Giáo Trình Quản Trị Chuỗi Cung Ứng - Nguyễn Văn Thích, Trương Đình Thái, Phạm Hương Diên

Khám phá giáo trình quản trị chuỗi cung ứng của Nguyễn Văn Thích, CB Trương Đình Thái và Phạm Hương Diên, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
283
155
2

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

1.1.1. Định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng

1.1.2. Các hoạt động của chuỗi cung ứng

1.1.3. Quản lý lưu lượng qua chuỗi cung ứng. Hiệu ứng cái roi da (bullwhip)

1.1.4. Chuỗi cung ứng dịch vụ

1.1.5. Bản chất của quản trị chuỗi cung ứng (scm)

1.1.6. Các đặc điểm của chuỗi cung ứng cạnh tranh

1.2. XU HƯỚNG TRONG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

1.2.1. Chuỗi cung ứng tinh gọn

1.2.2. Quản lý sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng

1.2.3. Chuỗi cung ứng “xanh” và bền vững

1.2.4. Sự đổi mới

1.2.5. Chuỗi cung ứng tài chính

1.2.6. Định hình các chuỗi cung trong tương lai: “phát triển và thay đổi”

1.3. CÂU HỎI THẢO LUẬN

2. CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ NGUỒN CUNG

2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN CUNG

2.1.1. Thu mua và quản lý nguồn cung trong chuỗi cung ứng

2.2. QUY TRÌNH TÌM NGUỒN CUNG ỨNG CHIẾN LƯỢC

2.3. ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ

2.3.1. Quản lý hiệu quả các nhà cung cấp chiến lược

2.3.2. Nguồn cung ứng đơn so với nhiều nguồn

2.3.3. Nguồn cung ứng trong nước và nguồn cung ứng toàn cầu

2.4. TÌM NGUỒN CUNG VÀ THU MUA ĐIỆN TỬ (E-Sourcing and E- Procurement)

2.5. CÂU HỎI & BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

3. CHƯƠNG 3: SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ QUẢN TRỊ NHU CẦU TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

3.1. SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

3.1.1. Vai trò của hoạt động sản xuất trong quản trị chuỗi cung ứng

3.1.2. Chức năng của quy trình sản xuất

3.1.3. Sự cân bằng trong sản xuất

3.1.4. Thách thức của hoạt động sản xuất

3.1.5. Chiến lược và kế hoạch hoạt động

3.2. QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN SẢN XUẤT

3.2.1. Quy trình lắp ráp

3.2.2. Bố cục quy trình sản xuất

3.2.3. Chỉ số sản xuất

3.2.4. Kỹ thuật sản xuất

3.3. QUẢN TRỊ NHU CẦU

3.3.1. Cân bằng cung cầu

3.3.2. Dự báo cung cầu

3.3.3. Lập kế hoạch và thực hiện bán hàng

3.3.4. Lập kế hoạch hợp tác, dự báo và bổ sung

3.4. CÂU HỎI & BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

4. CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ HÀNG LƯU KHO TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

4.1. QUẢN TRỊ TỒN KHO

4.1.1. Lý do cần thực hiện tồn kho

4.1.2. Các loại tồn kho

4.1.3. Chi phí tồn kho

4.2. CÁC HỆ THỐNG TỒN KHO

4.2.1. Hệ thống lượng đặt hàng cố định

4.2.2. Hệ thống giai đoạn thời gian cố định

4.2.3. So sánh lượng hệ thống đặt hàng cố định và giai đoạn thời gian cố định

4.3. CÁC MÔ HÌNH TỒN KHO

4.3.1. Mô hình EOQ

4.3.2. Số lượng sản xuất kinh tế (EPQ)

4.3.3. Hệ thống giai đoạn thời gian cố định

4.3.4. Nhu cầu độc lập so với nhu cầu phụ thuộc

4.3.5. Quản trị tồn kho chuỗi cung ứng

4.3.6. Quản lý hàng tồn kho để lại nơi cung ứng

4.4. CÂU HỎI & BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

5. CHƯƠNG 5: PHÂN PHỐI, VẬN TẢI VÀ QUẢN LÝ DÒNG LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA CỦA CHUỖI CUNG ỨNG

