chương 1 cuna cấp chơ người đọc toàn bộ cơ sớ lý luận vê ngân hàng thương mại như: khái niệm, đặc điểm, vai trò của NHTM. Với những cơ sở Iv luận nêu trên eiúp cho người đọc phân biệt giữa NHTM với các tô chức tín dụne khác, giữa NHTM với N1ITTW. Qua trình khái quát các nghiệp vụ nguôn vốn. sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian của NHTM, giúp cho người dọc tiếp cận các nghiệp vụ của NHTM được trình bày trong các chương sau một cách dễ dàne hơn.
Cũng trong chương này tác giả eiới thiệu quá trình hình thành và phcát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua cùng cơ cấu tô chức và mạng lưới hoạt động NHTM Việt Nam. Phân biệt ngân hàng thương mại với ngân hàng trung ương ? 2. Phân tích bản chất và chức năng của NHTM ? 3. Phân tích vai trò của NHTM ? 4.
Phân tích cấu trúc nguồn vốn cua NllTM ? Tâm quan trọng của các nguồn vổn này đối với hoạt động kmh doanh ngàn hàng ? 5. 3'rình bày các nghiệp vụ sử dụng vôn của NHTM. nghiệp vụ nào mang lại ihu nhập lớn nhất cho ngân hàng ? 21 NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VốN MỤC TIÊU NGHIÊN cứu CỦA CHƯƠNG: - Trình bày các hình thức huv động vốn đang áp dụng lại các NIITM, chu ycu là huy động dưới hình thức tiền gửi, phát hành chứna từ có giá và các hình thức huy động khác. - Thông qua mô lá dặc đicni kỳ thuật cúa từng sản phâm huN’ động vòn, nội dung chưong này giúp cho người dọc nhận dạng tính đặc thù và sự khác hiệt ctia lừng hình thức liuy dộng vốn.
Các liình tliức này dều hướng dến mục dích chun« nhằm quản lý an toàn về tài san. thu hút được neuồn vốn và mang lại hiệu qua cao nhất cho NHTM. - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến huy độna vốn, cũng nlur xu hướng phát triển các sản phẩm huy động hiện nay \'à biện pháp nhàm gia tăng nguôn vòn huy động cho NHTM Việt Nam. NHŨNG VẤN ĐÈ co BẢN VÈ HUY ĐỘNG VỐN.
1, Khái niệm Huy động vốn là một trong các nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM. thông qua việc ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tẳc có hoàn trả cả gốc và lăi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 22 Huy động vốn là hoại động tạo nguồn vốn cho NHTM, chiếm tỷ trọng cao nhât trong tông nguồn vốn nên đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đên quy mô và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. NHTM mua quyền .sử dụng các khoản vốn tạm thời nhàn rồi của khách hàng trong một thời gian nhất định với trách nhiệm hoàn trả đây đủ và chi phí phải trả cho khách hàng dưới hình thức lãi tiền gửi.
Đăc điểm - Các chủ thề tham gia trong nghiệp vụ huy động vốn bao gồm: NHTM với vị thế là người huy động vốn và khách hàng (cá nhân, tố chức, doanh nghiệp.) với vị thế là người cung cấp vốn huy động cho ngân hàng. - Hình thức huy động vốn của NHTM ngày càng đa dạng đáp ứng yêu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế. NHTM có thể huy động vốn bằng các hình thức như: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, nhận tiền gửi có kỳ hạn và phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi). Khi khách hàng có yêu cầu rút tiền thì ngân hàng sẽ hoàn trả lại số tiền gốc đã huy động và trả cho khách hàng một khoản liền lãi phát sinh từ việc gửi tiền tại ngân hàng.
Khoản tiền lãi này chính là chi phí mà ngân hàng phải trả khi thực hiện huy động vốn của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định. - Huv động vốn là nghiệp vụ có tính hoàn trả. vì NHTM là người đi vay vốn, chỉ được quyền sử dụng số vốn đó trong một khoảng thời gian nhất định, mà không có quyền sở hữu nên có trách nhiệm hoàn trá lại cho khách hàng khi đến hạn hoặc ngay khi khách hàng có yêu cầu. Các hình thức huy động vốn được xác định là một hình thức đầu tư an toàn trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
Lãi suất huy động vốn là yếu tố tích cực kích thích huy động vốn từ các chủ thề trong nền kinh tế. - Nguồn vốn huy động chiếm tỷ irọng lớn nhất trong lổng nguồn vốn của NHTM, đóng vai trò quan trọng nhưng cùng không kcm phần rủi ro cho NHTM. Neu ngân hàng không có chiến lược quan irị thanh khoán tốt sẽ dề dẫn đến tình trạng thừa và thiếu hụt thanh khoản vượt mức giới hạn cho phép, hoặc nếu như khách hàng rút vốn hàng loạt lại cùng một thời điểm, dẫn đến nguy cơ gây ra sụp dô và phá sản của hệ thống ngân hàng. - Nghiệp vụ huy động vốn chí có thể thực hiộn khi có sự tin tưởng, tín nhiệm của khách hàng dành cho ngân hàng.
