Giáo trình NX Unigraphics: Nghề vẽ và thiết kế trên máy tính cho sinh viên cao đẳng

Giáo trình nghiên cứu nx unigraphics nghề vẽ và thiết kế trên máy tính cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

270
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIAO DIỆN CỦA PHẦN MỀM UNIGRAPHICS NX11

1.1. Tính năng từng phần trong NX

1.2. Thanh công cụ

1.3. Quản lý thanh công cụ

1.4. Ray hội thoại

1.5. Thiết lập và các thao tác trong NX

2. CHƯƠNG 2: PHÁC THẢO NX11

2.1. Các hệ tham chiếu trong NX11

2.2. Trình tự thực hiện phác thảo

2.3. Thanh công cụ Direct Sketch

2.4. Phác thảo trên mặt phẳng

2.5. Tạo phác thảo trên đường dẫn

2.6. Internal và External Sketches

2.7. Sketches và Layers

3. CHƯƠNG 3: CÁC LỆNH THIẾT KẾ 2D

3.1. Tạo các lỗ được xếp dãy

3.2. Tổng quan Convert To/From Reference

3.3. Tạo đối xứng Symmetric

3.4. Tổng quan về Offset Curve

3.5. Lệnh Mirror Curve

3.6. Tổng quan về Quick Extend

3.7. Lệnh Move Curve

3.8. Offset Move Curve

3.9. Lệnh Resize Curve

4. CHƯƠNG 4: GHI KÍCH THƯỚC

4.1. Tạo kích thước tự động cho các đường

4.2. Tạo và hiệu chỉnh các kích thước tham chiếu

4.3. Tạo kích thước nằm ngang

4.4. Tạo một đường kích thước đứng

4.5. Tạo một kích thước song song

4.6. Tạo kích thước đường kính

4.7. Tạo một kích thước bán kính

4.8. Tạo kích thước góc

4.9. Tổng quan Perimeter Dimension

5. CHƯƠNG 5: RÀNG BUỘC VÀ CÁCH SỬ DỤNG

5.1. Ràng buộc hình học: Geometric Constraints

5.2. Ràng buộc kích thước-Dimensional Constraints

5.3. Các mũi tên thể hiện bậc tự do

5.4. Tạo các ràng buộc hình học

5.5. Xem nhanh về các ràng buộc hình học

5.6. Ràng buộc đối xứng cho các đường

6. CHƯƠNG 6: CÔNG CỤ MÔ HÌNH 3D DẠNG KHỐI (SOLID)

6.1. Các lệnh tạo nhanh đối tượng 3D

7. CHƯƠNG 7: CÔNG CỤ MÔ HÌNH 3D DẠNG MẶT (SURFACE)

8. CHƯƠNG 8: CÔNG CỤ CHỈNH SỬA MÔ HÌNH 3D (SYNCHRONOUS MODELING)

8.1. Label Notch Blend

9. CHƯƠNG 9: PHẦN LẮP RÁP VÀ XUẤT BẢN VẼ

9.1. Xuất bản vẽ

10. CHƯƠNG 10: LUYỆN TẬP

10.1. Bài tập vẽ 2D

10.2. Bài tập vẽ 3D

10.3. Bài tập vẽ chi tiết lắp ráp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình NX Unigraphics cho sinh viên cao đẳng

Giáo trình NX Unigraphics là tài liệu thiết yếu cho sinh viên cao đẳng trong lĩnh vực thiết kế và vẽ trên máy tính. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về phần mềm NX mà còn hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các công cụ thiết kế CAD hiện đại. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, việc nắm vững phần mềm này sẽ giúp sinh viên có lợi thế cạnh tranh trong thị trường lao động. Giáo trình được biên soạn với nội dung dễ hiểu, phù hợp với nhu cầu học tập của sinh viên.

1.1. Nội dung chính của giáo trình NX Unigraphics

Giáo trình bao gồm các chủ đề như giao diện phần mềm, các lệnh thiết kế 2D và 3D, cũng như cách tạo bản vẽ kỹ thuật. Mỗi phần đều có hướng dẫn cụ thể, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và thực hành.