5.1. PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

5.1.1. Hoạt động phân phối trong quản trị chuỗi cung ứng

5.1.2. Lập kế hoạch và chiến lược phân phối

5.1.3. Thực hiện phân phối

5.1.4. Chỉ số phân phối

5.1.5. Công nghệ trong phân phối hàng hóa

5.2. VẬN TẢI - QUẢN LÝ DÒNG LƯU CHUYỂN CỦA CHUỖI CUNG ỨNG

5.2.1. Vai trò của vận tải trong quản lý chuỗi cung ứng

5.2.2. Quy hoạch và chiến lược giao thông vận tải

5.2.3. Thực hiện và kiểm soát vận tải

5.2.4. Thực hiện và Kiểm soát Vận tải

5.2.5. Công nghệ giao thông vận tải

5.3. CÂU HỎI & BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

6. CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ LUỒNG THÔNG TIN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

6.1. HIỆU ỨNG BULLWHIP

6.1.1. Xác định hiệu ứng Bullwhip

6.1.2. Tác động của thông tin tập trung đến hiệu ứng Bullwhip

6.1.3. Chuỗi cung ứng phối hợp

6.2. YÊU CẦU VỀ THÔNG TIN

6.3. NĂNG LỰC CỦA HỆ THỐNG

6.4. PHẦN MỀM QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

6.5. TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

6.6. ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHUỖI CUNG ỨNG

6.7. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI

7.1. HỆ THỐNG CHUỖI CUNG ỨNG

7.1.1. Các quy trình trong chuỗi cung ứng

7.1.2. Quản lý quy trình chuỗi cung ứng

7.1.3. Quản lý đơn hàng trong phân phối

7.2. THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CHUỖI CUNG ỨNG

7.2.1. Cấu trúc và quản lý chuỗi cung ứng

7.2.2. Thiết kế cấu trúc phân đoạn

7.3. CÁC KỸ THUẬT TỐI ƯU HOÁ MẠNG LƯỚI

7.3.1. Thu thập thông tin

7.3.2. Mô hình và kiểm định dữ liệu

7.3.3. Mô hình thực nghiệm

7.3.4. Các mô hình mô phỏng và thuật toán tối ưu

7.4. HỆ THỐNG KÉO, ĐẨY VÀ KÉO-ĐẨY

7.4.1. Chuỗi cung ứng đẩy

7.4.2. Chuỗi cung ứng kéo

7.4.3. Chuỗi cung ứng kéo-đẩy

7.4.4. Xác định chiến lược chuỗi cung ứng thích hợp

7.5. CÁC CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI

7.5.1. Các chiến lược định hướng theo nhu cầu

7.5.2. Tác động của Internet đến chiến lược chuỗi cung ứng

7.6. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

8. CHƯƠNG 8: ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG

8.1. MÔ HÌNH TƯƠNG QUAN THỊ TRƯỜNG – CHUỖI CUNG ỨNG

8.2. ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ THỊ TRƯỜNG

8.2.1. Mức phục vụ khách hàng

8.2.2. Hiệu quả nội bộ

8.2.3. Nhu cầu linh hoạt

8.2.4. Phát triển sản phẩm

8.3. KHUNG ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ

8.3.1. Hệ thống đo lường dịch vụ khách hàng

8.3.2. Hệ thống đo lường hiệu quả nội bộ

8.3.3. Hệ thống đo lường nhu cầu linh hoạt

8.3.4. Hệ thống đo lường phát triển sản phẩm

8.4. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CHUỖI CUNG ỨNG

8.5. THU THẬP VÀ TRÌNH BÀY DỮ LIỆU KẾT QUẢ

8.5.1. Ba cấp độ chi tiết của hệ thống dữ liệu

8.5.2. Kho dữ liệu

8.5.3. Xác định rõ vấn đề và tìm cơ hội thị trường

8.5.4. Thị trường di chuyển từ dạng này sang dạng khác

8.5.5. Chia sẻ dữ liệu dọc theo chuỗi cung ứng

8.6. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

9. CHƯƠNG 9: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU

9.1. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU

9.1.1. Môi trường toàn cầu

9.1.2. Cơ hội và những thách thức

9.1.3. Những yếu tố tác động đến chuỗi cung ứng toàn cầu

9.2. NHỮNG THÁCH THỨC CỦA THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU

9.2.1. Khách hàng toàn cầu

9.2.2. Marketing toàn cầu và marketing địa phương

9.2.3. Những thách thức về văn hóa

9.3. THIẾT LẬP CƠ SỞ HẠ TẦNG TOÀN CẦU

