GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ AN SINH XÃ HỘI
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Quản lý an sinh xã hội do Tiến sĩ Vũ Thị Thu Quyên chủ biên cùng tập thể tác giả thuộc Khoa Nhà nước và Pháp luật, Học viện Báo chí và Tuyên truyền biên soạn, được Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông phát hành năm 2020. Tài liệu được Hội đồng thẩm định nghiệm thu theo Quyết định số 5488-QĐ/HVBCTT-KH ngày 18/11/2019 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền, với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành từ Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Đại học Lao động – Xã hội.
Trong chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học, môn học Quản lý an sinh xã hội giữ vị trí môn học nghiệp vụ chuyên ngành đối với sinh viên ngành Quản lý nhà nước và là môn học cơ sở liên quan cho các chuyên ngành lý luận chính trị, luật học, chính sách công.
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba phương diện:
- Về mặt kiến thức: Cung cấp hệ thống lý luận cơ bản về an sinh xã hội (ASXH) bao gồm khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò, các chế độ chính sách cơ bản và chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam; đồng thời trang bị hệ thống lý thuyết về quản lý nhà nước đối với ASXH (nguyên tắc, chủ thể, nội dung, phương pháp quản lý).
- Về mặt kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá, so sánh, tổng kết thực tiễn tổ chức thực hiện các chế độ chính sách an sinh xã hội; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý ở các cấp độ khác nhau.
- Về mặt thái độ: Định hình nhận thức sâu sắc về ASXH như một biểu hiện của quyền con người, xác định rõ bản chất nhân văn và trách nhiệm cá nhân trong quá trình tham gia, vận động và tổ chức thực hiện chính sách xã hội.
Cấu trúc giáo trình tiếp cận an sinh xã hội dưới giác độ khoa học quản lý công, kết hợp chặt chẽ giữa việc kế thừa các chuẩn mực quốc tế (Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO, Hiệp hội An sinh thế giới - ISSA, Liên hợp quốc - LHQ, Ngân hàng Thế giới - WB, Ngân hàng Phát triển châu Á - ADB) với việc phân tích thể chế, chính sách và thực tiễn vận hành tại Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình được tổ chức thành 6 chương với sự phân công biên soạn cụ thể: TS. Vũ Thị Thu Quyên biên soạn các Chương 1, 2, 5, 6; ThS. Nguyễn Hoàng Diệu Linh biên soạn Chương 3; TS. Cao Thị Dung biên soạn Chương 4.
- Chương 1: Một số vấn đề chung về an sinh xã hội (TS. Vũ Thị Thu Quyên): Trình bày lịch sử hình thành và phát triển của ASXH từ các quỹ ốm đau sơ khai ở Đức năm 1850, Đạo luật An sinh Xã hội năm 1935 tại Mỹ, đến Công ước số 102 năm 1952 của ILO. Phân tích các khái niệm theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; bản chất lưới an toàn nhiều tầng; 3 nấc quản lý rủi ro (phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục); các chức năng duy trì thu nhập, tạo lập quỹ phi lợi nhuận, thúc đẩy thị trường lao động; 4 nhóm chính sách cơ bản (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Cứu trợ xã hội, Ưu đãi xã hội); quan điểm và 5 nguyên tắc xây dựng hệ thống ASXH tại Việt Nam.
- Chương 2: Lý luận về quản lý an sinh xã hội (TS. Vũ Thị Thu Quyên): Phân tích khái niệm và tính tất yếu khách quan của quản lý ASXH; xác định quản lý ASXH là quá trình tác động có tổ chức và bằng pháp luật của chủ thể mang quyền lực nhà nước; làm rõ mối quan hệ giữa quản lý ASXH với tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo đảm quyền con người theo Điều 22 và Điều 25 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948.
- Chương 3: Thể chế và công cụ quản lý an sinh xã hội (ThS. Nguyễn Hoàng Diệu Linh): Đi sâu vào hệ thống các quy phạm pháp luật, cơ chế điều hành, phương pháp quản lý kinh tế - hành chính và các công cụ tài chính của hệ thống an sinh xã hội.
- Chương 4: Tổ chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội (TS. Cao Thị Dung): Phân tích quy trình tổ chức triển khai, phân bổ nguồn lực và cung ứng các dịch vụ an sinh xã hội, bảo trợ xã hội và dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân.
- Chương 5 và Chương 6: Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý an sinh xã hội (TS. Vũ Thị Thu Quyên): Tổng kết thực tiễn quản lý an sinh xã hội tại Việt Nam qua các giai đoạn, chỉ rõ những hạn chế về độ bao phủ, cơ chế vận hành quỹ và đề xuất phương hướng, giải pháp đổi mới quản lý gắn với cải cách chính sách theo tinh thần Nghị quyết 28-NQ/TW.
