CHƯƠNG 1 – NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ CƠ KHÍ Mã chương: 09.01 Giới thiệu Bản vẽ kỹ thuật là một tài liệu kỹ thuật quan trọng trong nhiều ngành kỹ thuật. Để thống nhất trong các lĩnh vực có liên quan, bản vẽ kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn. Bất cứ người thiết kế và kỹ thuật nào cũng phải tuân theo. Mục tiêu - Trình bày được những kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn bản vẽ, các loại dụng cụ vẽ, phương pháp lựa chọn, sử dụng các dụng cụ và vật liệu vẽ.
- Lựa chọn, sử dụng được các dụng cụ và vật liệu vẽ. - Tuân thủ các quy định, quy phạm về trình bày bản vẽ theo tiêu chuẩn Việt nam Nội dung chính 1. Khổ giấy Mỗi bản vẽ đều được thể hiện trên khổ giấy được xác định bởi kích thước mép ngoài của bản vẽ. TCVN 7285: 2003 quy định khổ giấy cho các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng.
Khổ giấy bao gồm các khổ chính và các khổ phụ. Các khổ chính trong Bảng 1.1, sai lệch cho phép của kích thước là 5 mm. Kích thước khổ tiêu chuẩn 8 Bảng 1.1 Khổ phụ: - Các khổ phụ có kích thước cạnh là bội số kích thước các cạnh của khổ A4. - Nếu ký hiệu khổ A4 (297 x 210) là khổ 11 thì các khổ phụ sẽ có ký hiệu: 1.
Thường ít khi dùng tới khổ phụ. Khung vẽ và khung tên 1. Khung vÏ Hình 1. Cách xác định khung vẽ Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ, được vẽ bằng nét liền đậm, cách mép giấy 5mm.
Nếu đóng thành tập phải cách mép trái 25mm, mép khác cách 5 mm. Khung tªn Vẽ bằng nét liền đậm và được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ. Cạnh dài của khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ. Có thể đặt khung tên dọc theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn của khổ giấy.
Kích thước khung tên dùng trong học tập (1)- Người vẽ (7)- Đầu đề bài tập hay tên chi tiết (2)- Họ và tên người vẽ (8)- Vật liệu của chi tiết (3)- Ngày hoàn thành (9)- Tên trường, khoa, lớp (4)- Kiểm tra (10)- Tỉ lệ (5)- Chữ kí người kiểm tra (11)- Kí hiệu bản vẽ (6)- Ngày kiểm tra 1. Tỷ lệ Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ với kích thước thật tương ứng đo trên vật thể. Cần chú ý rằng dù vẽ theo tỉ lệ nào, con số kích thước ghi trên bản vẽ cũng phải là con số kích thước thật. TCVN 7286: 2003 quy định chọn tỉ lệ theo bảng sau: Bảng 1.2 Tỉ lệ thu nhỏ 1: 2 1: 2,5 1: 4 1: 5 1: 10 1: 15 1: 20 1: 40 Tỉ lệ nguyên hình 1: 1 Tỉ lệ phóng to 2: 1 2,5:1 4:1 5:1 10:1 20:1 40:1 50:1 Kí hiệu: TL 1:1 ; 1:2 ; 2:1 v.
Đường nét Các hình biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi các loại nét vẽ khác nhau. Mỗi loại nét có hình dáng, độ rộng và công dụng riêng. TCVN 0008 - 93 quy định các loại nét vẽ, chiều rộng và công dụng của nó. Các loại nét vẽ Bảng 1.3 NÐt vÏ Tên gọi Công dụng Nét liền đậm - Cạnh thấy, đường bao thấy - Khung bản vẽ, khung tên đường ren thấy Nét liền mảnh - Vẽ đường gióng, đường kích thước, đường gạch mặt cắt Nét lượn sóng - Vẽ đường giới hạn các hình biểu diễn Nét đứt - Vẽ đường bao khuất, cạnh khuất 10 Nét gạch chấm - Vẽ đường trục, đường tâm, đ- mảnh ường chia của bánh răng Nét gạch chấm Chỉ dẫn các bề mặt cần có xử lý đậm riêng (nhiệt luyện, phủ, hoá bền…) Nét gạch hai Vẽ các vị trí đầu, cuối của các chi chấm mảnh tiết chuyển động, phần chi tiết nằm trước mặt phẳng cắt Nét cắt - Để chỉ vị trí của mặt phẳng cắt 1.