9.3.1. Những thách thức về cơ sở hạ tầng

9.3.2. Những yếu tố về kinh tế - chính trị

9.3.3. Những tác động của tỷ giá

9.3.4. Những thỏa thuận thương mại

9.3.5. Tác động của rào cản phi thuế quan

9.4. CÂU HỎI & BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản trị chuỗi cung ứng

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng (SCM), định nghĩa, các hoạt động chính và sự phát triển của lĩnh vực này. SCM không chỉ đơn thuần là một phần của hậu cần mà còn bao gồm nhiều yếu tố phức tạp hơn liên quan đến việc điều phối và quản lý tất cả các hoạt động trong chuỗi cung ứng. Các hoạt động này bao gồm việc tìm nguồn cung ứng, sản xuất, lưu trữ và phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Đặc biệt, chương này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các dòng chảy trong chuỗi cung ứng, từ nguyên liệu thô cho đến sản phẩm cuối cùng. Nguyễn Văn Thích và các tác giả đã chỉ ra rằng sự hiểu biết về quản trị chuỗi cung ứng là rất cần thiết cho sự thành công trong kinh doanh hiện đại. Họ nhấn mạnh rằng các công ty cần phải cạnh tranh không chỉ về chất lượng và giá cả mà còn về khả năng đáp ứng nhanh chóng với nhu cầu thay đổi của thị trường.

1.1 Định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) được định nghĩa là việc thiết kế và quản lý các dòng sản phẩm, thông tin và tài chính trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Điều này bao gồm việc điều phối tất cả các hoạt động từ việc tìm nguồn cung cấp nguyên liệu đến việc giao hàng cho khách hàng cuối cùng. SCM không chỉ đơn giản là quản lý hậu cần mà còn liên quan đến việc tối ưu hóa các quy trình và tăng cường mối quan hệ giữa các bên trong chuỗi cung ứng. Việc này giúp các công ty giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng của Nguyễn Văn Thích đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các yếu tố cần thiết để quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng, nhấn mạnh rằng mỗi thành phần trong chuỗi cung ứng đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng.

1.2 Các hoạt động của chuỗi cung ứng

Các hoạt động trong chuỗi cung ứng bao gồm nhiều giai đoạn từ việc tìm kiếm nguyên liệu, sản xuất, lưu kho cho đến phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Quản lý lưu lượng qua chuỗi cung ứng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng sản phẩm đến tay khách hàng đúng thời điểm và với chi phí hợp lý. Chương này cũng đề cập đến hiệu ứng Bullwhip, một hiện tượng xảy ra khi biến động trong nhu cầu của khách hàng dẫn đến sự thay đổi lớn trong lượng hàng hóa được đặt hàng ở các giai đoạn trước đó trong chuỗi cung ứng. Việc hiểu rõ các hoạt động này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu lãng phí. Nguyễn Văn Thích đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường toàn cầu.

II. Quản trị nguồn cung

Chương này tập trung vào quản trị nguồn cung, một phần thiết yếu trong quản trị chuỗi cung ứng. Quản trị nguồn cung liên quan đến việc tìm kiếm và quản lý các nhà cung cấp, đảm bảo rằng nguyên liệu và sản phẩm cần thiết luôn sẵn sàng để phục vụ cho quá trình sản xuất. Chương này cũng đề cập đến quy trình tìm nguồn cung ứng chiến lược, đánh giá nhà cung cấp và quản lý mối quan hệ với các nhà cung cấp. Nguyễn Văn Thích và các tác giả nhấn mạnh rằng việc lựa chọn đúng nhà cung cấp có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng. Họ cũng chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ trong tìm nguồn cung ứng, như E-Sourcing, có thể giúp tăng cường hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

2.1 Quy trình tìm nguồn cung ứng chiến lược

Quy trình tìm nguồn cung ứng chiến lược bao gồm việc xác định nhu cầu, tìm kiếm nhà cung cấp tiềm năng, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp. Quản lý hiệu quả các nhà cung cấp chiến lược không chỉ giúp đảm bảo rằng nguyên liệu được cung cấp đúng thời gian mà còn giúp doanh nghiệp duy trì được lợi thế cạnh tranh. Chương này cũng đề cập đến sự cần thiết phải phát triển các mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp, điều này có thể tạo ra sự ổn định trong chuỗi cung ứng và giảm thiểu rủi ro. Nguyễn Văn Thích đã nhấn mạnh rằng việc xây dựng mối quan hệ tốt với nhà cung cấp có thể mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng thương lượng giá tốt hơn và sự hỗ trợ trong việc phát triển sản phẩm mới.

2.2 Đánh giá nhà cung cấp và các mối quan hệ

Đánh giá nhà cung cấp là một bước quan trọng trong quản trị nguồn cung. Việc đánh giá này không chỉ dựa trên giá cả mà còn dựa trên chất lượng sản phẩm, độ tin cậy và khả năng giao hàng đúng hạn. Nguyễn Văn Thích và các tác giả đã chỉ ra rằng việc có một hệ thống đánh giá nhà cung cấp hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp nhận diện các nhà cung cấp tiềm năng và tối ưu hóa quy trình lựa chọn. Chương này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì mối quan hệ tốt với nhà cung cấp, điều này có thể giúp doanh nghiệp có được sự hỗ trợ cần thiết khi cần thiết, từ việc phát triển sản phẩm mới đến việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình cung ứng.

III. Sản xuất hàng hóa và quản trị nhu cầu trong chuỗi cung ứng

Chương này khám phá vai trò của sản xuất trong quản trị chuỗi cung ứng và cách thức quản lý nhu cầu có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Nguyễn Văn Thích đã chỉ ra rằng sản xuất không chỉ là quá trình tạo ra sản phẩm mà còn là một phần quan trọng trong việc đảm bảo rằng các sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Việc quản lý nhu cầu hiệu quả giúp doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất tốt hơn, giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa tồn kho.

3.1 Vai trò của hoạt động sản xuất trong quản trị chuỗi cung ứng

Hoạt động sản xuất trong chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng sản phẩm được tạo ra đúng thời gian và với chất lượng cao. Quản trị sản xuất không chỉ liên quan đến việc lên kế hoạch và thực hiện sản xuất mà còn bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu chi phí và thời gian. Nguyễn Văn Thích đã nhấn mạnh rằng việc hiểu rõ quy trình sản xuất và cách thức nó tương tác với các hoạt động khác trong chuỗi cung ứng là rất quan trọng để đạt được hiệu quả cao nhất.

3.2 Quản trị nhu cầu

Quản trị nhu cầu là một phần thiết yếu trong quản trị chuỗi cung ứng. Việc dự báo nhu cầu chính xác giúp doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất và tồn kho hiệu quả hơn. Nguyễn Văn Thích đã chỉ ra rằng việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật dự báo có thể giúp doanh nghiệp nắm bắt xu hướng và thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, từ đó điều chỉnh kế hoạch sản xuất và cung ứng cho phù hợp. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu lãng phí mà còn nâng cao khả năng phục vụ khách hàng.

11/01/2025
Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng nguyễn văn thích cb trương đình thái phạm hương diên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG MỤC TIÊU HỌC TẬP CỦA CHƯƠNG Sau khi hoàn thành chương này, sinh viên có thể: - Xác định được “quản trị chuỗi cung ứng” và các hoạt động liên quan. - Xác định các dòng chảy thông qua chuỗi cung ứng và giải thích hiệu ứng bullwhip. - Mô tả sự gia tăng của quản lý chuỗi cung ứng và các tác động toàn cầu của nó. - Mô tả các đặc điểm của chuỗi cung ứng cạnh tranh.

- Xác định và giải thích các xu hướng chính thúc đẩy chuỗi cung ứng ngày nay. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1. Định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng Quản trị chuỗi cung ứng (Supply chain management - SCM) là việc thiết kế và quản lý các dòng sản phẩm, dòng thông tin và dòng tài chính trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Quản trị chuỗi cung ứng liên quan đến việc điều phối và quản lý tất cả các hoạt động của một chuỗi cung ứng.

