CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHỐI CẢNH TRONG THIẾT KẾ QUẢNG CÁO, MINH HỌA. Mục tiêu: Trình bày được các kiến thức tổng quan về phối cảnh trong thiết kế quảng cáo, minh họa như khái niệm, lịch sử và cơ sở hình thành cũng như các yếu tố ảnh hưởng và phân loại phối cảnh trong môn học Phối cảnh trong thiết kế quảng cáo, minh họa.KHÁI NIỆM Hình chiếu phối cảnh là 1 phép chiếu vật thể lên mặt phẳng giấy vẽ mà kết quả thu được hình chiếu của vật thể như chúng ta nhìn trong thực tế (VD: càng xa thì vật trông càng nhỏ hoặc càng gần thì vật càng to như mắt người nhìn).Mục đích Phép chiếu song song và phép chiếu vuông góc có ưu điểm là dễ vẽ và dễ xác định độ lớn do phép chiếu vuông góc và phép chiếu song song bảo tồn tính song song của hai đoạn thẳng (đường thẳng) song song. Tuy nhiên, hình chiếu của vật thể khi dùng 2 phép chiếu trên trên mặt phẳng giấy vẽ không giống như hình ảnh chúng ta nhìn vật thể trong thực tế. Để thể hiện được hình ảnh của vật thể như mắt người nhìn thấy cũng như ảnh chụp, người kỹ thuật phải sử dụng phép chiếu khác ngoài phép chiếu song song và phép chiếu vuông góc: Phép chiếu xuyên tâm 1.Tính chất Hai đường thẳng song song thì qua phép chiếu xuyên tâm, hình chiếu của chúng là hai đường thẳng tụ về 1 điểm.
Có sự biến dạng cả về chiều dài và góc. LỊCH SỬ VÀ Ý NGHĨA CỦA PHỐI CẢNH TRONG ĐỜI SỐNG. Các giai đoạn hình thành và phát triển. Ý nghĩa của phối cảnh trong đời sống.
CƠ SỞ THIẾT LẬP HỆ THỐNG HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH 1. Phép chiếu xuyên tâm 2. Định nghĩa: Phép chiếu xuyên tâm là phép chiếu mà tất cả các tia chiếu xuất phát từ một điểm (tâm chiếu) đi qua điểm chiếu đến MPHC để thu được hình chiếu của điểm chiếu đó (Hình 1. Trong đó: + P: MPHC + S: Tâm chiếu + A, B: Điểm chiếu + SA, SB: Tia chiếu + A’, B’: Hình chiếu của A, B lên MPHC (P) • Tính chất: + Hình chiếu của một điểm là một điểm.1a: Phép chiếu xuyên tâm + Phép chiếu xuyên tâm bảo toàn sự liên thuộc giữa điểm và đoạn thẳng (Hình 1.
+ Đường thẳng đi qua tâm chiếu có hình chiếu là một điểm (Hình 1.1e + Đường thẳng không đi qua tâm chiếu có hình chiếu là một đường thẳng (Hình 1. + Mặt phẳng chứa tâm chiếu có hình chiếu là một đường thẳng (Hình 1. + Hai vật thể có kích thước bằng nhau, trên cùng một mặt phẳng hình chiếu, nếu vật nào ở gần điểm chiếu hơn thì hình chiếu của nó sẽ lớn hơn hình chiếu của vật thể còn lại. TÂM CHIẾU TIA CHIẾU VẬT THỂ MP HÌNH CHIẾU HC XUYÊN TÂM PHÉP CHIẾU XUYÊN TÂM 2.
Các thành phần trong hệ thống hình chiếu phối cảnh Để xây dựng được hệ thống hình chiếu phối cảnh, yêu cầu bắt buộc có các thành phần chính sau: Điểm nhìn (M). Vật thể cần vẽ hình chiếu. Mặt phẳng trên đó đặt vật thể vẽ hình chiếu (V). 13 Mặt phẳng chiếu (mặt tranh) (T).
Điểm M1 là hình chiếu của M lên mặt phẳng V. Đường thẳng dd (đường đáy tranh) là giao tuyến giữa mặt phẳng V và mặt tranh T. đđ là cao độ thấp nhất của đáy tranh. Đường thẳng tt là giao tuyến giữa mặt phẳng qua M và song song với V với mặt phẳng T.