Tiến trình phát triển nội dung tuân theo quy luật nhận thức logic: từ thiết lập cơ sở lý luận và thuật ngữ cơ bản (Chương 1) $\rightarrow$ hình thành khung lý thuyết quản lý nhà nước (Chương 2) $\rightarrow$ triển khai công cụ, thể chế và quy trình vận hành (Chương 3, 4) $\rightarrow$ phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp chính sách (Chương 5, 6).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Mô hình quản lý rủi ro xã hội (Social Risk Management): Hệ thống hóa quá trình can thiệp của nhà nước qua 3 cấp độ: phòng ngừa rủi ro từ sớm bằng tích lũy qua BHXH bắt buộc và tự nguyện; giảm thiểu tác động bất lợi của rủi ro thông qua BHYT, BHTN và dịch vụ việc làm; khắc phục hậu quả rủi ro thông qua cứu trợ xã hội thường xuyên và đột xuất.
- Nguyên lý phân phối lại thu nhập:
- Phân phối lại theo chiều ngang: Diễn ra trong nội bộ các nhóm tham gia đóng góp (giữa người khỏe mạnh và người đau ốm, giữa người đang làm việc và người đã nghỉ hưu, giữa người độc thân và người có gánh nặng gia đình) theo cơ chế quỹ tập trung.
- Phân phối lại theo chiều dọc: Sự chuyển giao của cải và sức mua từ nhóm dân cư có thu nhập cao sang nhóm dân cư có thu nhập thấp, nhóm yếu thế thông qua công cụ thuế, trợ cấp tiền mặt hoặc cung ứng dịch vụ công ích.
- Khung chuẩn mực quốc tế:
- 9 bộ phận chế độ ASXH theo Công ước số 102 (1952) của ILO: chăm sóc y tế, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tuổi già, trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, trợ cấp gia đình, trợ cấp thai sản, trợ cấp tàn tật, trợ cấp tiền tuất.
- Sáng kiến Sàn an sinh xã hội (Social Protection Floor) năm 2009 của LHQ với 3 cấu phần bảo đảm thu nhập tối thiểu và 5 dịch vụ xã hội thiết yếu (chăm sóc y tế cơ bản, nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà ở, giáo dục, dịch vụ khác).
- Hệ thống 5 nguyên tắc ASXH của Việt Nam: Nguyên tắc toàn dân; nguyên tắc chia sẻ; nguyên tắc công bằng và bền vững; nguyên tắc tăng cường năng lực tự an sinh của người dân và doanh nghiệp; nguyên tắc tập trung hỗ trợ người nghèo và đối tượng dễ bị tổn thương.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng phân tích và thẩm định chính sách: Năng lực bóc tách cấu trúc của các chương trình an sinh, tính toán và thẩm định các điều kiện đóng - hưởng của các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.
- Kỹ năng quản lý hành chính công và điều hành quỹ: Nhận diện và thực thi các biện pháp quản lý quỹ tài chính an sinh xã hội tập trung, bảo đảm nguyên tắc phi lợi nhuận và an toàn nguồn quỹ.
- Kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn: Vận dụng các quy định của pháp luật trong việc giải quyết tranh chấp lao động - bảo hiểm, tổ chức cứu trợ thiên tai, dịch bệnh và triển khai các chương trình trợ giúp xã hội tại cơ sở.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm
Giáo trình được thiết kế theo định hướng sư phạm tích hợp, kết hợp giữa việc truyền thụ kiến thức pháp lý - hành chính với việc phát triển tư duy phản biện chính sách. Phương pháp tiếp cận đi từ phân tích chuẩn mực quốc tế đến đối chiếu thực tiễn áp dụng tại Việt Nam, giúp người học nắm vững bản chất quy luật quản lý công.
Bài tập và nghiên cứu trường hợp (Case Studies)
- Hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương: Đặt ra các vấn đề mang tính tổng hợp và yêu cầu liên hệ thực tế, điển hình như các câu hỏi ở cuối Chương 1:
- Làm rõ bản chất của an sinh xã hội và liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay?
- Trình bày chức năng của an sinh xã hội?
- An sinh xã hội có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
- Trong điều kiện hiện nay, Đảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương gì đối với sự phát triển an sinh xã hội?
- Nghiên cứu trường hợp điển hình: Giáo trình đưa vào các dẫn chứng lịch sử và sự kiện quốc tế thực tế để phân tích vai trò san sẻ rủi ro quy mô lớn: thảm họa bức xạ Trenôbưn ở Liên Xô năm 1981, thảm họa sóng thần tại Đông Nam Á năm 2004, trận động đất năm 2001 tại Thổ Nhĩ Kỳ; so sánh mô hình BHYT tích hợp ngắn hạn tại Nhật Bản và mô hình BHXH đa tầng tại Pháp.
Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học
- Đánh giá kết quả: Kết hợp đánh giá thường xuyên (thảo luận nhóm về cơ chế quản lý quỹ, phân tích văn bản quy phạm pháp luật) và đánh giá tổng kết (bài tập lớn về thiết kế chương trình an sinh, bài thi tự luận đánh giá năng lực phân tích thể chế).