Chiều rộng nét vẽ Trong một bản vẽ kỹ thuật chỉ sử dụng hai loại chiều rộng nét: nét đậm (S) và nét mảnh (S/3 - S/2). Tuỳ độ phức tạp và độ lớn của bản vẽ mà chọn độ rộng S của nét vẽ theo dãy kích thước sau: (0,18 ) ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2mm 1. Quy ước vẽ - Độ rộng của mỗi loại nét cần thống nhất trong cùng một bản vẽ. - Khi có nhiều nét khác loại trùng nhau thì vẽ theo thứ tự ưu tiên sau đây: + Đường bao thấy, cạnh thấy + Đường bao khuất, cạnh khuất + Mặt phẳng cắt + Đường tâm, trục đối xứng + Đường dóng kích thước - Tâm đường tròn là giao điểm của hai đoạn gạch của đường gạch chấm mảnh.
Với những đường tròn quá bé, thì đường tâm vẽ bằng nét liền mảnh. - Các nét gạch chấm hoặc gạch hai chấm phải bắt đầu và kết thúc bằng các gạch và kẻ vượt quá đường bao một khoảng 3 5 mm. - Các nét đứt phải chạm vào đường bao của hình biểu diễn. - Đường dẫn vẽ bằng nét liền mảnh và tận cùng bằng dấu chấm nếu đường dẫn kết thúc bên trong đường bao, bằng mũi tên nếu đường dẫn kết thúc ở đường bao vật thể.
Ví dụ về các nét vẽ 1. Chữ viết trong bản vẽ Chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng, chính xác, không gây nhầm lẫn. Chúng thường được viết nghiêng 750, nhưng cũng cho phép viết đứng. TCVN 6-85 quy định các kiểu chữ, số và dấu trên các bản vẽ kỹ thuật như sau: Ch÷ nghiªng Ch÷ ®øng 1234567890 1234567890 Chiều cao của chữ hoa và số tính theo mm được gọi là khổ chữ.
Tiêu chuẩn quy định được dùng các khổ chữ : 2,5; 3,5; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 ; 28 ; 40. Mẫu chữ và số được chỉ rõ trên hình vẽ. Cần căn cứ vào mẫu chữ và số để tập viết cho đúng, nhanh và đẹp, nhớ liên hệ giữa các kích thước trong một bản vẽ. Muốn vậy phải luyện tập nhiều cho quen tay, để nhớ hình dạng chữ và số, chữ cũng như giữa các chữ và số.
Đặc biệt và số khổ nhỏ 2,5 hay 3, 5 thường gặp trên bản vẽ. Ghi kích thước 1. Quy định chung 12 - Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực của vật thể, không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ và tiến hành theo các bước sau: + Vẽ đường gióng kích thước + Vẽ đường kích thước + Ghi chữ số kích thước - Mỗi kích thước chỉ ghi một lần, không lặp lại, số lượng đủ để chế tạo và kiểm tra vật thể. - Đơn vị đo kích thước dài là mm Hình 1.
Ví dụ ghi kích thước nhưng không cần ghi mm. Trường hợp dùng các đơn vị khác phải có ghi chú rõ ràng. - Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây phải ghi rõ: 30045’30” 1. Đường kích thước và đường gióng - Đường gióng và đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, đường gióng vẽ vượt quá đường kích thước một đoạn 3 - 5 mm - Không dùng đường trục, đường bao làm đường kích thước, nhưng cho phép dùng chúng làm đường gióng (hình 1.11) - Đường gióng kẻ vuông góc với đoạn cần ghi kích thước.
Khi cần cho phép kẻ xiên (hình 1.12 - Cách ghi kích thước chỉ dây cung, cung, góc (hình 1.13) - Trên nửa hình chiếu hoặc hình cắt của các phần tử đối xứng, đường kích thước vẽ đối xứng có đoạn vượt quá (hình 1.14 - Mũi tên có thể vẽ ở phía trong hoặc phía ngoài đư- ờng gióng - Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ được vẽ cắt qua mũi tên 1.3 Con số kích thước: - Chỉ giá trị thật của kích thước được viết với khổ từ Hình 1. - Hướng của con số kích thước phụ thuộc vào hướng nghiêng của đường kích th- ước - Hướng con số kích thước góc phụ thuộc vào hướng nghiêng của đường vuông góc với đường phân giác của góc đó - Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ được vẽ cắt qua con số kích thước. Các dấu hiệu Kí hiệu kèm theo các chữ số kích thước như sau: Đường kính: Bánh kính: R Cạnh hình vuông: Độ dốc: Độ côn: Đường kính hay bán kính của hình cầu được ghi thêm chữ “cầu” 1. Một số cách ghi kích thước Ø5 Ø3 Ø4 Ø1 Ø2 1.20 CÂU HỎI ÔN TẬP 1.
Nêu các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ 2. Tỉ lệ là gì? Tại sao phải sử dụng tỉ lệ 3. Cách ghi kích thước trên bản vẽ? Quy định ghi kích thước 4. Để ghi kích thước trên bản vẽ cần những đường gì? Cách kẻ những đường đó 5.
14 CHƯƠNG 2 – CÁC DẠNG BẢN VẼ CƠ KHÍ CƠ BẢN Mã chương: 09.02 Giới thiệu Bản vẽ được hình thành từ các nét vẽ cơ bản và phức tạp. Khi vẽ chi tiết, người vẽ kết hợp các đối tượng hình học để hình thành vật thể theo yêu cầu Mục tiêu - Trình bày được các khái niệm về hình chiếu, hình cắt, mặt cắt. - Vẽ được các dạng bản vẽ cơ khí cơ bản như: các loại hình chiếu, giao tuyến, hình cắt, mặt cắt. theo qui ước của vẽ kỹ thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, chủ động, sáng tạo trong công việc. Nội dung chính 2. Vẽ hình học 2. Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc và chia đều đoạn thẳng.
Dựng đường thẳng song song Cho đường thẳng a và điểm C ngoài a. Dựng qua C một đường thẳng b a - Trên a lấy điểm B bất kì làm tâm, vẽ cung C D bán kính BC, cung này cắt đường thẳng a tại b điểm A. - Vẽ cung tâm C, bán kính CB và cung tâm B bán kính CA. Hai cung này cắt nhau tại D.
a A B - Nối C với D, ta được đường thẳng b song Hình 2.1 song với đường thẳng a. Dựng đường thẳng vuông góc b Cho đường thẳng a và một điểm C ngoài a. C Vẽ qua C một đường thẳng vuông góc với đường thẳng a: - Lấy C làm tâm, vẽ cung bán kính lớn hơn khoảng cách từ điểm C tới a, cung tròn này cắt a a B A tại A và B. - Lần lượt lấy A và B làm tâm, vẽ cung tròn có D bán kính lớn hơn AB/2.
Hai cung này cắt nhau tại Hình 2. - Nối C với D ta được đường thẳng b a c. Chia đều đoạn thẳng - Qua A (hoặc B) kẻ tia Ax bất kỳ (góc BAx là góc nhọn). - Từ A đặt lên Ax 5 đoạn thẳng bằng nhau bởi các điểm chia 1, 2, 3, 4, 5.
15 - Dùng thước và êke nối 5 với B, sau đó trượt ê ke trên thước kẻ các đường 44', 33', 22', 11'.