Vị trí điểm nhìn (mắt người quan sát trong thực tế) là tâm chiếu. Các tia nhìn từ điểm nhìn đến vật thể chính là tia chiếu. Trong đó, tia chiếu từ M đến M’ là hình chiếu thẳng góc của M lên mặt phẳng tranh T là tia nhìn chính. Mặt phẳng tranh vẽ hình chiếu phối cảnh là mặt phẳng chiếu.
Chú ý: Vị trí của mặt phẳng tranh quyết định độ lớn của hình chiếu vật thể trên mặt phẳng tranh. Việc di chuyển mặt phẳng tranh theo hướng gần hoặc xa mắt người quan sát (không thay đổi góc) không ảnh hưởng đến độ biến dạng của hình chiếu. Hệ thống hình chiếu phối cảnh MẶT TRANH TIA NHÌN 1 3 5 ĐIỂM 1’ NHÌN 3’ 5’ 6’ 4’ ĐƯỜNG CHÂN TRỜI MẶT ĐẤT 2’ 2 4 6 HỆ THỐNG HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH Vị trí điểm nhìn (mắt người quan sát trong thực tế) là tâm chiếu.1) Các tia nhìn từ điểm nhìn đến vật thể chính là tia chiếu. Mặt phẳng tranh vẽ hình chiếu phối cảnh là mặt phẳng chiếu.
Các tia nhìn ở cao độ điểm nhìn đánh dấu đường chân trời trên mặt phẳng tranh. • Chú ý: Các đường song song với nhau nhưng không song song với mặt phẳng tranh thì tụ về 1 điểm gọi là điểm tụ nằm trên đường chân trời. Vị trí của mặt phẳng tranh quyết định độ lớn của hình chiếu vật thể trên mặt phẳng tranh. Việc di chuyển mặt phẳng tranh theo hướng gần hoặc xa mắt người quan sát (không thay đổi góc) không ảnh hưởng đến độ biến dạng của hình chiếu.
14 MẶT VẬT THỂ TRANH MP TẦM MẮT ĐIỂM MP VẬT NHÌN THỂ (tt) (đđ) THÀNH PHẦN TRONG HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH Đường đáy tranh là đường giới hạn thấp nhất của mặt phẳng tranh. Thông thường, cao độ của đường đáy tranh chính là cao độ của mặt phẳng mà ta đặt vật thể cần vẽ lên trên đó. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRONG BẢN VẼ PHỐI CẢNH QUẢNG CÁO, MINH HỌA 1. Điểm nhìn - Hình chiếu phối cảnh thông thường: cao độ của tâm chiếu so với đường mặt đất tương ứng với cao độ mắt người bình thường.
ĐIỂM NHÌN THÔNG THƯỜNG - Hình chiếu phối cảnh chim bay: cao độ tâm chiếu lớn hơn chiều cao tối đa của vật thể. ĐIỂM NHÌN CHIM BAY - Hình chiếu phối cảnh kiến bò: Cao độ tâm chiếu nằm ngang đường mặt đất. 16 ĐIỂM NHÌN KIẾN BÒ - Hình chiếu phối cảnh dưới sâu: Cao độ tâm chiếu nằm dưới đường mặt đất (ít ĐIỂM NHÌN DƯỚI SÂU sử dụng). Điểm tụ (mặt tranh) - Tùy theo vị trí của mặt tranh và mắt người quan sát trong hệ thống hình chiếu phối cảnh sẽ cho ta các dạng hình chiếu phối cảnh: 17 Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ Hình chiếu phối cảnh 3 điểm tụ 18 1.
Đường nét, hình khối. PHÂN LOẠI HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH 1. Theo điểm nhìn Hình chiếu phối cảnh thông thường: cao độ của tâm chiếu so với đường mặt đất tương ứng với cao độ mắt người bình thường. Đây là hình chiếu phối cảnh sử dụng rộng rãi trong vẽ kiến trúc hoặc vẽ nghệ thuật.
Hình chiếu phối cảnh kiến bò hoặc sâu: tâm chiếu nằm ngang hoặc nằm dưới đường mặt đất (ít sử dụng). Hình chiếu phối cảnh chim bay: cao độ tâm chiếu lớn hơn chiều cao tối đa của vật thể. Hình chiếu phối cảnh này thường dùng để biểu diễn phối cảnh mái, phối cảnh tổng thể, đem cho người quan sát hình ảnh tổng thể từ trên cao của vật thể cũng như mối tương quan giữa vật thể so với các vật thể khác trong thực tế. Theo điểm tụ Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ: Một mặt của vật thể song song với mặt phẳng tranh.
Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ: Vật thể không song song với mặt phẳng tranh, tuy nhiên các cạnh đứng song song với mặt phẳng tranh. Hình chiếu phối cảnh 3 điểm tụ: rất khó vẽ và gần với thực tế nhất. Đây là phép chiếu mà vật thể không có hệ thống các cạnh song song nào song song với mặt tranh (mặt tranh nghiêng). 22 Hình chiếu phối cảnh có nhiều hơn 3 điểm tụ: ít phổ biến do có độ biến dạng lớn.
Hình chiếu phối cảnh panorama: toàn cảnh (ít sử dụng) 23 24 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VẼ HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH. * Mục tiêu: - Trình bày được phương pháp vẽ hình chiếu phối cảnh 1 và 2 điểm tụ; - Trình bày được hình chiếu phối cảnh 3 điểm tụ và một số trường hợp đặc biệt; - Vẽ được hình chiếu phối cảnh 1 và 2 điểm tụ. PHƯƠNG PHÁP CHUNG VẼ HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH. Lựa chọn điểm nhìn • Chú ý khi chọn điểm nhìn: - Góc ở đỉnh nón của những tia nhìn bao quanh chu vi công trình khoảng 18o-53o, tốt nhất là 28o.
- Điểm M’ nằm ở khoảng 1/3 phần giữa của hình biểu diễn. - Mặt tranh tạo với mặt ngoài công trình 1 góc 20o-40o. 25 • Chú ý khi chọn điểm nhìn: - Tránh chọn các điểm nhìn ở những vị trí các khối bị che lấp, thiếu thông tin về hình khối. Các bước cơ bản vẽ hình chiếu phối cảnh Bước 1: Quan sát vật thể cần biểu diễn.
Bước 2: Tính toán bố cục và tỷ lệ của hình biểu diễn. Bước 3: Lựa chọn vị trí điểm nhìn để xác định chiều cao của đường chân trời và chiều rộng của góc nhìn với vật thể. 26 Bước 4: Lựa chọn vị trí của mặt tranh để xác định được số điểm tụ và vị trí của chúng. Bước 5: Thiết lập hệ thống hình chiếu phối cảnh.
HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH1 ĐIỂM TỤ. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ của các yếu tố hình học cơ bản T t M M' ® v t M2 ® HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH CỦA ĐIỂM NHÌN M 27 t M' t ® M2 ® ĐỒ THỨC CỦA ĐIỂM NHÌN M 28 T t A A' M ® A'2 t M2 A2 v ® HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH CỦA ĐIỂM A A' t M' t A2 ® ® ĐỒ THỨC CỦA ĐIỂM A 29 T B B' t M ® t B 2 B'2 M2 v ® HCPC CỦA ĐIỂM B THUỘC MẶT TRANH B' t M' t ® ® M'2 ĐỒ THỨC CỦA ĐIỂM B THUỘC MẶT TRANH 30 B' t M' t ® ® M'2 ĐỒ THỨC CỦA ĐIỂM B THUỘC MẶT TRANH t t c c'2 ® ® ĐỒ THỨC CỦA ĐIỂM C THUỘC MẶT VẬT THỂ 31 t M1 t H1 X o A2 B2 D2 C2 ®2 ®2 13 4 F2 5 6 2 M2 F’2 t' t' H1 A' B' D' C' ® ® 1 3 4 F2 5 6 2 HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH CỦA HP ABCD 32 t M1 t X o A2 B2 D2 C2 ® 2 ® 2 5 1 2 6 34 F 2 M2 t F' 1 t A 2 B 2 D 2 C 2 ® 2 ® 2 5 1 2 6 3 4 F 2 HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH CỦA HP ABCD 33 2. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ của khối - Bước 1: Trên hình chiếu đứng Vẽ đường chân trời (tt; chỉ định độ cao của điểm nhìn M1). - Bước 2: Căn cứ trên hình chiếu bằng (để chọn điểm nhìn M2) - Bước 3: Chọn Mặt phẳng tranh vuông góc với P2 và trùng vào mặt trước của khối; xác định điểm tụ (F) trên đáy tranh.
- Bước 4: Dóng các điểm cơ bản tới mặt tranh trên hình chiểu bằng của vật thể.