Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Nhiệt kỹ thuật (Mã môn học: PETR52002 / PETR63004) là tài liệu học tập thuộc khối kiến thức kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp của Trường Cao đẳng Dầu khí (PVMTC) trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 209/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022 do Ban biên soạn gồm ThS. Phạm Thị Nụ (Chủ biên), ThS. Nguyễn Thị Thùy, Trần Thu Hằng, ThS. Nguyễn Văn Hòa và KS. Phạm Công Quang thực hiện.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ (PVMTC)                          |
|             Giáo trình: NHIỆT KỸ THUẬT (Mã: PETR52002 / PETR63004)            |
|       (Ban hành kèm theo Quyết định số: 209/QĐ-CĐDK ngày 01/03/2022)          |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| THỜI LƯỢNG ĐÀO TẠO                    | BỐ TRÍ CHƯƠNG TRÌNH                   |
| - Tổng số: 30 giờ                     | - Chương 1: Khái niệm & PTTT (11 giờ) |
| - Lý thuyết: 28 giờ                   | - Chương 2: Định luật I (11 giờ)      |
| - Kiểm tra: 02 giờ                    | - Chương 3: Định luật II (08 giờ)     |
+---------------------------------------+---------------------------------------+

Về vị trí đào tạo, môn học có thời lượng 2 tín chỉ (tương đương 30 giờ đào tạo: 28 giờ lý thuyết và 2 giờ kiểm tra). Môn học được bố trí giảng dạy trước các môn học và mô đun chuyên môn nghề bắt buộc như: Vận hành máy thủy khí I - II (PETR56107, PETR64108), Vận hành thiết bị tách dầu khí (PETR62110), Vận hành lò gia nhiệt, thiết bị nhiệt (PETR53111), Vận hành phân xưởng chưng cất dầu thô (PETR56115) và Vận hành các phân xưởng chế biến khí (PETR56118).

Chuẩn đầu ra của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 nhóm mục tiêu:

  • Kiến thức (A1 - A3): Trình bày các thông số trạng thái, phương trình trạng thái khí lý tưởng; nêu rõ định nghĩa, bản chất của nhiệt lượng, công và phương pháp tính toán; phân tích nội dung, ý nghĩa của định luật nhiệt động thứ I và định luật nhiệt động thứ II.
  • Kỹ năng (B1 - B2): Phân tích các chu trình nhiệt động thuận chiều, chu trình ngược chiều và chu trình Carnot thuận nghịch; thực hiện giải các bài toán nhiệt động học kỹ thuật cơ bản.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1 - C2): Xây dựng tác phong làm việc khoa học, tính cẩn trọng, kỷ luật và khả năng phối hợp làm việc nhóm.

Cấu trúc giáo trình gồm 3 chương gắn kết logic chặt chẽ. Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên nền tảng kiến thức phần nhiệt học của môn Vật lý phổ thông, tinh giản các chứng minh lý thuyết hàn lâm phức tạp, tập trung vào phương pháp tính toán và các mô hình nhiệt động ứng dụng trong vận hành, sửa chữa thiết bị công nghiệp dầu khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  CHƯƠNG 1: Khái niệm cơ bản & Phương trình trạng thái khí                     |
|  CHƯƠNG 2: Định luật nhiệt động I & Các phương pháp tính nhiệt, công          |
|  CHƯƠNG 3: Định luật nhiệt động II & Các loại chu trình                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ qua 3 chương trọng tâm:

  • Chương 1: Một số khái niệm cơ bản và phương trình trạng thái của vật chất ở thể khí (11 giờ): Khảo sát đối tượng nghiên cứu của nhiệt động học kỹ thuật; định nghĩa hệ nhiệt động (hệ kín, hệ hở, hệ đoạn nhiệt, hệ cô lập); nguồn nhiệt (nguồn nóng, nguồn lạnh); chất môi giới và mô hình khí lý tưởng. Phân tích các thông số trạng thái cơ bản gồm nhiệt độ (chuyển đổi giữa các thang đo Celsius, Kelvin, Rankine, Fahrenheit), áp suất (áp suất tuyệt đối $p$, áp suất khí quyển $p_0$, áp suất dư $p_d$, áp suất chân không $p_{ck}$ với nguyên tắc chỉ có áp suất tuyệt đối mới là thông số trạng thái), thể tích riêng $v$, khối lượng riêng $\rho$, nội năng $u$, entanpi ($i = u + pv$), entropi $s$. Trình bày các hiện tượng chuyển pha của môi chất (nóng chảy, đông đặc, hóa hơi, ngưng tụ, thăng hoa, ngưng kết) và thiết lập phương trình trạng thái khí lý tưởng: $$pv = RT$$ $$pV = GRT$$ $$pV_\mu = R_\mu T \quad (R_\mu = 8314\text{ J/kmol.K},; V_\mu = 22{,}4\text{ m}^3\text{/kmol}\text{ ở ĐKTC})$$

  • Chương 2: Định luật nhiệt động thứ I. Các phương pháp tính nhiệt và công (11 giờ): Trình bày các phương pháp tính nhiệt lượng $q$ thông qua biến thiên entropi trên đồ thị nhiệt ($q = \int Tds$) và qua nhiệt dung riêng ($dq = cdt$); phân loại nhiệt dung riêng theo khối lượng ($c$), thể tích ($c'$), kmol ($\mu c$), quá trình ($\mu c_p - \mu c_v = 8314\text{ J/kmol.K}$ theo công thức Mayer); xác định công thay đổi thể tích ($w = \int pdv$) và công kỹ thuật trong hệ hở ($w_{kt} = -\int vdp$). Phân tích biểu thức định luật I cho hệ kín: $$dq = du + pdv = di - vdp = c_v dT + pdv = c_p dT - vdp$$ và hệ hở: $$dq = di + d\left(\frac{\omega^2}{2}\right)$$ Khảo sát chi tiết 5 quá trình nhiệt động cơ bản của khí lý tưởng: đẳng tích ($v = \text{const}$), đẳng áp ($p = \text{const}$), đẳng nhiệt ($T = \text{const}$), đoạn nhiệt ($pv^k = \text{const}$) và đa biến ($pv^n = \text{const}$), đồng thời thiết lập mối quan hệ giữa các thông số trạng thái, công, nhiệt lượng và biểu diễn trên đồ thị công ($p-v$) cùng đồ thị nhiệt ($T-s$).

  • Chương 3: Định luật nhiệt động thứ II (8 giờ): Phân tích bản chất, chiều hướng tự nhiên và giới hạn biến đổi của các quá trình chuyển hóa năng lượng giữa nhiệt và công. Khảo sát các loại chu trình nhiệt động khép kín gồm chu trình thuận chiều (động cơ nhiệt sinh công với hiệu suất nhiệt $\eta_t = 1 - |Q_2|/Q_1$) và chu trình ngược chiều (máy làm lạnh với hệ số làm lạnh $\varepsilon = Q_2/|W|$, bơm nhiệt với hệ số làm nóng $\varphi = |Q_1|/|W|$). Phân tích chu trình Carnot thuận nghịch thuận chiều và ngược chiều trên các hệ tọa độ trạng thái.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các nguyên lý nhiệt động học thực nghiệm:

  • Nguyên lý bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (Định luật I) áp dụng cho hệ thống dòng và hệ thống tĩnh.
  • Nguyên lý về chiều hướng của các quá trình tự nhiên và tính không thuận nghịch của chu trình thực tế (Định luật II).
  • Mô hình khí lý tưởng và hệ phương trình trạng thái vật chất ở thể khí.
  • Các biểu thức nhiệt dung riêng khí lý tưởng theo bảng phân loại số nguyên tử cấu tạo phân tử:
Loại chất khí Chỉ số đoạn nhiệt ($k$) $\mu c_v$ (kJ/kmol.K) $\mu c_p$ (kJ/kmol.K)
Khí 1 nguyên tử (He, Ar,...) $1{,}66$ $12{,}6$ $20{,}9$
Khí 2 nguyên tử (Không khí, $\text{CO}$, $\text{O}_2$, $\text{N}_2$,...) $1{,}40$ $20{,}9$ $29{,}3$
Khí nhiều nguyên tử ($\text{CO}_2$, $\text{CH}_4$,...) $1{,}29$ $29{,}3$ $37{,}6$

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung các chương, người học phát triển các nhóm năng lực kỹ thuật:

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Chuyển đổi chính xác các đơn vị áp suất, nhiệt độ, năng lượng; tính toán thể tích riêng, khối lượng riêng, phân áp suất, hằng số chất khí của hỗn hợp khí thực tế; xác định nhiệt lượng, công cơ học, công kỹ thuật, độ biến thiên nội năng ($\Delta u$), entanpi ($\Delta i$) và entropi ($\Delta s$).
  • Kỹ năng phân tích đồ thị: Biểu diễn chính xác các quá trình biến đổi trạng thái (đẳng áp, đẳng tích, đẳng nhiệt, đoạn nhiệt, đa biến) và chu trình khép kín trên đồ thị công ($p-v$) và đồ thị nhiệt ($T-s$).
  • Năng lực ứng dụng nghề nghiệp: Thiết lập cân bằng nhiệt - công cho các thiết bị công nghiệp như máy nén khí, tuabin khí, buồng đốt lò hơi, hệ thống làm lạnh công nghiệp sử dụng môi chất Freon và amoniac.

