hóa các phương thức gia nhập thị trường nước ngoài:
    1. Xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp (qua đại diện bán hàng, đại lý phân phối) và xuất khẩu gián tiếp (thông qua đại lý trung gian, công ty quản lý xuất khẩu EMC, công ty thương mại xuất khẩu ETC); ưu và nhược điểm của phương thức xuất khẩu.
    2. Nhập khẩu và các hình thức liên quan: Nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất, nhập khẩu gia công; mua bán đối lưu.
    3. Đầu tư nước ngoài: FDI, sáp nhập và mua lại (M&A), liên doanh (Joint Venture) và các khuyến cáo phòng ngừa rủi ro liên doanh.
    4. Quy trình lựa chọn thị trường mục tiêu: Xác định mức độ hấp dẫn cơ bản (nhu cầu cơ bản, mức độ sẵn có của nguồn lực) và đánh giá môi trường quốc gia (văn hóa, chính trị, pháp luật, năng lực bộ máy hành chính, sự ổn định chính trị, tài chính - kinh tế).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển và hiện đại (từ thời kỳ Adam Smith đến GATT/WTO); lý thuyết chuỗi giá trị doanh nghiệp (Value Chain Model); lý thuyết thích ứng và hội tụ văn hóa toàn cầu.
  • Nguyên lý cốt lõi (Core principles): Nguyên lý đánh giá rủi ro quốc gia và rủi ro pháp lý xuyên biên giới; nguyên lý cân bằng giữa sức ép chi phí toàn cầu hóa và yêu cầu địa phương hóa; nguyên lý tác động méo mó thị trường và phân bổ nguồn lực của các rào cản phi thuế quan (hạn ngạch, trợ cấp, hàm lượng nội địa).
  • Khung phân tích chuẩn hóa (Essential frameworks): Khung phân tích 8 thành tố văn hóa; mô hình 3 thể chế kinh tế (chỉ huy, thị trường, hỗn hợp); hệ thống chỉ tiêu vĩ mô tổng hợp (GNI, PPP, HDI, BOP); ma trận 4 chiến lược kinh doanh quốc tế.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thu thập, tính toán và xử lý các chỉ số kinh tế vĩ mô (lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, misery index, cán cân BOP); xác định và tính toán các loại thuế quan (thuế đặc định, thuế theo giá trị); phân biệt các nghiệp vụ xuất nhập khẩu trực tiếp, gián tiếp, ủy thác, tạm nhập tái xuất.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích rủi ro chính trị - pháp lý và rủi ro đa văn hóa trong giao thương quốc tế; so sánh ưu - nhược điểm giữa phương thức cấp phép Lixăng, xuất khẩu, liên doanh và đầu tư trực tiếp FDI (chiều ngang, chiều dọc).
  • Năng lực thực hành chuyên môn (Practical competencies): Đánh giá mức độ hấp dẫn của thị trường nước ngoài; nhận diện và phân tích chuỗi giá trị nội bộ doanh nghiệp; xây dựng đề xuất chiến lược thâm nhập thị trường phù hợp với đặc thù sản phẩm và nguồn lực tổ chức.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết thể chế và rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống thực tế. Tổng thời lượng 45 giờ được cơ cấu với 28 giờ dành riêng cho thực hành, bài tập và thảo luận nhóm (chiếm tỷ lệ 62.2%), bảo đảm tính tương tác và ứng dụng thực hành.

Hệ thống bài tập thảo luận và nghiên cứu tình huống được tích hợp trực tiếp tại cuối mỗi chương học:

  • Tình huống Chương 1: Thảo luận các tác động cụ thể của toàn cầu hóa đối với nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hội nhập.
  • Tình huống Chương 2: Nghiên cứu những điều cấm kỵ tôn giáo cần tránh trong thương mại quốc tế (như quy định thực phẩm Halal và cấm rượu bia trong Hồi giáo); phân tích các sự kiện chính trị quốc tế tác động đến kinh tế toàn cầu năm 2020; xác định danh mục các chỉ số kinh tế vĩ mô bắt buộc khi đánh giá một thị trường xuất khẩu.
  • Tình huống Chương 3: Khảo sát và đánh giá các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiêu biểu tại Việt Nam trong năm 2020.
  • Tình huống Chương 4: Nhận diện và phân loại các tập đoàn kinh doanh thực tế tương ứng với 4 mô hình: chiến lược quốc tế, chiến lược đa quốc gia, chiến lược toàn cầu và chiến lược xuyên quốc gia.

Phương thức đánh giá kết quả học tập bao gồm:

  1. Đánh giá quá trình: Điểm chuyên cần, mức độ chủ động đóng góp ý kiến xây dựng bài học, kết quả thực hiện bài tập thảo luận nhóm và 1 bài kiểm tra định kỳ trên lớp (thời lượng 2 giờ).
  2. Đánh giá kết thúc: Bài thi kết thúc học phần (thời lượng 1 giờ) nhằm kiểm tra năng lực tổng hợp lý thuyết, khả năng phân tích chính sách và kỹ năng đề xuất giải pháp thâm nhập thị trường.