Vì thế ngân hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bảo mật thông tin khách hàng, quy trình huy động vốn và sử dụng vốn huy động cần có sự kiêm soát chặt chẽ đê đảm bảo tính an toàn cho tài sản của khách hàng. Nguyên tắc huy động vốn Do nguôn vòn huy động là nguồn von chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn, các NHTM hiện nay đều đưa ra những chính sách huy động vốn có tính cạnh tranh cao đề tập 23 trung thu hút nuuồn vốn trong nền kinh tế. Do vốn huy động thực chât là tải sán bàng tiền của các chú sở hữu nên việc huy động và sử dụng nguôn vòn nà} pliải tuân thủ các nguyên tăc cơ bản sau đâv: - Hoàn trà: là nguyên tắc cơ bản. theo đó NHTM phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi có yêu cầu hoặc khi đáo hạn.
Nhờ vậy sẽ tạo được lòng tin noi khách hàna đế họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng đám bảo an toàn. Đe hoàn trả cho khách hàng. NHTM cần có biện pháp sử dụng vốn an toàn, hiệu quả. Trong trường hợp do kinh doanh thua lỗ.
NMTM bị phá sản thì việc hoàn trả liền cho khách hàng được thực hiện thông qua bảo hiểm tiền gửi. Thông thưòng hầu hết các nước trên thế giới, khi nhận tiền gửi của khách hàng các NHTM đêu phải mua bảo hiếm tiền gửi tại lổ chức bảo hiểm tiền gửi với mức phí theo quy định. Nếu NHTM bị phá sản thì tồ chức bảo hiếm tiền gửi sẽ hoàn trả tiền gứi cho khách hàng theo mức chi trả tối đa theo quy định trong từng thời kỳ. Với cơ che bảo hiếm tiền gửi nêu trên, không chỉ đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, mà còn góp phần ngân ngừa rủi ro và giữ vừng an toàn cho hệ thống ngân hàng.
- Trả lãi: NNHTM không chỉ phải hoàn trả vốn gốc mà còn phải có trách nhiệm trả lãi cho khách hàng, cho dù ngân hàng kinh doanh có lãi hoặc lỗ. Nguyên tắc này đảm bảo cho người gửi tiền được bảo toàn vốn và có thu nhập thích dáng dưới hình thức lãi. Cho nên gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, hoặc mua kỳ phiêu, trái phiếu do ngân hàng phát hành dều là những hình thức dầu tư hiệu quả. và đám bảo an toàn.
- Bao mật: đây là nguyên tac quan trọng, đồng llìời cũng là yêu cầu đòi hoi khách quan NHTM phải bảo mật thông tin tiền gứi cúà khách hàng. Theo nguyên tắc này, NHTM phải giữ bí mật tài khoản của khách hàng, tình hình số dư và biên động lài khoản tiền gửi của khách hàng trù trường hợp có yêu cầu của cơ quan chức nâng. (ìiừ bí mật vê tinh hinli biên dộng tài khoản liên gửi khách hàng trở thành một trong những ticu chuân hàng đầu của các ngân hàng trên thê giới. Vai trò của huy động vốn 4.
Đối vói nền kinh tế - N in ’M là kênh cung ứng vốn quan trọng hàng đầu của nền kinh tế. Thông qua huy động vốn của ngân hàng, các khoán liền nhàn rồi, nhỏ của các đôi tượng trong nền kinh te tập trung thành một khối lượng vốn lớn, sử dụng vốn cho vay đâu tư sinh lời đáp ứng cho các yêu cầu cúa nền kinh tế - xã hội. Hầu hết các nước trén thê giới nguôn vôn huy động của các ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tông nguôn vốn của nền kinh te. vì vậy nguồn vốn NHTM đã góp phần đáng kể trong việc thúc đẩy kinh tế phát trien.
- Với nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có điều kiện tiếp cận và thu hút một 24 khối lưọTig khách hàng rất lớn đến với NHTM. có lác dụng kích thích, khơi dậy các tiềm năng về vốn huy động đến mức cao nhất của các nguồn vốn trong nền kinh tế. Bên cạnh đó, thông qua việc quản lý thu chi tiền cho khách hàng, NHTM góp phần kiêm soát lạm phát và các hoạt động của nền kinh tế, cũng như diễn biến, xu hưóng bicn động trong nền kinh tế đê Nhà nước kịp thòi đưa ra giái pháp hợp lý. - Thông qua huy động vốn, NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu góp phần tạo nên hàng hóa trên thị trường tài chính.
Đối vói NHTM - Vốn huy động, chiếm tỷ trọng đáng kế trong tài sản nợ của NHTM, tạo nên nguồn vốn quan trọng của NHTM. Huy động vốn là nền tảng, quyết định đến sự ton tại, phát triển của NHTM. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM hình thành nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh, thirc hiện các nghiệp VỊI cho vay, tài trợ, đầu tư, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, ủy thác. tạo ra nguồn lợi nhuận cho NIĨTM, đảm bảo cho sự phát triển vững mạnh của NHTM.
- Vốn huy động là tài sản bàng tiền của các chủ sở hũai (bao gồm của pháp nhân và thể nhân) gửi vào ngân hàng, mà ngân hàng đans tạm thời quản Iv và sử dụng. Quy mô huy động vốn càng lớn thì khả năng cấp tín dụng càng cao. - Huy động vốn là cơ sở để ngân hàng thu hút khách hàng đến giao dịch, góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng. Đối vói khách hàng - Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng thuận lợi trong việc tích lũy đê dành các khoán thu nhập nhàn rồi chưa sử dụng cho mục tiêu hay nhu cầu tài chính đã dự định trong tương lai.
- Với những hình thức huv động vốn phong phú của ngân hàng, khách hàng dễ dàng lựa chọn một hình thức huy động phù hợp theo yêu cầu về lãi suất, thời hạn, cách tính lãi và thanh toán lãi, mục đích.