Phương pháp giảng dạy và học tập

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      QUY TRÌNH DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC               HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC                         |
| - Diễn giảng ngắn, nêu vấn đề     - Đọc trước tài liệu giáo trình             |
| - Tổ chức thảo luận nhóm (8-10 ng) - Hoàn thành bài tập tình huống theo nhóm   |
| - Hướng dẫn tự học & bài tập      - Tham gia tối thiểu 70% số tiết lý thuyết  |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HÌNH THỨC VÀ TRỌNG SỐ ĐÁNH GIÁ (Theo TT 09/2017/TT-BLĐTBXH)                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp sư phạm

Giáo trình định hướng áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính chủ động của người học:

  • Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp diễn giảng ngắn kết hợp vấn đáp, dạy học giải quyết vấn đề (problem-based learning), trình chiếu đa phương tiện (projector, máy vi tính), giao nhiệm vụ thảo luận nhóm và bài tập tình huống kỹ thuật.
  • Đối với người học: Thực hiện quy trình tự học kết hợp làm việc nhóm; nghiên cứu bài học trước khi lên lớp; tổ chức nhóm học tập từ 8 đến 10 người, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên để thảo luận, ghi chép và lập báo cáo.

Hệ thống bài tập và tình huống thực hành

Tài liệu cung cấp hệ thống câu hỏi thảo luận và bài tập tính toán gắn với dữ liệu kỹ thuật thực tế:

  • Chương 1 (29 câu hỏi và bài tập tình huống): Bao gồm các bài tập xác định áp suất tuyệt đối từ manomet và áp kế chân không (bình ngưng tuabin hơi, áp suất lò hơi); tính toán thể tích riêng, khối lượng riêng của các khí $\text{N}_2$, $\text{O}_2$, hỗn hợp khí $\text{O}_2 - \text{H}_2$, khí khói buồng đốt lò hơi; phân tích chu trình máy lạnh Freon qua 4 thiết bị (van tiết lưu, thiết bị bốc hơi, máy nén, thiết bị ngưng tụ) và chu trình tuabin khí (máy nén, buồng đốt đẳng áp, ống tăng tốc, cánh động tuabin).
  • Chương 2 (15 bài tập định lượng): Tính nhiệt lượng tỏa ra/cấp vào khi đốt nóng, làm lạnh không khí, khí $\text{CO}_2$, khí metan ($\text{CH}_4$); tính công nén và công giãn nở thể tích trong các quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt, đoạn nhiệt của máy nén khí; xác định biến thiên entanpi và nội năng.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá môn học tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

  • Điểm đánh giá thường xuyên và định kỳ (Trọng số 40%): Gồm 1 cột kiểm tra thường xuyên (sau 21 giờ đào tạo) và 2 cột kiểm tra định kỳ (sau 10 giờ và sau 30 giờ đào tạo), thực hiện dưới hình thức viết tự luận, trắc nghiệm hoặc báo cáo nhóm để đánh giá các chuẩn đầu ra A1, A2, A3, B1, B2, C1, C2.
  • Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Thực hiện sau 30 giờ đào tạo bằng hình thức trắc nghiệm hoặc viết tự luận tổng hợp.
  • Cách tính điểm: Điểm thành phần và điểm kết thúc môn học chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân; điểm tổng kết môn học được quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 theo quy chế tín chỉ.
  • Điều kiện dự thi: Người học phải tham dự tối thiểu 70% tổng số tiết lý thuyết trên lớp. Trường hợp vắng quá 30% thời lượng quy định, học viên phải đăng ký học lại môn học.