Hướng dẫn tự học: Sinh viên được yêu cầu nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương, chủ động tra cứu các văn bản pháp luật hiện hành (Luật Doanh nghiệp 2020, biểu thuế xuất nhập khẩu) và thu thập số liệu thống kê từ các tổ chức quốc tế (báo cáo HDI của Liên Hiệp Quốc, số liệu từ WTO).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bối cảnh và cơ sở pháp lý: Tài liệu được biên soạn tại Đồng Tháp năm 2017, cập nhật tiến trình hội nhập kinh tế của Việt Nam sau 10 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO 2007–2017), tích hợp các quy định pháp luật kinh doanh như Luật Doanh nghiệp.
  • Tích hợp các xu hướng kinh tế đương đại:
    • Cập nhật xu thế dịch chuyển từ thương mại hàng hóa truyền thống sang khu vực dịch vụ quốc tế, thương mại điện tử và vai trò của mạng Internet toàn cầu.
    • Phân tích tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ lượng tử, đến việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và luân chuyển nguồn lực xuyên biên giới.
    • Đánh giá sự phát triển của nền kinh tế tri thức tại các nước công nghiệp phát triển và các thị trường mới nổi.
  • Minh họa bằng thực tiễn doanh nghiệp toàn cầu: Đưa các ví dụ cụ thể về việc tiêu chuẩn hóa thị hiếu người tiêu dùng thông qua các thương hiệu toàn cầu (Pepsi, Coca-Cola, KFC, McDonald’s, Honda, Toyota); phân tích sự khác biệt văn hóa và cấm kỵ tôn giáo tác động đến thương mại sản phẩm đặc thù.
  • Gắn kết thực tiễn địa phương và ngành nghề: Nội dung gắn liền với thực trạng xuất nhập khẩu và định hướng mở rộng đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nói riêng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên theo học trình độ Cao đẳng các ngành Quản trị bán hàng, Quản trị thương mại tại Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp, Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp; sinh viên khối ngành kinh tế, kinh doanh quốc tế, thương mại tại các trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở khối ngành kinh tế như Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Nguyên lý quản trị và Pháp luật đại cương để có nền tảng tiếp thu các khái niệm về thị trường, tỷ giá hối đoái, thể chế chính trị và chuỗi giá trị.
  • Giảng viên và phương thức khai thác: Giảng viên sử dụng giáo trình làm đề cương giảng dạy chi tiết cho môn học CKT212; khai thác 14 giờ lý thuyết để truyền đạt khung phân tích và sử dụng 28 giờ thực hành để điều phối các buổi thảo luận tình huống, bài tập nhóm, hướng dẫn sinh viên làm việc với các chỉ số kinh tế - chính trị.
  • Nghiên cứu và tham khảo chuyên môn: Tài liệu phục vụ cán bộ nghiên cứu, chuyên viên xuất nhập khẩu, cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại và cơ quan quản lý nhà nước có nhu cầu tra cứu hệ thống lý luận, chính sách thương mại và phương thức thâm nhập thị trường quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuẩn hóa cho sinh viên trình độ cao đẳng ngành Quản trị bán hàng, Quản trị thương mại, đồng thời phục vụ làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng khối kinh tế và cán bộ làm công tác quản lý ngoại thương.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi học môn này?

Người học cần nắm vững kiến thức kinh tế học cơ bản (quy luật cung cầu, giá cả, lạm phát, tỷ giá), nguyên lý quản trị doanh nghiệp cơ bản và hiểu biết tổng quan về pháp luật kinh tế để tiếp cận các nội dung về môi trường kinh doanh và chuỗi giá trị.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết thương mại thuần túy là gì?

Tài liệu tập trung vào khía cạnh quản trị và tác nghiệp doanh nghiệp, phân bổ thời lượng thực hành/thảo luận gấp đôi lý thuyết (28 giờ thực hành / 14 giờ lý thuyết), cung cấp các khung đánh giá rủi ro quốc gia cụ thể (tịch thu, sung công, cấm vận) và ma trận 4 chiến lược kinh doanh toàn cầu gắn với chuỗi giá trị.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học nên bám sát mục tiêu học tập và trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương, chủ động giải quyết các bài tập thảo luận tình huống thực tế, kết hợp tra cứu số liệu thống kê kinh tế vĩ mô thực tế (chỉ số HDI, GNI, cán cân thanh toán BOP) và các văn bản chính sách thương mại hiện hành.

5. Giáo trình có tích hợp tài liệu bổ trợ nào không?

Giáo trình tích hợp sẵn hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết, bài tập thảo luận tình huống thực tiễn sau mỗi chương, cùng danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành quản trị và thương mại quốc tế.


Kết luận

Giáo trình Quản trị thương mại quốc tế (CKT212) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và có cấu trúc chặt chẽ về thương mại quốc tế, từ việc nhận diện các yếu tố cấu thành môi trường đa quốc gia (văn hóa, chính trị - pháp lý, kinh tế), phân tích công cụ chính sách thương mại và dòng vốn FDI, đến việc thiết kế chuỗi giá trị và hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường.

Lộ trình tiếp cận học tập đề xuất cho người học:

  1. Tiếp cận tổng quan về xu thế toàn cầu hóa và phân tích chi tiết môi trường kinh doanh quốc gia (Chương 1 và Chương 2).
  2. Nghiên cứu thể chế, chính sách can thiệp thương mại và đầu tư quốc tế (Chương 3).
  3. Vận dụng khung chuỗi giá trị để phân tích chiến lược cạnh tranh và lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường tối ưu (Chương 4 và Chương 5).

Người học được khuyến nghị kết hợp khai thác các nguồn học liệu bổ trợ từ các báo cáo thường niên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), dữ liệu chỉ số phát triển con người của UNDP, và hệ thống cơ sở dữ liệu xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương Việt Nam để bổ trợ cho việc thực hành chuyên môn.