1.2. Lợi ích của việc học NX Unigraphics

Việc học NX Unigraphics giúp sinh viên phát triển kỹ năng thiết kế, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong các lĩnh vực cơ khí, chế tạo và thiết kế sản phẩm. Sinh viên sẽ có cơ hội thực hành trên các dự án thực tế, từ đó củng cố kiến thức lý thuyết.

II. Thách thức trong việc sử dụng NX Unigraphics cho sinh viên

Mặc dù NX Unigraphics là một phần mềm mạnh mẽ, nhưng sinh viên thường gặp khó khăn trong việc làm quen với giao diện và các lệnh phức tạp. Việc thiếu kinh nghiệm thực hành cũng là một rào cản lớn. Để vượt qua những thách thức này, sinh viên cần có sự hướng dẫn và thực hành thường xuyên.

2.1. Khó khăn trong việc làm quen với giao diện

Giao diện của NX Unigraphics có thể gây khó khăn cho người mới bắt đầu. Sinh viên cần thời gian để làm quen với các thanh công cụ và lệnh. Việc hướng dẫn chi tiết từ giảng viên là rất cần thiết.

2.2. Thiếu kinh nghiệm thực hành

Nhiều sinh viên chưa có cơ hội thực hành nhiều với phần mềm này, dẫn đến việc khó áp dụng kiến thức vào thực tế. Các bài tập thực hành và dự án nhóm có thể giúp sinh viên cải thiện kỹ năng của mình.

III. Phương pháp học hiệu quả với giáo trình NX Unigraphics

Để học hiệu quả với giáo trình NX Unigraphics, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp củng cố kiến thức và kỹ năng. Ngoài ra, việc tham gia các khóa học bổ sung cũng rất hữu ích.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Sinh viên nên thực hành thường xuyên các lệnh và công cụ trong NX Unigraphics. Việc này không chỉ giúp ghi nhớ kiến thức mà còn nâng cao khả năng thiết kế.

3.2. Tham gia các khóa học bổ sung

Các khóa học trực tuyến hoặc tại trường có thể cung cấp thêm kiến thức và kỹ năng cần thiết. Sinh viên nên tìm kiếm các khóa học liên quan đến NX Unigraphics để nâng cao trình độ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của NX Unigraphics trong ngành cơ khí

NX Unigraphics không chỉ là một phần mềm thiết kế mà còn là công cụ quan trọng trong ngành cơ khí. Nó được sử dụng để tạo ra các bản vẽ kỹ thuật, mô phỏng và lắp ráp các chi tiết cơ khí. Việc nắm vững phần mềm này sẽ giúp sinh viên có thể tham gia vào các dự án thực tế trong ngành.

4.1. Tạo bản vẽ kỹ thuật chính xác

NX Unigraphics cho phép sinh viên tạo ra các bản vẽ kỹ thuật 2D và 3D chính xác, từ đó phục vụ cho quá trình sản xuất và chế tạo.

4.2. Mô phỏng và lắp ráp chi tiết

Phần mềm này cũng hỗ trợ mô phỏng quá trình lắp ráp các chi tiết, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất và lắp ráp trong thực tế.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình NX Unigraphics

Giáo trình NX Unigraphics là một tài liệu quý giá cho sinh viên cao đẳng trong lĩnh vực thiết kế và vẽ trên máy tính. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc nắm vững phần mềm này sẽ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình NX Unigraphics đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên, giúp họ nắm vững các kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành cơ khí.

5.2. Hướng phát triển của giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với các phiên bản mới của phần mềm NX, từ đó đảm bảo sinh viên luôn được tiếp cận với công nghệ mới nhất.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Giao diện của phần mềm UNIGRAPHICS NX11 Mục tiêu của bài: - Cài đặt được phần mềm thiết kế UNIGRAPHICS NX11 - Thiết lập được môi trường làm việc trong UNIGRAPHICS NX11 - Trình bày được cách lưu trữ và chuyển đổi dữ liệu. Khởi động Trong chương trình này, chúng ta sẽ được làm quen với giao diện phần mềm cũng như là các lệnh thường dùng nhất cho việc dựng hình 3D. Sau khi đã cài đặt NX và đưa NX ra màn hình Desktop với biểu tượng Để bắt đầu vào giao diện phần mềm, chúng ta cần khởi động NX đã cài đặt. Click Double vào biểu tượng NX .1 8 Phần mềm hiện lên.2 Tính năng từng phần trong NX: 1.