Điểm nổi bật và tính ứng dụng thực tế

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                     ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA GIÁO TRÌNH                           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Căn cứ pháp lý & Chuẩn hóa chương trình:                                  |
|     - Biên soạn theo chương trình khung của Bộ Lao động - TB&XH.              |
|     - Ban hành nội bộ theo QĐ số 209/QĐ-CĐDK của Trường Cao đẳng Dầu khí.    |
|                                                                               |
|  2. Liên kết chặt chẽ với công nghệ chế biến và khai thác dầu khí:            |
|     - Mô tả chu trình nhiệt của lò gia nhiệt, thiết bị phân tách dầu khí.     |
|     - Tính toán thông số khí công tác trong tuabin khí và máy nén khí.        |
|     - Ứng dụng chu trình lạnh công nghiệp trong các phân xưởng chế biến khí.  |
|                                                                               |
|  3. Tính kế thừa và tính chuẩn xác của hệ thống học liệu:                     |
|     - Trích dẫn các giáo trình chuẩn mực của các nhà khoa học đầu ngành.      |
|     - Hệ thống bài tập bám sát thực tế vận hành tại các nhà máy năng lượng.   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Chuẩn hóa theo chương trình khung quốc gia

Giáo trình được biên soạn trực tiếp dựa trên chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội dành cho các nghề thuộc khối kỹ thuật dầu khí và năng lượng. Việc ban hành theo Quyết định số 209/QĐ-CĐDK xác lập tính quy chuẩn về cấu trúc bài giảng, thời lượng phân bổ, hệ thống ký hiệu và tiêu chí đánh giá cho hệ đào tạo nghề kỹ thuật bậc cao.

Ứng dụng thực tế trong chuỗi công nghệ dầu khí

Nội dung lý thuyết và hệ thống bài toán của giáo trình gắn liền với các dây chuyền công nghệ thực tế:

  • Công nghệ chế biến dầu khí: Các quá trình chuyển pha, cân bằng nhiệt - công là nền tảng trực tiếp để sinh viên tiếp thu các học phần Vận hành phân xưởng chưng cất dầu thô (PETR56115) và Vận hành phân xưởng chế biến dầu (PETR56116, PETR64117).
  • Hệ thống thiết bị nhiệt và tuabin: Khảo sát cụ thể hoạt động của buồng đốt lò hơi, tuabin khí phát điện, máy nén khí công nghiệp phục vụ cho học phần Vận hành lò gia nhiệt, thiết bị nhiệt (PETR53111) và Vận hành nhà máy nhiệt điện.
  • Kỹ thuật lạnh và chế biến khí: Phân tích nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh dùng môi chất Freon, amoniac phục vụ trực tiếp cho mô đun Vận hành các phân xưởng chế biến khí (PETR56118).

Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực

Tài liệu được biên soạn trên cơ sở kế thừa và chuẩn hóa các nội dung từ các công trình học thuật chuyên ngành uy tín trong nước:

  • PGS.TS. Phạm Lê Dần – GS.TSKH. Đặng Quốc Phú, Cơ sở kỹ thuật nhiệt, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
  • TS. Bùi Hải – PGS.TS. Trần Thế Sơn, Nhiệt kỹ thuật, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
  • Phạm Hữu Tân (Hiệu đính: PGS. Trần Hồng Hà), Nhiệt kỹ thuật, Nhà xuất bản Hàng Hải.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG                                  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  SINH VIÊN / HỌC VIÊN:                                                        |
|  - Trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề.                                   |
|  - Các ngành nghề đào tạo:                                                    |
|    + Vận hành thiết bị chế biến dầu khí                                       |
|    + Vận hành thiết bị khai thác dầu khí                                      |
|    + Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí                                       |
|    + Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí                                      |
|    + Vận hành nhà máy nhiệt điện                                              |
|    + Khoan khai thác dầu khí                                                  |
|    + Sửa chữa bơm, quạt, máy nén                                              |
|                                                                               |
|  GIẢNG VIÊN VÀ CÁN BỘ GIẢNG DẠY:                                              |
|  - Tài liệu chuẩn để thiết lập giáo án, phân bổ 30 giờ giảng dạy.             |
|  - Ngân hàng câu hỏi, bài tập phục vụ kiểm tra thường xuyên, định kỳ và thi.  |
|                                                                               |
|  KỸ THUẬT VIÊN & TỰ HỌC:                                                      |
|  - Tài liệu tra cứu các thông số nhiệt động, bảng tỷ nhiệt, chỉ số đoạn nhiệt.|
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu học tập bắt buộc đối với học viên hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề các chuyên ngành: Vận hành thiết bị chế biến dầu khí, Vận hành thiết bị khai thác dầu khí, Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, Sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí, Vận hành nhà máy nhiệt điện, Khoan khai thác dầu khí, Sửa chữa bơm quạt máy nén.
  • Yêu cầu điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức phần nhiệt học trong chương trình Vật lý phổ thông và các kỹ năng tính toán toán học cơ bản (đạo hàm, tích phân cơ bản, đại số).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, làm căn cứ phân bổ thời lượng 30 giờ (28 giờ lý thuyết, 2 giờ kiểm tra), thiết kế giáo án, xây dựng các bài tập thảo luận nhóm và lập đề thi đánh giá định kỳ, kết thúc môn học.
  • Kỹ thuật viên tự học và tra cứu: Phục vụ công tác ôn tập, củng cố kiến thức nhiệt động học cơ sở cho kỹ thuật viên đang công tác tại các nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến khí, trạm nhiệt điện và giàn khoan dầu khí.

