Tổng quan về giáo trình
Giáo trình môn học Thuế (mã môn học: MH33KX5340119) được biên soạn bởi tập thể giảng viên Bộ môn Kế toán - Tài chính thuộc Khoa Kinh tế - Xã hội và Nhân văn, Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, do tác giả Quách Kiều Trang làm chủ biên. Tài liệu được ban hành chính thức kèm theo Quyết định số 511/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp.
Trong cấu trúc chương trình đào tạo trình độ Trung cấp ngành Nghề Nghiệp vụ Bán hàng, môn học này giữ vị trí là môn học chuyên ngành tự chọn, được bố trí giảng dạy sau các môn học đại cương. Nội dung tài liệu cung cấp cơ sở lý luận và các quy định pháp luật liên quan đến hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, bao gồm: Thuế Xuất khẩu - Nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Thuế Thu nhập cá nhân. Qua đó, giáo trình xác lập mối quan hệ giữa hoạt động bán hàng và nghĩa vụ thuế trong môi trường kinh doanh.
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện:
- Kiến thức: Người học phân biệt được các quy định pháp luật, mô tả đúng đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, các trường hợp miễn thuế, không chịu thuế; nắm vững căn cứ và phương pháp tính thuế đối với từng sắc thuế.
- Kỹ năng: Người học thực hiện được các phép tính số tiền thuế phải nộp, vận dụng quy định để lập và xử lý hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, phân tích doanh thu và chi phí hợp lý để phục vụ công tác kê khai.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xây dựng ý thức tuân thủ pháp luật thuế, thực hiện tính toán và lập chứng từ trung thực, cẩn trọng.
Cấu trúc giáo trình bao gồm 6 chương lý thuyết kết hợp bài tập, 4 bảng biểu định mức - thuế suất và 5 phụ lục mẫu biểu hóa đơn, tờ khai hành chính.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân bổ qua 6 chương chuyên đề:
-
Chương 1: Khái quát chung về thuế (Mã chương: MH 33-01)
Trình bày lịch sử ra đời và phát triển của thuế gắn liền với sự hình thành nhà nước. Phân tích quá trình phát triển của thuế qua các thời kỳ lịch sử tại Việt Nam: thời kỳ Hùng Vương và Bắc thuộc (thuế và tô), thời kỳ phong kiến (thuế thân, thuế điền), thời kỳ Pháp thuộc 1858–1945 (với các sắc thuế trực thu và ba nguồn thu gián thu chính gồm rượu, muối, thuốc phiện), giai đoạn 1945–1954 (Sắc lệnh số 27/SL ngày 10/09/1945 và thành lập Nha thuế trực thu ngày 25/03/1946), giai đoạn 1954–1975 và thời kỳ thống nhất kinh tế từ sau năm 1975 đến các mốc cải cách từ năm 1990. Chương này trích dẫn luận điểm kinh tế của Adam Smith và Karl Marx để làm rõ bản chất bắt buộc, tính quyền lực nhà nước và tính không hoàn trả trực tiếp của thuế; đồng thời phân định thuế với phí và lệ phí, làm rõ chức năng phân phối và phân phối lại.
-
Chương 2: Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu (Mã chương: MH 33-02)
Trình bày khái niệm, vai trò của thuế xuất nhập khẩu đối với hoạt động ngoại thương; phân loại đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế. Xác định căn cứ tính thuế (số lượng, trị giá tính thuế, phương pháp tính thuế); quy định về chế độ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế; định mức hành lý miễn thuế đối với người nhập cảnh (Bảng 1); quy trình kê khai thuế và truy thu thuế.
-
Chương 3: Thuế Tiêu thụ đặc biệt (Mã chương: MH 33-03)
Làm rõ khái niệm và vai trò điều tiết tiêu dùng của thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Cung cấp danh mục hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tại Biểu thuế suất thuế TTĐB (Bảng 2), bao gồm các mức thuế suất cụ thể: xăng E5 (8%), xăng E10 (7%), điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống (10%), bài lá (40%), vàng mã (70%), kinh doanh vũ trường (40%), mát-xa và karaoke (30%), casino và trò chơi điện tử có thưởng (35%), đặt cược (30%), sân gôn (20%), xổ số (15%). Hướng dẫn quy định khấu trừ thuế TTĐB của nguyên liệu đầu vào khi sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bán ra; thủ tục đăng ký thuế (trong thời hạn 10 ngày), kê khai nộp thuế (chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo), quyết toán thuế (trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch), điều kiện hoàn thuế và xét giảm thuế do thiên tai (tối đa không quá 30% số thuế phải nộp).