Application - Ứng dụng: NX có chứa một loạt các ứng dụng hỗ trợ công việc khác nhau,chẳng hạn như tạo ra một chi tiết, xây dựng lắp ráp, hoặc xuất một bản vẽ. - Khi bạn tạo ra một chi tiết, NX bắt đầu ứng dụng thích hợp cho các mẫu mà bạn chọn - Để bắt đầu một ứng dụng nhấp vào Tab File và chọn 1 ứng dung (Moldeling, Assembly, Shape Studio, Sheet Metal …) 1.2 Display Modes - Đóng thanh Ribbon để truy cập các lệnh, nhấp vào Tab hoặc nhấn vào phím ALT để hiển thị các Tab đang hoạt động.Sử dụng bánh xe di chuyển chuột để di chuyển qua lại giữa các Tab Ribbon. 9 - Hiển thị thanh Ribbon - Vào và ra khỏi chế độ toàn màn hình, trong chế độ toàn màn hình NX đóng các thanh tiêu đề, thanh Ribbon, thanh Border Top và thanh Resource để tối đa hóa màn hình hiển thị. - Để mở rộng thanh Ribbon trong chế độ toàn màn hình, sử dụng thanh tay cầm ở phía trên cùng màn hình 1.

Ribbon Bar Hình 1.3 - Thanh Ribbon: Tổ chức các lệnh trong các nhóm trên Tab. Bạn có thể hiển thị và ẩn các lệnh trên thanh Ribbon, các thanh Border và các thanh công cụ truy cập nhanh, phù hợp với công việc của bạn. Để tùy chỉnh giao diện người dùng rộng rãi hơn, sử dụng hộp thoại Customize. - Để hiển thị hoặc ẩn một lệnh trong một nhóm, nhấp vào tùy chọn thanh công cụ mũi tên ở góc dưới bên phải của nhóm.

- Để bật 1 Tab, kích chuột phải vào vùng trống trên thanh Ribbon. - Tab File: Hiển thị các lệnh thông thường như mở và Print. Tab này cũng cung cấp quyền truy cập vào các ứng dụng mặc định khách hàng, sở thích của người dùng và tùy chỉnh, tùy chọn. - Tab Home: Hiển thị thường được sử dụng các lệnh cho các ứng dụng hiện hành.4 Resource Bar - Cung cấp các tùy chọn để đặt các thanh Resource Bar trên một màn hình thứ 2.

10 Biểu tượng Chức năng Resource Bar: Cây thư mục. History Xem lịch sử những chi tiết được mở trước đó, chọn chi tiết và tìm theo thời gian. Reuse Library Truy cập và sử dụng các thành phần trong thư viện sẵn có hoặc bạn đã thêm chi tiết tiêu chuẩn của bạn. HD3D Tools Cho phép bạn tìm nhanh chóng và phân tích thông tin sản phẩm của bạn hoặc thiết. Web Brower Dẫn tới Website của Siemens, bạn có thể đặt câu hỏi hoặc thảo luận các vấn đề liên quan khi sử dụng phần mềm của Siemens. Roles Giúp bạn điều chỉnh giao diện người dùng phù hợp với tính năng và tính chất công việc của mình.

Người dùng có thể lưu lại giao diện với các tùy chỉnh do người sử dụng tạo ra. Command Finder Hình 1.4 - Hiển thị các lệnh bạn tìm kiếm và các lệnh khác có liên quan trong hộp thoại Command Finder. Nếu bạn đang chuyển sang NX từ một chương trình CAD, nhập tên lệnh từ chương trình trước đó của bạn để tìm một lệnh tương đương trên NX. - Để bắt đầu tìm một lệnh, nhấp chuột vào nó.

- Để hiện/ẩn một lệnh, kích chuột phải vào tên lệnh chọn Show/Hide. 11 - Để thêm một lệnh vào vị trí ưa thích, kích chuột phải vào lệnh và chọn một trong các tùy chọn Add. - Để truy cập trợ giúp cụ thể cho một lệnh, kích chuột phải vào lệnh và chọn Help. - Để tìm các lênh trong ứng dụng khác, kích chuột phải vào lệnh để khởi động ứng dụng.5 - Part: Mô hình chi tiết, lắp ráp, bản vẽ và hầu hết các đối tượng khác mà bạn tạo ra trong NX được lưu dưới dạng dữ liệu trong các Teamcenter và được xác định bởi số bộ phận.

Nếu bạn chạy NX mà không có Setting thì tệp tin được lưu với phần mở rộng với đuôi (. - Bạn có thể mở nhiều Part một lúc. Để chuyển đổi giữa các tệp tin mở, sử dụng Menu Window trên thanh công cụ Quick Access. - Khi bạn mở tệp tin có chứa Assembly, NX cũng mở các tệp tin cho mỗi thành phần khi cần thiết.

- Khi bạn tạo một bản, tạo ra nó trong một tệp tin mới mà tham khảo thành phần nào đó hoặc là mô hình tổng thể người dùng khác nhau thì có thể làm việc trên mô hình tổng thể và bản vẽ cùng một lúc.6 - Khi bạn tạo ra một tệp tin NX mới, chọn một mẫu trong hộp thoại File New. Vẽ, gia công, mô phỏng hầu hết các mẫu tự động chọn một phần hình học 3D bạn đang làm việc như là một phần để tham khảo. Tự động hóa các phương pháp tiếp cận mô hình tổng thể. Dialog Boxes - Để hoàn thành một lệnh, làm việc từ trên xuống dưới trong hộp thoại lệnh.

Biểu tượng Chức năng Tùy chọn hộp thoại hiển thị. Đòi hỏi sự lựa chọn bước hiện tại. Yêu cầu sự lựa chọn bước Marks. Chọn thay thế các dấu hoa thị sau khi bạn chọn một đối tượng thích hợp.

Lựa chọn tiếp theo đến các tùy chọn cần thiết tiếp theo trong hộp thoại. Sau khi cung cấp các đầu vào cần thiết, NX kích hoạt các nút Ok, Apply. Nút Apply hoàn thanh các lựa chọn và giữ hộp thoại mở Nút Ok hoàn tất các lệnh và đóng hộp thoại hoàn thành các lệnh và tự động đóng hộp thoại khi bạn bắt đầu một lệnh mới. Đặt Reset hộp thoại để thiết lập các mặc định của nó.9 Các dạng thiết kế trong Model - Model: Cung cấp các công cụ để thiết kế và chỉnh sửa hình dạng của sản phẩm. - Assembly: Cung cấp các công cụ để lắp ráp cụm chi tiết. - Shape Studio: Thiết kế tự do, thiết kế công nghiệp theo phương pháp nặn hình. - Sheet Metal: Thiết kế tấm. - Routing Logiccal: Thiết kế mạch sơ đồ 2D cho các hệ thống đường ống và ống dẫn. - Rought Electrical: Hệ thống mạch điện, tín hiệu va thành phần điện, dây dẫn điện.

- Roughting Mechanical: Xác định hệ thống lực ép do dòng chất lỏng và các thành phần của cơ cấu. Môi trường làm việc Hình 1.8 - 1: Thanh Quick Access Tool Bar chứa các công cụ tùy biến: lưu, sao chép, xóa, chuyển đổi đối tượng. 14 - 2: Thanh Ribbon chứa các công cụ thiết kế đăc thù của từng thanh lệnh tiêu chuẩn. - 3: Menu chứa toàn bộ các tab, thanh lệnh, file… - 4: Bộ lọc giúp chọn đối tượng trong quá trình thiết kế và chỉnh sửa.

- 5: Thanh Top Border chứa các lệnh truy bắt điểm và chế độ di chuyển đối tượng. - 6: Thanh Resource Bar chứa các thanh hệ thống có sẵn và giúp chọn nhanh các đối tượng quản lí trong các môi trường. - 7: Chứa những qui trình làm việc. - 8: Thanh Status giúp chúng ta biết được trạng thái, nhắc nhở hoạt động.

- 9: Môi trường làm việc chứa chi tiết. Biểu tượng Chức năng Thiết lập các thông số cài đặt và thông số hiển thị của các lệnh, và vị trí các hộp thoại, nhóm và giao diện người dùng. Chuyển sang giao diện dành cho người sử dụng máy tính bảng, cảm ứng ở chế độ dùng tay để thiết kế thay chuột. Chuyển đổi các chi tiết khác nhau, các môi trường thiết kế khác nhau sau khi mở nhiều chi tiết (file) trong quá trình làm việc. Các trợ giúp từ phần mềm NX, chỉ dẫn các đường dẫn lệnh và hướng dẫn lệnh từ hãng. Thanh công cụ: - Kéo thanh công cụ để tháo chúng hoặc gài chúng tới một vị trí khác, Có thể mở thêm nhiều thanh công cụ nếu muốn. - Dùng biểu tượng tùy chọn của thanh công cụ Toolbar Options để thêm hoặc bớt các lệnh.

- Sử dụng tùy chỉnh Tools→Customize để có các tùy chọn thanh công cụ cho riêng mình. Quản lý thanh công cụ: Ở chế độ toàn màn hình, ta vào từng thanh công cụ bằng cách chọn từng tab riêng lẻ trên Toolbar Manager.9 Biểu tượng Chức năng Cho phép tạo môi trường thiết kế mới, dữ liệu mới như Model, Drawing, Assembly, Simulation … Mở dữ liệu có sẵn, có thể thiết kế từ NX hoặc các file mà phần mềm hỗ trợ. Chọn nhanh đường dẫn các chi tiết mới làm việc gần đây và mở nhanh. Xác định vị trị và các hiển thị cho một cụm lắp ráp.

16 - Thẻ Open: Mở các file sẵn có Hình 1.10 - Thẻ Open a Recent Part: Mở các file làm việc gần đây.11 - Và cả thanh Resource cũng có thể hiện thị trên này để mở rộng vùng đồ họa cho việc thiết kế. + Nhấp hoặc chọn View → Full Screen để vào chế độ toàn màn hình. + Nhấp lại hoặc nhấn ALT + Enter để thoát khỏi chế độ toàn màn hình. - Một lưu ý quan trọng cần nhớ là khi bạn không thể tìm ra vị trí của lệnh thì bạn dùng Command Finder trên thanh công cụ Standard hoặc chọn Help→ Command Finder.

Ray hội thoại - Đơn giản là các hộp thoại sẽ được kéo trược trên này, giúp bạn thao tác dễ hơn.12 - Nhấp đúp vào Rail Clip để ẩn hoặc mở hộp thoại. Hộp thoại - Hộp thoại thường gồm các tùy chọn sắp xếp theo mục hoặc nhóm và thường theo thứ tự ưu tiên Top-Down. - Thu nhỏ các nhóm trong hội thoại nếu không dùng.14 - Ẩn tất cả các nhóm trong hội thoại để làm gọn giao diện. Hide Collapsed Groups Show Collapsed Groups - Chọn qua nhóm khác để kết thúc lệnh, nhóm mới đang thao tác sẽ có màu cam như hình.15 - Biểu tượng dấu sao màu đỏ thể hiện là hình học chưa được chọn hoàn toàn.

- Dấu kiểm màu xanh này thể hiện là các đối tượng đã OK. 18 * Những tùy chọn thường thấy ở hộp thoại. - Nhập giá trị vào ô hoặc kéo các mũi tên ở ngoài.16 - Thêm các tùy chọn bằng mũi tên màu đen trỏ xuống bên cạnh. Nhấp vào lại Reset để về giá trị mặc định ban đầu của nó.

Reset - Khi tất cả các thông số đã OK, xác nhận lệnh bằng OK hoặc Apply.17 - Những ô nào có dạng màu xanh nghĩa là nó là thông số kế tiếp cần điền. Không muốn điền mới thì nhấp chuột giữa để chọn giá trị mặc định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