Câu hỏi thường gặp

+-----+----------------------------------------------------+--------------------+
| STT | CÂU HỎI                                            | CHỦ ĐỀ CHÍNH       |
+-----+----------------------------------------------------+--------------------+
|  1  | Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?  | Phạm vi áp dụng    |
|  2  | Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học? | Điều kiện tiên quyết|
|  3  | Điểm khác biệt so với các giáo trình khác là gì?  | Cấu trúc nội dung  |
|  4  | Làm thế nào để tự học giáo trình đạt hiệu quả?    | Phương pháp học    |
|  5  | Có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?  | Học liệu tham khảo |
+-----+----------------------------------------------------+--------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ học viên, sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề thuộc nhóm ngành kỹ thuật dầu khí (Vận hành thiết bị chế biến/khai thác, Sửa chữa thiết bị chế biến/khai thác, Khoan khai thác, Sửa chữa bơm quạt máy nén) và Vận hành nhà máy nhiệt điện.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững phần kiến thức nhiệt học trong chương trình Vật lý trung học phổ thông, bao gồm các khái niệm về nhiệt độ, nhiệt lượng, sự chuyển thể của các chất và các phép tính đại số thông thường. Giáo trình không yêu cầu các phép toán giải tích phức tạp.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết khác?

Giáo trình tập trung vào việc áp dụng kiến thức vào kỹ thuật thực tế thay vì đi sâu vào phần lý luận trừu tượng. Toàn bộ các công thức tính toán, bài tập tình huống đều gắn liền với các thông số vận hành của máy nén khí, lò hơi, tuabin khí và hệ thống thiết bị chế biến dầu khí.

4. Làm thế nào để tự học giáo trình đạt hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu trước nội dung từng chương theo đề cương chi tiết, ghi chú các công thức biến đổi trạng thái khí lý tưởng, chủ động hoàn thành các câu hỏi thảo luận lý thuyết và giải toàn bộ 29 bài tập ở Chương 1 cùng 15 bài tập ở Chương 2, kết hợp rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị $p-v$ và $T-s$.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình cung cấp danh mục bảng số liệu nhiệt dung riêng, chỉ số đoạn nhiệt của các chất khí (Bảng 2), danh mục 10 hình vẽ đồ thị công - nhiệt và các tài liệu tham khảo chính thống từ Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Nhà xuất bản Hàng Hải.


Kết luận

Giáo trình Nhiệt kỹ thuật của Trường Cao đẳng Dầu khí (PVMTC) là tài liệu đào tạo cơ sở kỹ thuật chuẩn mực, cung cấp đầy đủ các nguyên lý về thông số trạng thái, phương trình trạng thái khí lý tưởng, các phương pháp tính toán công và nhiệt theo Định luật nhiệt động thứ I, cùng quy luật chuyển hóa năng lượng theo Định luật nhiệt động thứ II.

Tài liệu thiết lập lộ trình học tập logic từ lý thuyết nhiệt động lực học cơ bản đến việc giải quyết các bài toán kỹ thuật ứng dụng, đóng vai trò là môn học tiên quyết bắt buộc trước khi sinh viên tiếp cận các môn học chuyên môn sâu về vận hành thiết bị khai thác, chế biến dầu khí và nhà máy nhiệt điện. Các số liệu tra cứu, bảng chỉ số đoạn nhiệt và hệ thống bài tập thực tiễn trong giáo trình tạo thành nguồn học liệu hoàn chỉnh phục vụ công tác giảng dạy, học tập và tra cứu kỹ thuật nội bộ.