mở đầu (O)và đằng sau là bốn con số chỉ số chương trình, số chương trình bắt đầu từ 1 9999. 17 Ví dụ: O0001; + Thân chương trình. Thân chương trình NC bao gồm một tập hợp các câu lệnh (block). Mỗi câu lệnh miêu tả một bước gia công hoặc một chức năng nào đó.
+ Kết thúc chương trình. Thông thường là một mã lệnh kết thúc chương trình như M02 hoặc M30.2 Chương trình con. Một chi tiết có thể có nhiều bề mặt khác nhau hoặc nhiều phần khác nhau cần phải gia công. Chương trình để gia công toàn bộ chi tiết được gọi là chương trình chính, còn chương trình gia công từng bề mặt hoặc từng phần của chi tiết được gọi là chương trình con.
Như vậy chương trình con thể hiện các quá trình gia công được lặp lại nhiều lần, có thể được truy nhập và lưu trữ trong bộ nhớ của chương trình (dưới dạng chương trình con) và được gọi ra tại các vị trí của chương trình chính (chương trình gia công chi tiết) Chương trình con được ứng dụng để mô tả nhiều chuyển động và nhiều quá trình lặp lại trong một chương trình chính theo một trình tự xác định. Chương trình con được mã hoá theo địa chỉ P với số hiệu và 1 hoặc 2 chữ số là số lần nhảy của chương trình con khi được gọi ra từ chương trình chính. Ví dụ: P41220 cho biết địa chỉ của chương trình con là P với số hiệu 1220 và phải thực hiện 4 lần sau khi gọi ra Trong một số trường hợp cần thiết thì một chưng trình con thứ nhất lại chứa một chương trình con thứ hai, chương trình con thứ hai lại chứa chương trình con thứ ba nghĩa là có chương trình con cấp 2 hoặc cấp 3. M98 - Lệnh gọi chương trình con.
Cấu trúc: M98 P_ ; Ở đây P là bốn số đầu tiên kể từ bên phải để xác định số hiệu chưong trình con, các con số khác chỉ số lần lặp Chú ý:- M98 Có thể được gán trong cùng một khối với các lệnh dịch chuyển (Ví dụ:: G01 X25 M98 P25001) - Khi số lần lặp không xác định thì chương trình con được gọi một lần 18 - Có thể thực hiện được hai lệnh gọi vòng lặp Lệnh M99P_ Kết thúc chương trình con, chỉ thị nhảy. Cấu trúc M99 P_ ; - M99 trong chương trình nếu không có địa chỉ nhảy, thì sẽ trở về chương trình gọi ở câu lệnh sau câu lệnh gọi đầu, nếu có địa chỉ nhảy Pxxxx thì sẽ nhảy đến câu lệnh xxxx trong chương trình gọi. Chú ý:- Lệnh M99 phải ở cuối chương trình con - Lệnh nhảy ngược về xuất hiện tự động trong khối lệnh tiếp theo trong chương trình chính 3. Lệnh, câu lệnh phay CNC: 3.