SCM nghe có vẻ rất đơn giản; Tuy nhiên, trên thực tế SCM là một khái niệm kinh doanh phức tạp có tầm ảnh hưởng sâu rộng về bản chất cũng như các quyết định có liên quan. Khi chúng ta xem xét toàn bộ mức độ phức tạp của SCM, trước tiên chúng ta phải hiểu ý nghĩa của thuật ngữ “chuỗi cung ứng”. Chuỗi cung ứng là mạng lưới của tất cả các đơn vị/tổ chức tham gia vào việc sản xuất và cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng cuối cùng. Hoạt động này bao gồm việc tìm nguồn cung cấp nguyên liệu, vật liệu và các bộ phận, phục vụ cho quá trình sản xuất, lắp ráp sản phẩm, lưu trữ hàng hóa trong 12 kho, nhập và theo dõi đơn đặt hàng, phân phối và giao hàng cho khách hàng cuối cùng.

Các dòng luân chuyển trong chuỗi cung ứng bắt đầu từ các nhà cung cấp và vận chuyển nguyên liệu thô và các thành phần cho nhà sản xuất. Các nhà sản xuất biến những nguyên liệu này thành thành phẩm, sau đó được vận chuyển đến các trung tâm phân phối của chính nhà sản xuất hoặc đến các nhà bán buôn. Tiếp theo, các sản phẩm được chuyển đến các nhà bán lẻ, những người bán sản phẩm cho khách hàng cuối cùng.1: Chuỗi cung ứng cơ bản Ví dụ: Xem xét chuỗi cung ứng của caffee Trung Nguyên. Ở công đoạn đầu của chuỗi cung ứng là những nông dân trồng cà phê ở nhiều địa phương khác nhau ở khu vực Tây Nguyên trồng hạt cà phê.

Hạt cà phê được thu hoạch, đóng gói trong túi vải bố và vận chuyển đến các nhà rang xay cà phê. Sau đó, hạt cà phê đã được rang xay được gửi đến các nhà phân phối cà phê, ở đó họ sẽ phân loại, đóng gói và chuyển hạt đến các cửa hàng bán lẻ như quán cà phê của Trung Nguyên, để người tiêu dùng mua. Một chuỗi cung ứng điển hình có thể bao gồm nhiều đối tác thương mại khác nhau, được gọi là các giai đoạn. Các giai đoạn chuỗi cung ứng này có thể bao gồm: - Các nhà cung cấp - Nhà sản xuất - Nhà bán buôn/Nhà phân phối - Người bán lẻ - Khách hàng Lưu ý rằng tất cả các chuỗi cung ứng đều khác nhau và các giai đoạn này là đại diện chung của chuỗi cung ứng.

Trên thực tế, mỗi giai đoạn có thể 13 có trong chuỗi cung ứng này nhưng không có trong chuỗi cung ứng khác. Số lượng các giai đoạn tùy thuộc vào từng chuỗi cung ứng cụ thể, do đó việc thiết kế số lượng các giai đoạn sẽ phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, vai trò của mỗi giai đoạn liên quan và giá trị mà mỗi giai đoạn đó mang lại. Các chuỗi cung ứng đang chịu áp lực về tài chính ngày càng tăng. Do đó, các công đoạn không tạo thêm giá trị cho chuỗi cung ứng sẽ nhanh chóng bị bỏ qua hoặc loại bỏ.

Vì lý do này, chuỗi cung ứng thường được gọi là chuỗi giá trị. Khái niệm chuỗi cung ứng ngày nay bắt nguồn từ khái niệm “chuỗi giá trị” được đưa ra bởi Michael Porter (Giáo sư Trường Kinh doanh Harvard) vào những năm 1980. Michael Porter giải thích rằng không thể biết được lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp thông qua việc quan sát tổng thể một doanh nghiệp. Thay vào đó, lợi thế cạnh tranh của nó đến từ nhiều hoạt động riêng lẻ mà một doanh nghiệp thực hiện và mỗi hoạt động này đều có đóng góp vào tổng chi phí của công ty.

Khái niệm này đề cập đến mỗi hoạt động đóng góp vào tổng giá trị hiện nay đã được mở rộng cho toàn bộ chuỗi cung ứng. Trên thực tế, người ta vẫn thường nói rằng không phải các công ty cạnh tranh với nhau. Đúng hơn, là chính chuỗi cung ứng của họ phải cạnh tranh. Khi chúng ta xem xét một chuỗi cung ứng, điều quan trọng là phải chỉ ra một số thuật ngữ phổ biến được sử dụng để mô tả mối quan hệ trong các công đoạn của chuỗi cung ứng với nhau.

Mỗi công ty trong một chuỗi cung ứng đều có các nhà cung cấp và khách hàng của mình. Các công đoạn của chuỗi cung ứng bao gồm hướng đầu vào đối với công ty, hoặc “công ty đầu mối” được gọi là phần “thượng nguồn” của chuỗi cung ứng.2: Các giai đoạn của chuỗi cung ứng. 14 Các giai đoạn của chuỗi cung ứng không thuộc “công ty đầu mối” được gọi là “Hạ nguồn”. Điều này được thể hiện trong Hình 1.

Ví dụ: nếu công ty đầu mối là nhà sản xuất, tất cả các nhà cung cấp đầu mối sẽ được coi là “thượng nguồn”, trong khi các nhà phân phối/bán buôn và bán lẻ/khách hàng sẽ bao gồm phần “hạ nguồn” của chuỗi cung ứng. Việc có thể đề cập đến các thành phần của chuỗi cung ứng là “thượng nguồn” hoặc “hạ nguồn” cung cấp một điểm tham chiếu thuận tiện. Tương tự, các nhà cung cấp trực tiếp cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho một công ty được gọi là “nhà cung cấp cấp một”. Các nhà tổ chức cung cấp cho “nhà cung cấp cấp một” của công ty được gọi là “nhà cung cấp cấp hai”,.

thể hiện việc di chuyển trong chuỗi. Điều này cung cấp một thuật ngữ chung cho các công ty để hiểu nhà cung cấp nào đang được tham chiếu. Thuật ngữ chuỗi cung ứng ngụ ý một chuỗi liên tục của những người tham gia, từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng. Một chuỗi cung ứng thực sự giống một mạng lưới phức tạp hơn, như thể hiện trong Hình 1.

Một nhà sản xuất có thể nhận nguyên liệu từ nhiều nhà cung cấp. Nhiều nhà phân phối và nhà bán buôn nhận hàng lưu kho từ nhiều nhà sản xuất, và hầu hết các nhà bán lẻ nhận hàng từ nhiều nhà phân phối khác nhau. Vì lý do này, chuỗi cung ứng thường được gọi là mạng lưới chuỗi cung ứng hoặc mạng cung ứng, để mô tả chính xác hơn bản chất của các mối quan hệ này. Trên thực tế, nhiều công ty là một phần của nhiều chuỗi cung ứng.

Một ví dụ là IBM, công ty coi mảng kinh doanh PC của mình là một phần của chuỗi cung ứng khác với máy tính lớn. Mạng lưới chuỗi cung ứng 15 Mạng lưới chuỗi cung ứng thực tế có thể có nhiều hình dạng khác nhau. Một số chuỗi là tuyến tính, như trong Hình 1. Những chuỗi khác có dạng hub and spoke (kết nối các điểm với một “hub” trung tâm) hoặc mạng lưới (Web).

Thông thường, loại chuỗi mạng lưới có thể liên quan đến số lượng nhà cung cấp, vị trí của họ và loại sản phẩm đang được sản xuất. Ví dụ, Tập đoàn máy bay Airbus đã yêu cầu tất cả các nhà cung ứng cấp một của họ phải ở trong bán kính 45 phút ở bất kỳ nơi nào xung quanh cơ sở sản xuất Toulouse (Pháp), của họ. Đây là một ví dụ về mạng lưới cung cấp dạng hub and spoke, với công ty đầu mối ở trung tâm. Các hoạt động của chuỗi cung ứng Như vậy chúng ta đã hiểu những gì cấu thành một chuỗi cung ứng hoặc mạng lưới cung ứng, tiếp theo có thể xem xét các vấn đề liên quan đến việc quản lý nó.