-
Chương 4: Thuế Giá trị gia tăng (Mã chương: MH 33-04)
Phân tích bản chất thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm (VAT); vai trò chống thất thu ngân sách và hạn chế tính trùng lắp so với thuế doanh thu cũ. Quy định đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp), quy trình đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT; phân biệt hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng.
-
Chương 5: Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Mã chương: MH 33-05)
Trình bày nội dung, căn cứ tính thuế TNDN; phương pháp xác định doanh thu tính thuế, chi phí hợp lý được trừ và chi phí không được trừ; quy trình kê khai, nộp và quyết toán thuế TNDN cùng các quy định về ưu đãi thuế.
-
Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân (Mã chương: MH 33-06)
Làm rõ đối tượng nộp thuế theo tình trạng cư trú (cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú); căn cứ tính thuế; Biểu thuế lũy tiến từng phần (Bảng 3) áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công; Biểu thuế suất toàn phần (Bảng 4) áp dụng cho các khoản thu nhập khác; thủ tục đăng ký mã số thuế, kê khai, khấu trừ, giảm trừ gia cảnh, quyết toán và hoàn thuế TNCN.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập các khối kiến thức nền tảng có tính hệ thống:
- Bản chất kinh tế - pháp lý của thuế trong mối tương quan với quyền lực nhà nước và quản lý kinh tế vĩ mô.
- Các yếu tố cấu thành một đạo luật thuế: chủ thể nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất và các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế.
- Mối liên hệ vận động của dòng thuế gián thu (Xuất nhập khẩu $\rightarrow$ Tiêu thụ đặc biệt $\rightarrow$ Giá trị gia tăng) và thuế trực thu (Thu nhập doanh nghiệp, Thu nhập cá nhân) trong chu trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
Kỹ năng phát triển
Thông qua các đề mục bài học, giáo trình rèn luyện cho người học các kỹ năng cụ thể:
- Kỹ năng tính toán nghĩa vụ thuế: Áp dụng công thức tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (bao gồm cả công thức khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu), thuế GTGT đầu ra - đầu vào, thuế TNDN và thuế TNCN theo từng trường hợp phát sinh.
- Kỹ năng xử lý chứng từ: Phân biệt, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng thông thường; đối chiếu ký hiệu trên hóa đơn điện tử theo quy định.
- Kỹ năng lập báo cáo và kê khai: Thực hành điền thông tin và số liệu trên các biểu mẫu tờ khai thuế chuẩn theo quy định của Bộ Tài chính.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình sử dụng phương pháp giảng dạy kết hợp giữa giải thích quy định pháp luật và phân tích ví dụ nghiệp vụ kế toán cụ thể. Mỗi sắc thuế đều bắt đầu từ việc trình bày khung pháp lý, định nghĩa, phạm vi áp dụng, sau đó chuyển sang hướng dẫn công thức tính toán và đưa ra ví dụ minh họa bằng số liệu thực tế (như Ví dụ 3.3 tính số thuế TTĐB phải nộp sau khi khấu trừ 150 triệu đồng tiền thuế của rượu nguyên liệu nhập khẩu đối với lô hàng 8.000 chai rượu xuất bán).
Hệ thống bài tập và tình huống thực hành
Cuối mỗi chương, tài liệu đều bố trí hệ thống câu hỏi lý thuyết ôn tập và bài tập tình huống thực hành:
- Hệ thống câu hỏi lý thuyết: Tập trung kiểm tra khả năng phân biệt các khái niệm, đối tượng chịu thuế và vai trò của từng sắc thuế trong nền kinh tế.
- Hệ thống bài tập số liệu: Yêu cầu người học giải quyết các bài toán liên hoàn của doanh nghiệp. Ví dụ: Bài tập 1 Chương 3 yêu cầu tính thuế TTĐB của doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu khi bán cho công ty thương mại để xuất khẩu và bán nội địa; Bài tập 2 yêu cầu tính thuế TTĐB nhập khẩu cho nhiều mặt hàng (rượu $32^\circ$, ô tô 4 chỗ 2.500 cm$^3$, máy điều hòa nhiệt độ); Bài tập Chương 5 yêu cầu phân loại chi phí hợp lý và xác định hàng tồn kho để tính thuế TNDN.
Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá định kỳ thông qua bài tập kiểm tra kỹ năng tính toán trên lớp và đánh giá kết thúc môn học bằng bài thi tổng hợp lý thuyết kết hợp giải bài tập tình huống kế toán thuế.
- Hướng dẫn tự học: Người học tự đối chiếu nội dung bài học với các văn bản pháp luật hiện hành, sử dụng danh mục bảng biểu thuế suất (Bảng 1, 2, 3, 4) và thực hành điền các biểu mẫu tại phần phụ lục để hoàn thiện kỹ năng hành chính thuế.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cập nhật quy định pháp luật năm 2020: Tài liệu được biên soạn và phê duyệt vào tháng 12 năm 2020, phản ánh các điểm điều chỉnh trong hệ thống thuế Việt Nam, đặc biệt là các quy định về mức thuế suất thuế TTĐB đối với các mặt hàng năng lượng sinh học (xăng E5, xăng E10) và phương tiện thân thiện với môi trường.
- Định hướng thực hành ngành Nghiệp vụ Bán hàng: Thay vì tập trung sâu vào lý thuyết tài chính vĩ mô, các ví dụ và bài tập trong tài liệu bám sát các nghiệp vụ thực tế của nhân viên bán hàng và kế toán thương mại (xuất nhập khẩu hàng hóa, quản lý hóa đơn đầu vào - đầu ra, tính giá bán chưa thuế và đã có thuế).
- Tích hợp hệ thống mẫu biểu thực tế: Giáo trình cung cấp 5 phụ lục văn bản biểu mẫu chuẩn gồm:
- Phụ lục 1: Quy định về ký hiệu trên hóa đơn điện tử
- Phụ lục 2: Mẫu Hóa đơn Giá trị gia tăng
- Phụ lục 3: Tờ khai thuế Giá trị gia tăng
- Phụ lục 4: Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Phụ lục 5: Tờ khai thuế Thu nhập cá nhân
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học sinh, sinh viên: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho người học trình độ Trung cấp ngành Nghiệp vụ Bán hàng tại các trường trung cấp, cao đẳng. Đồng thời, học sinh sinh viên các ngành Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh hệ trung cấp có thể sử dụng làm tài liệu học phần chuyên môn.
- Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành các học phần đại cương cơ bản và nắm được các khái niệm nhập môn về kinh tế, kế toán thương mại trước khi tiếp cận môn học này.
- Giảng viên: Giảng viên thuộc khối ngành Kế toán - Tài chính sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính khóa, định hướng xây dựng đề cương bài giảng, bài tập thực hành và đề thi môn học Thuế.
- Tự học và tham khảo: Nhân sự làm việc trong lĩnh vực kinh doanh, bán hàng, đại lý thương mại hoặc cá nhân nộp thuế có thể sử dụng tài liệu để tra cứu các quy định về căn cứ tính thuế, thời hạn kê khai, nộp thuế và biểu mẫu kê khai nghĩa vụ ngân sách.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được biên soạn cho cấp độ đào tạo nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho trình độ Trung cấp ngành Nghiệp vụ Bán hàng, áp dụng trong chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp từ năm 2020.
2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?
Người học cần hoàn thành các môn học đại cương, nắm vững các phép tính số học cơ bản và hiểu được nguyên lý hoạt động thương mại cơ bản của doanh nghiệp.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình thuế chuyên ngành bậc đại học là gì?
Giáo trình tinh giản các lý luận tài chính phức tạp, tập trung trọng tâm vào quy trình tính toán số thuế phải nộp, cách nhận diện chứng từ hóa đơn và thủ tục kê khai thuế phù hợp với yêu cầu thực tế của nhân viên bán hàng và kế toán viên trung cấp.
4. Giáo trình có hướng dẫn về hóa đơn điện tử không?
Có. Giáo trình đính kèm Phụ lục 1 quy định cụ thể về các ký hiệu trên hóa đơn điện tử và Phụ lục 2 về mẫu hóa đơn GTGT để người học nhận diện và xử lý chứng từ số.
5. Các sắc thuế nào được trình bày chi tiết trong tài liệu?
Tài liệu trình bày toàn diện 5 sắc thuế chính trong hệ thống thuế Việt Nam hiện hành: Thuế Xuất khẩu - Nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Thuế Thu nhập cá nhân.
Kết luận
Giáo trình môn học Thuế (Mã môn học: MH33KX5340119) của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cung cấp hệ thống kiến thức quy chuẩn và mang tính ứng dụng cao về pháp luật thuế Việt Nam cho người học ngành Nghiệp vụ Bán hàng trình độ Trung cấp.
Lộ trình học tập của giáo trình được thiết kế theo trình tự: trang bị bản chất lý luận tại Chương 1, phân tích cụ thể từng sắc thuế gián thu và trực thu tại các Chương 2 đến Chương 6, sau đó củng cố năng lực thực hành thông qua hệ thống bảng biểu thuế suất, bài tập tình huống và 5 phụ lục biểu mẫu hành chính thuế. Người học có thể kết hợp tài liệu này với việc theo dõi các văn bản quy phạm pháp luật thuế mới ban hành để cập nhật kịp thời các thay đổi trong chính sách tài chính của Nhà nước.