THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ HỌC (TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Quản trị học (Mã môn học: CKT201 / MH08KX5340119) do Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp biên soạn, Chủ biên là tác giả Nguyễn Nhật Tân, được ban hành chính thức theo Quyết định số 80/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hiệu trưởng nhà trường và được hoàn thiện vào tháng 10 năm 2020.
Trong cấu trúc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Kế toán, môn học được xác định là môn học cơ sở ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy trong học kỳ 2. Học phần cung cấp nền tảng lý luận về tổ chức và quản lý, tạo tiền đề kiến thức hỗ trợ sinh viên tiếp thu các học phần chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp, kiểm toán và kiểm soát nội bộ.
Mục tiêu học tập của giáo trình được chuẩn hóa theo ba nhóm chuẩn đầu ra:
- Kiến thức: Người học trình bày được các khái niệm cơ bản về tổ chức, quản trị, nhà quản trị, cấp bậc quản trị; hiểu và có khả năng vận hành tổ chức thông qua 4 chức năng quản trị; phân tích được ảnh hưởng của môi trường kinh doanh và nhận diện tiến trình ra quyết định quản trị.
- Kỹ năng: Thực hiện được kỹ năng làm việc nhóm, điều hành và tự quản; hình thành kỹ năng giao tiếp và lãnh đạo; hoàn thiện năng lực lập kế hoạch, tổ chức, giám sát, kiểm tra; vận dụng kỹ năng phân tích, tổng hợp và giải quyết tình huống.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần chủ động, trung thực và khả năng thích ứng linh hoạt với yêu cầu công việc.
Cấu trúc giáo trình gồm 8 chương, được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa hệ thống tư tưởng quản trị kinh điển thế giới với tiến trình thực thi 4 chức năng quản trị cốt lõi. Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp tiếp cận gắn liền bản chất quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, tích hợp các công cụ phân tích hiện đại (PESTLE, MBP, MBO) cùng các ví dụ thực tiễn tại doanh nghiệp Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình được cấu trúc thành 8 chương với progression logic đi từ nhận thức tổng quan, phân tích bối cảnh, đến việc vận hành các chức năng quản trị cụ thể:
- Chương 1: Tổng quan về Quản trị học (Mã: MH08KX5340119 - 01): Định nghĩa bản chất quản trị (khái niệm "Quản" - đưa vào khuôn mẫu, "Trị" - sử dụng quyền lực); làm rõ sự khác biệt giữa Hiệu quả (Effectiveness – "Do the right things", tỷ lệ kết quả/mục tiêu) và Hiệu suất (Efficiency – "Do the things right", tỷ lệ kết quả/chi phí); phân loại 3 cấp bậc quản trị (cấp cao, cấp trung gian, cấp cơ sở); phân tích 10 vai trò quản trị theo nghiên cứu của Henry Mintzberg (thuộc 3 nhóm: quan hệ nhân sự, thông tin, ra quyết định); xác định 3 nhóm kỹ năng của Robert Katz (kỹ thuật, nhân sự, tư duy); luận giải tính chất khoa học và nghệ thuật trong quản trị.
- Chương 2: Sự phát triển của các tư tưởng về quản trị (Mã: MH08KX5340119 - 02): Khái quát lịch sử từ thời cổ đại (Sumerian, Ai Cập, Trung Hoa) đến Cách mạng Công nghiệp; hệ thống hóa các trường phái:
- Trường phái Cổ điển: Thuyết quản trị khoa học (Frederick W. Taylor với 4 nguyên tắc và nghiên cứu thời gian - thao tác; Charles Babbage; Frank & Lillian Gilbreth; sơ đồ Henry Gantt) và Thuyết quản trị hành chính (Max Weber với mô hình tổ chức quan liêu bàn giấy; Henri Fayol với 14 nguyên tắc quản trị và 6 lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp).
- Trường phái Hành vi (Tâm lý xã hội): Nghiên cứu của Elton Mayo; Thuyết X và Thuyết Y của Douglas McGregor; Tháp 5 bậc nhu cầu của Abraham Maslow (Sinh học, An toàn, Xã hội, Tự trọng, Tự khẳng định).
- Trường phái Hiện đại: Quản trị theo tình huống (Fred Fiedler); Quản trị theo quá trình (MBP - Management by Process); Thuyết Z của William Ouchi.
- Chương 3: Môi trường của tổ chức (Mã: MH08KX5340119 - 03): Phân loại môi trường bên trong (nhân lực, tài chính, R&D, văn hóa) và môi trường bên ngoài; mô hình PESTLE phân tích môi trường vĩ mô (Dân số, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ, Pháp luật, Tự nhiên); phân tích môi trường vi mô (tác nghiệp) gồm 5 lực lượng: đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế; các biện pháp ứng phó bất trắc.
- Chương 4: Vai trò làm quyết định trong quản trị: Định nghĩa, chức năng, phân loại và tiến trình ra quyết định; 3 mô hình ra quyết định (hợp lý, hợp lý có giới hạn, theo nhóm quyền lực); các phương pháp và phong cách ra quyết định (cá nhân, tham vấn, nhóm); các biện pháp nâng cao chất lượng quyết định.
- Chương 5: Chức năng hoạch định: Khái niệm, vai trò, tiến trình hoạch định; xác lập mục tiêu; phương pháp Quản trị theo mục tiêu (MBO); hoạch định chiến lược và công cụ hoạch định; hoạch định tác nghiệp.
- Chương 6: Chức năng tổ chức: Nguyên tắc tổ chức bộ máy; tầm hạn quản trị; quyền hành và phân cấp quản trị; các mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến trong doanh nghiệp.
- Chương 7: Chức năng lãnh đạo: Tuyển dụng, bố trí và đào tạo nguồn nhân lực; động viên vật chất và tinh thần; các lý thuyết động viên và phong cách lãnh đạo; truyền thông thông tin và giải quyết xung đột nội bộ.
- Chương 8: Chức năng kiểm tra: Khái niệm, nguyên tắc và các bước của tiến trình kiểm soát; phân loại kiểm soát dự phòng, kiểm soát hiện hành và kiểm soát phản hồi.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Hệ thống lý thuyết quản trị kinh điển: Tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết quản trị từ thuyết khoa học của F.W. Taylor (chuẩn hóa lao động, trả lương theo sản lượng), thuyết hành chính của Fayol (phân công, chuỗi mệnh lệnh) đến các học thuyết tâm lý hành vi của Mayo, Maslow và McGregor.
- Các nguyên lý vận hành cốt lõi: Nguyên lý về tính phổ biến của quản trị; nguyên lý cân bằng thẩm quyền và trách nhiệm; nguyên lý về mối quan hệ giữa cấp bậc quản lý với cơ cấu kỹ năng và tỷ lệ thời gian dành cho từng chức năng.
- Hệ thống khung phân tích tiêu chuẩn: Khung PESTLE trong đánh giá môi trường vĩ mô; khung phân tích vi mô theo mô hình 5 áp lực; khung quản trị theo quá trình (MBP) và quản trị theo mục tiêu (MBO).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kỹ thuật thiết lập sơ đồ kiểm soát công việc (Gantt chart); kỹ thuật thiết kế bảng mô tả công việc (Job description); kỹ thuật phân tích các quy trình làm việc theo chuẩn MBP/ISO.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực nhận diện các biến số vĩ mô và vi mô tác động đến doanh nghiệp; kỹ năng đánh giá chi phí cơ hội và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực tài chính, nhân sự, thiết bị; phân tích nguyên nhân gây xung đột tổ chức.
- Kỹ năng thực hành (Practical competencies): Kỹ năng ra quyết định theo tình huống; kỹ năng giao tiếp và truyền đạt thông tin hai chiều; năng lực xây dựng chính sách động viên nhân sự theo từng thứ bậc nhu cầu.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được thiết kế phục vụ cho phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm, kết hợp giữa truyền đạt lý thuyết hệ thống và ứng dụng thực nghiệm:
- Phương pháp tiếp cận sư phạm: Ứng dụng mô hình dạy học dựa trên vấn đề (Problem-based learning) và phương pháp nghiên cứu tình huống (Case studies / Điển cứu quản trị theo quan điểm của Fred Fiedler). Giảng viên đóng vai trò định hướng, gợi mở để sinh viên tự tiếp cận và mổ xẻ các vấn đề quản lý.
- Bài tập và tình huống thực hành: Tài liệu lồng ghép các bài tập so sánh cụ thể, chẳng hạn như bài toán lựa chọn phương tiện di chuyển (xe buýt với chi phí 4.000 đồng/20 phút so với taxi 40.000 đồng/20 phút) để làm rõ ranh giới giữa việc "đạt được mục tiêu" (hiệu quả) và "tối ưu hóa chi phí" (hiệu suất).
- Hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng: Cuối mỗi chương đều có danh mục câu hỏi yêu cầu phân tích sâu, ví dụ: phân biệt sự khác nhau giữa quản trị doanh nghiệp và tổ chức phi lợi nhuận; đối chiếu giả thiết bản chất con người giữa Thuyết X, Thuyết Y và Thuyết Z; phân tích mối quan hệ giữa các cấp bậc quản trị và 3 loại kỹ năng quản lý của Robert Katz.
- Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá thường xuyên (thông qua mức độ tham gia thảo luận nhóm, giải quyết tình huống tại lớp) và đánh giá định kỳ (thông qua bài kiểm tra giữa kỳ, bài thi kết thúc học phần kiểm tra khả năng ghi nhớ khái niệm và năng lực vận dụng ra quyết định).
- Hướng dẫn tự học: Sinh viên được yêu cầu đọc trước tài liệu theo trình tự các chương; đối chiếu các khái niệm quản trị với các sự kiện kinh tế đang diễn ra; tự trả lời các câu hỏi ôn tập để củng cố hệ thống thuật ngữ chuyên ngành.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Kế thừa và chuẩn hóa tài liệu: Giáo trình tổng hợp chọn lọc kiến thức từ các nguồn học liệu của các trường đại học, cao đẳng uy tín trong nước, điều chỉnh cho phù hợp với trình độ đào tạo Cao đẳng và đặc thù ngành Kế toán.
- Tích hợp dữ liệu và bối cảnh kinh tế thực tế:
- Đưa vào dữ liệu tăng trưởng kinh tế vĩ mô của Việt Nam (năm 2019 GDP bình quân vượt ngưỡng 3.000 USD) để minh họa mối quan hệ giữa GDP, sức mua và sự thay đổi trong chiến lược quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Sử dụng bối cảnh xã hội trong thời gian ứng phó dịch bệnh Covid-19 để phân tích tính cấp thiết của việc bảo đảm các nhu cầu bậc thấp (nhu cầu sinh học, an toàn) theo Tháp nhu cầu Maslow trước khi thúc đẩy các nhu cầu bậc cao.
- Cập nhật các mô hình quản trị hiện đại: Giới thiệu phương thức Quản trị theo quá trình (MBP - Management by Process) làm nền tảng cho việc thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng ISO; phân tích học thuyết Z của William Ouchi (kết hợp triết lý quản lý Nhật Bản và Mỹ) về xây dựng văn hóa doanh nghiệp và duy trì cam kết dài hạn của nhân viên.
- Ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp: Trích dẫn các ví dụ thực tiễn từ các tập đoàn lớn tại Việt Nam như Vingroup (trong việc phân khúc thị trường và đáp ứng nhu cầu an ninh, vị thế của khách hàng), FPT và CMC (trong việc xây dựng bản sắc văn hóa tổ chức và tạo dựng môi trường trực thuộc cho nhân viên).
- Gắn kết với chuyên môn ngành Kế toán: Giúp người học ngành Kế toán hiểu rõ cơ cấu vận hành của bộ máy quản lý, hệ thống cấp bậc ra lệnh và quy trình kiểm soát, từ đó nâng cao tính chuẩn xác trong việc cung cấp số liệu kế toán phục vụ các quyết định quản trị.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên chuyên ngành:
- Sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Kế toán (học trong học kỳ 2).
- Sinh viên các ngành khối Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng tại các trường cao đẳng, đại học cần tài liệu môn Quản trị học đại cương.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
- Sinh viên cần có kiến thức nền tảng về Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô đại cương và Pháp luật đại cương để tiếp thu thuận lợi các nội dung về môi trường kinh doanh PESTLE và thẩm quyền quản lý.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo:
- Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức theo khung chương trình môn học CKT201 / MH08KX5340119.
- Làm căn cứ thiết kế đề cương bài giảng chi tiết, xây dựng ngân hàng đề thi và chuẩn bị các chủ đề thảo luận tình huống trên lớp.
- Người tự học và đối tượng tham khảo:
- Các cá nhân đang đảm nhận vai trò quản lý cấp cơ sở (tổ trưởng, trưởng nhóm), nhân viên kế toán cần nâng cao hiểu biết về cơ cấu tổ chức và quy trình phối hợp công việc trong doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên bậc Cao đẳng ngành Kế toán theo Quyết định số 80/QĐ-CĐCĐ-ĐT. Đồng thời, nội dung mang tính phổ quát cao nên phù hợp với sinh viên khối ngành kinh tế nói chung và các cá nhân tự học tìm hiểu về nguyên lý quản trị.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?
Môn học không đòi hỏi kinh nghiệm quản lý thực tế từ trước. Người học chỉ cần nắm vững các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, kinh tế học đại cương và tư duy logic để hiểu các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả trong tiến trình ra quyết định và vận hành tổ chức.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?
Giáo trình phân định mạch lạc hai khái niệm cốt lõi: Hiệu quả (Do the right things) và Hiệu suất (Do the things right); tích hợp song song cả trường phái cổ điển, hành vi và hiện đại (Thuyết Z, MBP/ISO); lồng ghép các số liệu và tình huống thực tế của Việt Nam (tăng trưởng GDP, Covid-19, mô hình phân khúc khách hàng của Vingroup).
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt kết quả tốt?
Người học nên đọc nội dung theo đúng trình tự từ Chương 1 đến Chương 8 để nắm bắt sự phát triển logic của các chức năng quản lý; sau mỗi chương, tiến hành trả lời toàn bộ các câu hỏi ôn tập và tự xây dựng các ví dụ thực tiễn để minh họa cho các mô hình lý thuyết.
5. Giáo trình có những công cụ và tài liệu hỗ trợ nào?
Tài liệu cung cấp hệ thống sơ đồ minh họa (sơ đồ cơ cấu tổ chức, sơ đồ Gantt, mô hình quan hệ giữa cấp bậc và kỹ năng quản trị, tháp nhu cầu Maslow), hệ thống câu hỏi thảo luận cuối chương và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành được liệt kê ở trang 174.
Kết luận
Giáo trình Quản trị học của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp (Chủ biên: Nguyễn Nhật Tân) là tài liệu học thuật cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng về khoa học và nghệ thuật quản trị. Nội dung giáo trình bao quát đầy đủ lịch sử tư tưởng quản trị và tiến trình triển khai 4 chức năng: Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra.
Lộ trình học tập đề xuất cho sinh viên là hoàn thành học phần trong học kỳ 2 để tạo nền tảng tư duy tổ chức vững chắc, phục vụ trực tiếp cho các môn học nghiệp vụ chuyên ngành kế toán, kiểm toán và quản trị tài chính ở các học kỳ tiếp theo. Để mở rộng tri thức, người học được khuyến nghị đối chiếu các mô hình lý thuyết trong giáo trình với danh mục tài liệu tham khảo đi kèm và thực tiễn quản lý tại các doanh nghiệp.