- Chỉ dẫn tự học: Người học cần kết hợp đọc nội dung giáo trình với việc trực tiếp tra cứu các văn bản luật thực định, báo cáo số liệu thường niên của ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và hệ thống báo cáo an sinh của các tổ chức quốc tế như ILO, UNDP, WB.
Điểm nổi bật và cập nhật
Tích hợp cơ sở pháp lý và văn kiện chính sách
Giáo trình cập nhật toàn diện các mốc phát triển trong nhận thức lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống pháp luật của Nhà nước:
- Hệ thống văn kiện Đảng: Trích xuất quá trình phát triển quan điểm từ Cương lĩnh 1991, Đại hội IX (lần đầu dùng thuật ngữ "an sinh xã hội"), Đại hội X, Đại hội XI, Cương lĩnh bổ sung phát triển năm 2011, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020, Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Hội nghị Trung ương 5 khóa XI về chính sách xã hội, Nghị quyết Đại hội XII và Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.
- Hệ thống văn bản luật:
- Hiến pháp năm 2013: Điều 34 ("Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội") và Điều 59 (trách nhiệm của Nhà nước trong phát triển hệ thống ASXH).
- Luật Việc làm năm 2013 (mở rộng bảo hiểm thất nghiệp).
- Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2013 (tiến tới BHYT toàn dân).
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (quy định mở rộng hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên, hoàn thiện BHXH tự nguyện).
- Bộ luật Lao động sửa đổi năm 2019 (hỗ trợ lao động yếu thế, hoàn thiện quan hệ lao động).
Tính ứng dụng thực tiễn trong quản lý công
Tài liệu làm rõ vị trí của chính sách an sinh xã hội không chỉ là phương thức trợ cấp thụ động mà là công cụ quản lý nhà nước điều tiết thu nhập, giảm phân hóa giàu nghèo, gắn kết xã hội và ổn định kinh tế vĩ mô. Các chế độ chính sách được phân loại cụ thể theo điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên và học viên cao học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ 2, năm thứ 3 và học viên cao học chuyên ngành Quản lý nhà nước, Chính sách công, Xã hội học, Luật học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền cùng các cơ sở đào tạo khối khoa học xã hội và nhân văn.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Quản lý học đại cương, Kinh tế chính trị Mác - Lênin hoặc Nhập môn Chính sách công để tiếp thu tốt nội dung giáo trình.
- Giảng viên: Sử dụng giáo trình làm khung chuẩn để xây dựng đề cương chi tiết môn học, bài giảng lý thuyết, biên soạn hệ thống câu hỏi thảo luận, đề thi và hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho sinh viên.
- Cán bộ quản lý và nghiên cứu viên: Cán bộ đang công tác tại ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Bảo hiểm Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá chính sách an sinh tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên, học viên ngành Quản lý nhà nước và các ngành khoa học xã hội liên quan; đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho cán bộ, công chức làm công tác an sinh xã hội.
2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?
Người học cần có kiến thức cơ bản về khoa học quản lý, lý luận nhà nước và pháp luật, kinh tế học cơ bản và hệ thống thể chế chính trị Việt Nam.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác về an sinh xã hội là gì?
Giáo trình tiếp cận an sinh xã hội trực tiếp từ góc độ khoa học quản lý nhà nước, kết hợp lý thuyết quản lý rủi ro hiện đại với việc phân tích hệ thống thể chế, pháp luật và các nghị quyết cải cách chính sách xã hội của Việt Nam (từ Hiến pháp 2013 đến Nghị quyết 28-NQ/TW).
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học nên đọc kỹ các khái niệm, khung lý thuyết trong từng chương, hoàn thành các câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương, đồng thời chủ động tra cứu, đối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành về BHXH, BHYT, Việc làm và Giảm nghèo.
5. Có những tài liệu bổ trợ nào cần tham khảo cùng giáo trình?
Các tài liệu bổ trợ bao gồm: Công ước số 102 của ILO; các văn kiện Đại hội Đảng và Nghị quyết Trung ương về chính sách xã hội; Luật BHXH năm 2014; Luật BHYT; Luật Việc làm; Bộ luật Lao động năm 2019 và các báo cáo chuyên đề của ILO, ISSA, UNDP, Ngân hàng Thế giới.
Kết luận
Giáo trình Quản lý an sinh xã hội cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về lý luận an sinh xã hội và khoa học quản lý nhà nước trong lĩnh vực an sinh xã hội. Nội dung sách bảo đảm tính chuẩn mực về học thuật, bám sát các văn bản pháp lý và định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững bản chất, chức năng, các nguyên tắc nền tảng của ASXH ở Phần 1, sau đó tiến tới nghiên cứu cơ chế thể chế, kỹ thuật quản lý quỹ, tổ chức thực hiện và các giải pháp hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế.