Tổng quan về giáo trình

Mô đun Phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn (Mã mô đun: MĐ 35) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại ở trình độ Cao đẳng, do Khoa Cơ khí động lực thuộc Trường Cao đẳng Cơ giới (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) biên soạn, với tác giả Nguyễn Đình Kiên làm chủ biên. Mô đun có tổng thời lượng 45 giờ (gồm 15 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra), tương đương 2 tín chỉ trong tổng số 135 tín chỉ của toàn khóa học (khối kiến thức đào tạo nghề bắt buộc chiếm 106 tín chỉ / 2370 giờ). Trong tiến trình đào tạo, MĐ 35 được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật và mô đun nghề nền tảng: Vẽ kỹ thuật (MH 07), Autocad (MH 08), Cơ lý thuyết (MH 09), Sức bền vật liệu (MH 10), Dung sai – Đo lường kỹ thuật (MH 11), Tổ chức quản lý sản xuất (MH 15), cùng các mô đun phay cơ bản gồm Phay, bào mặt phẳng bậc (MĐ 26), Phay, bào rãnh, cắt đứt (MĐ 27), Phay đa giác (MĐ 33) và Phay bánh răng trụ răng thẳng (MĐ 34).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc trang bị hệ thống chuẩn đầu ra toàn diện:

  • Về kiến thức (A1–A7): Trình bày các yêu cầu kỹ thuật; phương pháp chọn dao phay mô đun, dao phay góc; phân tích công nghệ phay trên máy phay đứng và máy phay ngang vạn năng; lựa chọn dụng cụ gá đặt, dụng cụ cắt, chế độ cắt; tính toán liên kết động học bộ bánh răng thay thế trên đầu phân độ và giải thích các dạng sai hỏng cùng biện pháp xử lý.
  • Về kỹ năng (B1): Vận hành máy phay gia công chi tiết đạt cấp chính xác 8÷6 đối với bánh răng (cấp 10÷8 đối với rãnh xoắn), độ nhám bề mặt đạt cấp 4÷5 ($Ra = 0,63 \div 0,32,\mu\text{m}$), đảm bảo định mức thời gian và an toàn lao động.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C2): Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại nhà xưởng.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo phương pháp tích hợp công nghệ gia công chi tiết máy dạng xoắn, phục vụ trực tiếp cho loại hình sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ và sửa chữa cơ khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành 02 bài học chuyên đề bám sát quy trình gia công thực tế:

  • Bài 1: Phay bánh răng trụ, răng nghiêng (Mã bài MĐ 35-01; Thời lượng: 30 giờ – 11 giờ lý thuyết, 18 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra):

    • Khảo sát các thông số hình học và động học: môđun pháp tuyến ($m_n$), môđun biểu kiến mặt đầu ($m_s = \frac{m_n}{\cos \beta} = \frac{D_p}{Z}$), góc xoắn răng ($\beta$), bước xoắn ($P_x = \frac{\pi D_p}{\tan \beta}$), đường kính vòng chia ($D_p = \frac{m_n \cdot Z}{\cos \beta}$), đường kính đỉnh ($D_a = D_p + 2m_n$), đường kính đáy ($D_c = D_p - 2,5m_n$), chiều cao răng ($h = 2,25m_n$), khoảng cách trục ($A$) và số răng tương đương ($Z_{td} = \frac{Z}{\cos^3 \beta}$).
    • Phương pháp lựa chọn dao phay đĩa mô đun theo số răng tương đương $Z_{td}$ (bộ 8 dao hoặc bộ 15 dao).
    • Tính toán phân độ đĩa chia gián tiếp ($n = \frac{40}{Z}$).
    • Thiết lập chuỗi truyền động bánh răng thay thế nối giữa trục vít me bàn máy và trục phụ đầu phân độ theo phương trình: $$i = \frac{N \cdot T}{P_x} = \frac{P_m}{P_x} = \frac{Z_1 \cdot Z_3}{Z_2 \cdot Z_4}$$ (trong đó $P_m = N \cdot T$ là đặc tính máy, thường $N=40$, vít me bước $T$).
    • Kỹ thuật gá lắp ụ chia, ụ động, rà phôi giữa hai mũi tâm bằng cặp tốc; kỹ thuật xoay bàn máy (hoặc đầu dao) một góc $\beta$; phay thử vạch mờ và thực hiện chu trình phay nghịch với chiều sâu cắt thô $t = \frac{2}{3}h$.
    • Kiểm tra kích thước hình học bằng thước cặp đo răng hai chiều (đo chiều dày răng $S_{pn}$ và chiều cao $h_{pn}$ trên cung vòng chia), pan me đo răng chuyên dụng đo khoảng pháp tuyến chung: $$W = m_n [1,476(2Z_n - 1) + 0,014 Z_{td}]$$ (với số răng bao $Z_n = \frac{Z_{td}}{9} + 0,5$ khi góc ăn khớp $\alpha_n = 20^\circ$).
  • Bài 2: Phay rãnh xoắn (Mã bài MĐ 35-02; Thời lượng: 15 giờ – 4 giờ lý thuyết, 10 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra):

    • Khái niệm, công dụng và phân loại rãnh xoắn (dạng thân khai, culít, rãnh có biên dạng sườn răng thẳng hoặc nghiêng ứng dụng trong chế tạo dao phay rãnh xoắn, mũi khoan xoắn, trục xoắn).
    • Các thông số cơ bản: góc chân rãnh ($\alpha$), số rãnh ($Z$), góc nghiêng ($\beta$), hướng xoắn (trái/phải), bước xoắn ($S$ hoặc $P_x$).
    • Nguyên tắc chọn dao: sử dụng dao phay góc đơn hoặc góc kép có góc $\varphi$ của dao bằng góc chân rãnh $\alpha$, hoặc sử dụng dao phay ngón/dao phay trụ lắp trên trục đứng đối với rãnh có bước xoắn nhỏ.
    • Thiết lập phương trình truyền động và chọn bánh răng thay thế theo hệ bánh răng có sẵn (hệ 4 và hệ 5); lắp đặt bánh răng trung gian để định hướng xoắn trái hoặc phải.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung mô đun củng cố và vận dụng các nguyên lý khoa học kỹ thuật:

  • Nguyên lý hình thành bề mặt xoắn: Kết hợp đồng thời chuyển động tịnh tiến dọc của bàn máy ($OX$) và chuyển động quay tròn cưỡng bức của phôi thông qua đầu chia độ vạn năng theo một tỉ lệ xác định ($P_x$).
  • Hình học vi sai của profin bánh răng: Phân biệt trạng thái hình học ở mặt cắt pháp tuyến (thực) và mặt cắt biểu kiến (mặt đầu); quy đổi số răng thực tế $Z$ sang số răng tương đương $Z_{td}$ trên thiết diện pháp nhằm chọn đúng đường cong thân khai của dao phay chép hình.
  • Lý thuyết đo lường cơ khí chuyên dụng: Phương pháp đo chiều dày cung răng và phương pháp đo pháp tuyến chung không phụ thuộc vào độ chính xác của đường kính đỉnh phôi.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Tính toán chính xác toàn bộ chuỗi thông số hình học của bánh răng nghiêng và rãnh xoắn; phân tích tỷ số truyền $i$ thành tích các phân số tối giản $\frac{Z_1 \cdot Z_3}{Z_2 \cdot Z_4}$ phù hợp với hệ bánh răng đi kèm máy.
  • Kỹ năng vận hành và gá đặt (Practical competencies): Gá đặt, căn chỉnh độ đồng tâm của phôi trên trục gá, rà phẳng song song giữa tâm phôi và bàn máy; điều chỉnh chạc gá bánh răng thay thế ăn khớp êm, không kẹt; xoay bàn máy đúng góc và đúng hướng xoắn.
  • Kỹ năng phân tích sai hỏng (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân và đưa ra giải pháp xử lý các khuyết tật gia công như răng không đủ số lượng, sai bước xoắn/hướng xoắn, răng không đều, rãnh răng lệch tâm, sai số tích lũy do độ rơ xích truyền động, và bề mặt gia công có độ nhám kém.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề tại xưởng cơ khí:

  • Tiếp cận sư phạm: Áp dụng mô hình dạy học giải quyết vấn đề. Giảng viên diễn giảng ngắn gọn về nguyên lý cắt, thao tác mẫu trên máy phay vạn năng, trực tiếp sửa sai tại chỗ cho người học trong quá trình gá đặt và cắt gọt.
  • Tổ chức học tập: Phân chia sinh viên thành các nhóm nhỏ từ 2 đến 3 người. Các nhóm nhận chủ đề công nghệ, tiến hành đọc bản vẽ, tính toán chế độ cắt ($v, s, t$), xác định góc xoay $\beta$, tính toán bộ bánh răng thay thế và lập phiếu quy trình gia công trước khi vận hành máy.
  • Quy định đánh giá kết quả: Đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, với cơ cấu trọng số điểm như sau:
    • Điểm kiểm tra quá trình (Trọng số 40%): Gồm điểm kiểm tra thường xuyên (1 cột điểm kiểm tra miệng/vấn đáp sau 10 giờ học, đánh giá chuẩn đầu ra A1, C1) kết hợp 3 cột điểm kiểm tra định kỳ (viết và thực hành sau 20 giờ học, đánh giá chuẩn đầu ra A1–A7, B1, C1).
    • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Tổ chức thi vấn đáp kết hợp thao tác thực hành trực tiếp trên máy phay vạn năng (thực hiện sau 45 giờ đào tạo, đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra A1–A7, B1, C1, C2).
    • Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
  • Yêu cầu đối với người học: Sinh viên phải nghiên cứu tài liệu kỹ thuật trước giờ học, hoàn thành báo cáo bài tập thực hành và tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng mô đun. Sinh viên vắng quá 30% thời lượng quy định bắt buộc phải học lại mô đun.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Kế thừa các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành: Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên việc hệ thống hóa các tài liệu tham khảo trong ngành cơ khí chế tạo:
    • Hỏi đáp về Đồ gá (Trần Đình Phi, NXB Lao động)
    • Kỹ thuật phay (Phạm Quang Lê, NXB Công nhân kỹ thuật)
    • Công nghệ phay (Trần Văn Địch dịch, NXB Thanh niên)
    • Gia công bánh răng (Trần Văn Định, NXB Công nhân kỹ thuật)
    • Chế độ cắt trên máy phay (Anôglôblin, NXB Công nghiệp)
    • Công nghệ chế tạo máy (Trần Văn Địch, NXB Khoa học và kỹ thuật)
  • Chuẩn hóa quy trình thao tác 8 bước: Giáo trình mô hình hóa toàn bộ quá trình gia công thành bảng chỉ dẫn 8 bước kỹ thuật chặt chẽ:
Bước Nội dung công việc Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện
1 Nghiên cứu bản vẽ Đọc hiểu bản vẽ, xác định $D_a, D_p, D_c, m_n, Z, h, P_x, \beta$, hướng xoắn, vật liệu.
2 Lập quy trình công nghệ Xác định thứ tự bước gia công, chuẩn gá, dụng cụ cắt, chế độ cắt và phương pháp đo.
3 Chuẩn bị thiết bị, vật tư Kiểm tra an toàn điện/cơ, dầu bôi trơn máy phay; chuẩn bị phôi, dao, đầu phân độ, chạc gá.
4 Gá lắp dao phay Lau sạch trục gá, gá dao trên trục chính; khống chế độ đảo mặt đầu cho phép $< 0,1,\text{mm}$.
5 Gá phôi và lấy tâm Gá phôi trên trục gá giữa hai mũi tâm; dùng dưỡng/phấn màu vạch dấu lấy tâm đối xứng.
6 Lắp bánh răng thay thế Lắp các bánh răng $Z_1, Z_2, Z_3, Z_4$ lên chạc gá theo đúng tỷ số $i$; kiểm tra độ ăn khớp êm.
7 Phay bánh răng/rãnh xoắn Xoay bàn máy đúng góc $\beta$; phay thử vạch mờ; phay thô ($t = \frac{2}{3}h$) theo phương pháp phay nghịch.
8 Đo kiểm hoàn thiện Đo khoảng pháp tuyến chung $W$, đo chiều dày $S_{pn}$, kiểm tra độ ăn khớp; vệ sinh công nghiệp.
  • Bảng phân tích khuyết tật và nguyên nhân chuyên sâu: Giáo trình thiết lập bảng danh mục nhận diện sai hỏng toàn diện:

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên: Giáo trình được biên soạn trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng chính quy nghề Cắt gọt kim loại.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở (Vẽ kỹ thuật MH 07, Autocad MH 08, Cơ lý thuyết MH 09, Sức bền vật liệu MH 10, Dung sai – Đo lường MH 11) và các mô đun kỹ năng cơ bản (Nguội MĐ 20, Tiện MĐ 22–24, Phay mặt phẳng MĐ 25–27, Phay đa giác MĐ 33, Phay bánh răng thẳng MĐ 34).
  • Giảng viên chuyên ngành: Tài liệu đóng vai trò là khung hướng dẫn giảng dạy chuẩn để biên soạn giáo án tích hợp, thiết kế bài tập thực hành gia công chi tiết, xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề và tổ chức thi kết thúc mô đun.
  • Cán bộ kỹ thuật và tự học: Tài liệu lưu hành nội bộ phục vụ việc tra cứu công thức động học, bảng thông số bánh răng thay thế và quy trình căn chỉnh đầu phân độ cho kỹ thuật viên tại các xưởng cơ khí chế tạo, bảo dưỡng thiết bị máy công cụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phục vụ sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại, giáo viên giảng dạy thực hành phay cơ khí và kỹ thuật viên chuyên trách gia công cơ khí truyền thống tại các xưởng chế tạo, sửa chữa chi tiết máy.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Sinh viên cần tích lũy kiến thức từ các môn học MH 07 (Vẽ kỹ thuật), MH 08 (Autocad), MH 09 (Cơ lý thuyết), MH 10 (Sức bền vật liệu), MH 11 (Dung sai đo lường) và hoàn thành mô đun MĐ 34 (Phay bánh răng trụ răng thẳng) để hiểu cách phân độ đĩa chia và sử dụng dao phay mô đun.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa phay bánh răng nghiêng và phay bánh răng thẳng là gì?

Khi phay bánh răng nghiêng, người thao tác phải chọn dao phay mô đun theo số răng tương đương ($Z_{td} = \frac{Z}{\cos^3 \beta}$), xoay bàn máy phay ngang (hoặc đầu dao máy đứng) một góc $\beta$, đồng thời phải tính toán và lắp đặt bộ bánh răng thay thế ($i = \frac{P_m}{P_x}$) liên kết giữa trục vít me bàn máy và trục phụ đầu phân độ để tạo chuyển động xoay cưỡng bức của phôi khi bàn máy tịnh tiến.

4. Làm thế nào để tự học và thực hành mô đun này hiệu quả?

Người học cần luyện tập thuần thục kỹ năng giải bài toán động học bánh răng thay thế ($i = \frac{Z_1 \cdot Z_3}{Z_2 \cdot Z_4}$), nắm vững nguyên tắc khử độ rơ trong đầu phân độ và luôn thực hiện bước phay thử vạch mờ trên phôi để kiểm tra số răng, hướng xoắn và bước xoắn trước khi tiến hành cắt gọt chính thức.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm với giáo trình?

Tài liệu được bổ trợ bởi hệ thống bản vẽ chi tiết thực hành, bảng tra chế độ cắt phay của Anôglôblin, tài liệu đồ gá của Trần Đình Phi, sổ tay công nghệ chế tạo máy và công nghệ phay của Trần Văn Địch.


Kết luận

Giáo trình mô đun Phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn (MĐ 35) xác lập chuẩn mực công nghệ gia công chi tiết cơ khí dạng xoắn trên máy phay vạn năng phục vụ quy mô sản xuất nhỏ và sửa chữa. Nội dung mô đun đóng vai trò hoàn thiện khối kỹ năng phay định hình cơ bản, làm tiền đề trực tiếp để người học tiếp cận các mô đun công nghệ gia công tiên tiến trong chương trình đào tạo như Tiện CNC cơ bản (MĐ 36), Phay CNC cơ bản (MĐ 37) và Lập trình phay CNC chu trình tự động, bù dao tự động (MĐ 44). Quá trình đào tạo yêu cầu sự kết hợp đồng bộ giữa giáo trình, hệ thống máy phay đứng/ngang, đầu phân độ vạn năng $N=40$, bộ bánh răng thay thế hệ 4 - hệ 5 và các thiết bị đo kiểm chuyên dụng như pan me đo răng và thước cặp đo răng hai chiều.