Các mã lệnh G – Code Mã G được đánh dấu * là những mã G hiện hành khi mới bật máy. Mã G Nhóm Chức năng *G00 Chạy vị trí G01 Nội suy đường thẳng Nội suy đường tròn/ đường xoắn ốc cùng chiều kim G02 01 đồng hồ Nội suy đường tròn/ đường xoắn ốc ngược chiều G03 kim đồng hồ G04 Dừng, dừng chính xác G09 00 Dừng chính xác G10 Cài đặt dữ liệu.1(G112) Chế độ nội suy tọa độ cực 25 *G13.1(G113) Hủy chế độ nội suy tọa độ cực *G15 Hủy tọa độ cực 17 G16 Thiết lập tọa độ cực *G17 02 Chọn mặt phẳng XY 19 G18 Chọn mặt phẳng ZX G19 Chọn mặt phẳng YZ G20 Chọn đơn vị hệ Anh 06 G21 Chọn đơn vị hệ Mét G27 Quay về kiểm tra điểm tham chiếu G28 Về điểm tham chiếu 00 G29 Trở lại từ điểm tham chiếu G30 Về điển tham chiếu thứ 2,3,4 (điểm thay dao) G33 01 Cắt ren *G40 Hủy bù bán kính dao G41 07 Bù trái G42 Bù phải G43 Bù chiều dài dao dương G44 08 Bù chiều dài dao âm *G49 Hủy bù chiều dài dao *G50 Hủy tỷ lệ 11 G51 Tỷ lệ G52 Cài đặt tọa độ địa phương (cục bộ) 00 G53 Lựa chọn tọa độ máy *G54 G59 14 Hệ tọa độ phôi G68 Xoay gốc tọa độ 16 *G69 Hủy xoay gốc tọa độ G73 Chu trình khoan G74 Ta rô ren trái. G76 Chu trình doa *G80 09 Hủy chu trình gia công lỗ G81 Chu trình khoan G82 Chu trình khoan G83 Chu trình khoan 20 G84 Ta rô ren phải G85 Chu trình doa G86 Chu trình doa G87 Chu trình doa G88 Chu trình doa G89 Chu trình doa *G90 Tọa độ tuyệt đối 03 G91 Tọa độ tương đối Thiết lập hệ thống tọa độ hoặc giới hạn tốc độ trục G92 chính *G94 Thiết lập bước tiến trên phút 05 G95 Thiết lập bước tiến trên vòng G96 Thiết lập tốc độ cắt không đổi (m/phút) (0 hiệu lực) 13 *G97 Thiết lập tốc độ trục chính (vòng/phút) *G98 Về mặt phẳng xuất phát 10 G99 Về mặt phẳng rút dao R và hủy chu trình.2 Câu lệnh sử dụng cho máy Phay CNC: Một câu lệnh bao gồm một hoặc nhiều từ lệnh mang thông tin chuyển động và các chức năng khác. Mỗi câu lệnh được mở đầu bằng số thứ tự câu lệnh và kết thúc bằng dấu hiệu kết thúc câu “ ; ” Cấu trúc 1 câu lệnh: N… G… X…Y …Z… M… S… T.
; Số thứ tự Mã lệnh G Tọa độ vị trí Chức Tốc độ trục Dụng cụ câu lệnh cần gia công năng phụ chính 4. Chế độ cắt khi phay CNC: Thông số chế độ cắt của dao Phay ngón: Chú ý: Thông số trên áp dụng cho dao hợp kim, chủ yếu là dao chip – dao gồm cánvà các lưỡi cắt hợp kim lắp thêm vào, yêu cầu tốc độ trục chính rất cao, với vật liệugia công là thép 45, với 21 các loại vật liệu cứng hơn, nên giảm tốc độ và bước tiến đểtránh vỡ lưỡi cắt. Khi áp dụng với các loại dao khác như dao thép gió, dao hợp kimliền một khối nên giảm bớt tốc độ trục chính sao cho hợp lý. Ngoài ra có thể tính bước tiến theo công thức như sau: F1 (theo phương XY) = S*n*0.5 Trong đó: S: tốc độ quay trục chính.
n: số lưỡi cắt, số me cắt (thông thường từ dao có đk>6: số me cắt bằng 4; dao cóđk<6, số me cắt bằng 2). 22 Ngoài ra, tất cả các thông số tốc độ quay đều là của các máy CNC đời cao,tốc độ quay tối đa của trục chính có thể đạt tới 15000 v/p; các máy phay CNC thực tế ở các công ty tư nhân chỉ có thể đạt tới tốc độ tối đa là 4500v/p, thông dụng là3000v/p) 23 Chú ý: Dao cầu luôn áp dụng khi cần gia công các bề mặt không phẳng, có ưu điểm là độ chính xác rất cao, nhưng chỉ có 2 lưỡi cắt nên năng suất gia công không cao bằng dao flat. Chiều sâu cắt gọt áp dụng cho dao cầu tương tự như dao flat 5. Giới thiệu các lệnh hổ trợ phay CNC: Các chức năng về công nghệ và các chức năng phụ.
O Kí hiệu mở đầu chương trình. N Biểu diễn số thứ tự câu lệnh G Các chức năng G X Lệnh toạ độ theo trục X Y Lệnh toạ độ theo trục Y Z Lệnh toạ độ theo trục Z I Tham số cung tròn theo trục X; J Tham số cung tròn theo trục Y K Tham số cung tròn theo trục Z, số lần lặp F Đặt giá trị bước tiến S Khai báo số vòng quay trục chính T Khai báo dao M Các chức năng phụ 24 H Gọi bộ nhớ chiều dài dao D Gọi đường kính dao R Bán kính cung tròn hoặc _ Q Lượng tiến dao mỗi lần P Gọi chương trình con hoặc _ / Bỏ qua câu lệnh hoặc chức năng trong câu lệnh EOB Dấu hiệu kết thúc câu lệnh (;) Các chức năng phụ trợ M – Code Chức năng bắt đầu A: Chức năng hoạt động đồng thời điều khiển trong câu lệnh. Chức năng bắt đầu B: Chức năng thực hiện sau khi hoạt động trong câu lênh đã hoàn tất. Chức năng tiếp theo C: Chức năng có hiệu lực đến khi hủy nó hoặc thay đổi trong một câu lệnh khác.
Chức năng tiếp theo D: Chức năng chỉ có hiệu lực trong câu lệnh chứa nó. Chức Chức năng tiếp năng bắt Mã M Chức năng theo Lưu ý đầu A B C D M00 Dừng chương trình M01 Dừng có lựa chọn M02 Kết thúc chương trình Bật trục chính quay cùng M03 chiều kim đồng hồ Bật trục chính quay ngược M04 chiều kim đồng hồ M05 Dừng trục chính M06 Thay dao tự động M08 Bật dung dịch trơn nguội M09 Tắt dung dịch trơn nguội 25 M24 Bật tải phoi M25 Tắt tải phoi Kết thúc chương trình và M30 quay về đầu chương trình M80 Hủy đối xứng trục M81 Đối xứng qua trục X M82 Đối xứng qua trục Y M83 Đối xứng qua trục Z M98 Gọi chương trình con. M99 Kết thúc chương trình con Gọi chương trình con từ thẻ M198 nhớ Kết thúc chương trình con từ M199 thẻ nhớ Hốc chờ dao quay về vị trí M232 gốc Hốc chờ dao quay xuống vị M233 trí nhả dao. Lệnh M là các lệnh bật tắt hoặc các lệnh bổ sung.
Lệnh M có thể đứng độc lập hoặc cùng với các lệnh khác trong cùng một câu lệnh 6. Giới thiệu các lệnh cắt gọt cơ bản phay CNC: 6. Dịch chuyển nhanh G00. Cấu trúc: G00 X_ Y_ Z_ ; Bàn máy sẽ dịch chuyển với tốc độ lớn nhất tới điểm đích có tọa độ X_ Y_ Z_ Hình 2.3: đường dịch chuyen dao G00 26 Chú ý: - Tốc độ dịch chuyển bàn máy tối đa được thiết lập bởi nhà sản xuất.
- Có thể tăng giảm tốc độ dịch chuyển bằng núm điều chỉnh bước tiến % RAPID F0; F25; F100. Với hệ toạ độ tuyệt đối G90. ; Với hệ toạ tương đối G91. Nội suy đường thẳng G01.
Cấu trúc: G01 X_Y_Z_F_ ; Chạy dao cắt gọt theo đường thẳng với lượng chạy dao F_. Ví dụ: Hệ toạ độ tuyệt đối G90 ; G01 X_. F500 ; Hoặc tương đối G91.4: Đường dich chuyển dao G01 6.Vát mép và vê tròn góc. Có thể lập trình để thực hiện tự động việc vát mép cũng như vê tròn góc bằng cách đưa vào khối lệnh có G01 hoặc G00 tham số C hoặc R Hình 3.5: Sơ đồ vắt mép và vê cung tròn Cấu trúc: 27 G00/G01 X_Y_,C_; G00/G01X_Y_,R_ ; Việc lập trình có vát mép và vê góc chỉ thực hiện trong mặt phẳng làm việc.
Các công việc có thể lập trình trong mặt phăng XY (với G17) là: - Dịch chuyển từ điểm đầu đến điểm b như bản vẽ. - Khi lập trình theo tọa độ tương đối thì khoảng cách từ điểm b phải được lập trình.