Lưu ý rằng SCM liên quan đến việc điều phối và quản lý tất cả các hoạt động của một chuỗi cung ứng. Nó chịu trách nhiệm quản lý hệ thống dòng lưu chuyển giữa các thực thể khác nhau của chuỗi cung ứng nhằm thỏa mãn khách hàng cuối cùng và tối đa hóa tổng lợi nhuận của toàn bộ chuỗi cung ứng. SCM là một quá trình năng động và luôn thay đổi, đòi hỏi phải có sự phối hợp của tất cả các hoạt động giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng.  Các hoạt động SCM bao gồm: - Điều phối: SCM liên quan đến việc điều phối sự luân chuyển của hàng hóa và dịch vụ thông qua chuỗi cung ứng, từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, đến nhà phân phối, đến khách hàng cuối cùng; nó cũng bao gồm việc luân chuyển hàng hóa trở lại nhà cung ứng vì sản phẩm có thể bị trả lại (Chuỗi cung ứng ngược).

Điều phối cũng liên quan đến việc luân chuyển các nguồn vốn thông qua chuỗi cung ứng khi sản phẩm được mua và bán. Điều này bao gồm các thỏa thuận tài chính và các điều khoản mua hàng khác nhau giữa người mua và nhà cung cấp. - Chia sẻ thông tin: SCM yêu cầu chia sẻ thông tin liên quan giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng. Điều này bao gồm chia sẻ nhu cầu và dự báo lượng hàng bán ra, dữ liệu điểm bán hàng, kế hoạch thực hiện các chiến dịch khuyến mại và mức hàng tồn kho.

Cần lưu ý rằng nhà sản xuất phải biết liệu các nhà bán lẻ có kế hoạch cho một chiến dịch quảng cáo để đảm bảo rằng có đủ sản phẩm đang được sản xuất hay không. Nếu không, nhà bán lẻ có thể không có đủ lượng hàng hóa cần thiết. Tương tự, các nhà cung cấp của nhà sản xuất phải biết về kế hoạch sản xuất như thế nào để cung cấp đầy đủ 16 các bộ phận cấu thành. Như vậy, việc chia sẻ thông tin này cho phép toàn bộ chuỗi hoạt động một cách đồng bộ và hiệu quả.

- Hợp tác: SCM yêu cầu sự hợp tác giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng để cùng nhau lập kế hoạch, vận hành và thực hiện các quyết định kinh doanh như một thực thể. Điều này rất quan trọng đối với các quyết định từ thiết kế sản phẩm và cải tiến quy trình đến việc thực hiện các sáng kiến kinh doanh hoặc tuân thủ một chiến lược kinh doanh cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giáo Trình Quản Trị Chuỗi Cung Ứng" của các tác giả Nguyễn Văn Thích, Trương Đình Thái và Phạm Hương Diên, xuất bản bởi Trường Đại Học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh, cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về quản trị chuỗi cung ứng. Giáo trình này không chỉ giúp sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực này hiểu rõ các khái niệm cơ bản mà còn nêu bật tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng trong môi trường kinh doanh hiện đại. Qua đó, người đọc sẽ nhận thấy được những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp quản trị chuỗi cung ứng, từ việc tối ưu hóa quy trình cho đến việc nâng cao hiệu suất làm việc.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm một số tài liệu liên quan như Nghiên Cứu Mô Hình Tồn Kho Tối Ưu Tại Công Ty Cổ Phần Đại Tân Việt, nơi đề cập đến việc quản lý tồn kho trong doanh nghiệp, một phần quan trọng trong quản trị chuỗi cung ứng. Ngoài ra, bài viết Tối ưu hóa tồn kho thành phẩm và nguyên vật liệu tại công ty nước giải khát Suntory PepsiCo Việt Nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách tối ưu hóa quy trình cung ứng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Mối quan hệ giữa công nghệ số và thiết kế thân thiện với môi trường trong chuỗi cung ứng bền vững ngành xây dựng tại Việt Nam, giúp bạn nắm bắt xu hướng hiện đại trong quản trị chuỗi cung ứng.