Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Marketing kinh doanh 2.0 (Mã môn học: TC0141) do ThS. Đoàn Văn Lanh làm chủ biên, được Trường Cao đẳng Du lịch và Thương mại (Bộ Công Thương) ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-DLTM ngày 28 tháng 6 năm 2019. Trong khung chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Quản trị khách sạn, môn học được xếp vào nhóm B – Môn học cơ sở bắt buộc, với thời lượng quy chuẩn là 39 giờ (bao gồm 21 giờ lý thuyết, 16 giờ thảo luận, bài tập, thực hành và 2 giờ kiểm tra).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết về bản chất của marketing trong hoạt động thương mại; các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh và năng lực nội tại ảnh hưởng đến doanh nghiệp; phương pháp nghiên cứu thị trường và cấu trúc các công cụ trong phối thức marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến).
  • Về kỹ năng: Người học hình thành khả năng nhận diện nhu cầu thị trường, phân tích hành vi khách hàng mục tiêu, đánh giá đối thủ cạnh tranh và tham gia xây dựng các chính sách thành phần trong chiến lược Marketing-mix.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức tổ chức thực hiện công việc, tính tự chủ trong xử lý nghiệp vụ và xác định tiêu chuẩn công việc tại các vị trí kinh doanh và dịch vụ.

Giáo trình được cấu trúc thành 7 chương kèm bài mở đầu, triển khai theo logic tiếp cận từ lý luận tổng quan, phương pháp phân tích môi trường, hành vi khách hàng đến quy trình ứng dụng 4 công cụ Marketing-mix (4P). Nội dung giáo trình được biên soạn với tiêu chí ngắn gọn, tập trung vào kiến thức cơ bản phục vụ đào tạo thực hành nghề nghiệp trình độ cao đẳng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung 39 giờ học của giáo trình bao gồm:

  • Bài mở đầu và Chương 1: Tổng quan về Marketing kinh doanh (5 giờ): Khái quát lịch sử hình thành marketing từ đầu thế kỷ XX tại Mỹ qua cuộc khủng hoảng kinh tế 1929–1932 và giai đoạn sau Chiến tranh thế giới thứ hai; phân tích 5 giai đoạn phát triển tư duy kinh doanh (hướng theo sản xuất, hướng theo sản phẩm, hướng theo bán hàng, hướng theo marketing và marketing xã hội); hệ thống hóa các định nghĩa của CIM, AMA (1985), Gronroos (1990), Philip Kotler & Gary Armstrong (1994), William J. Walker (1994); phân tích 4 chức năng cơ bản gồm: chức năng bán hàng, chức năng yểm trợ, chức năng thích ứng sản phẩm với nhu cầu và chức năng phân phối.
  • Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (4 giờ): Phân tích môi trường vĩ mô khách quan (môi trường văn hóa – xã hội, chính trị – pháp luật, kinh tế – công nghệ, môi trường cạnh tranh với 4 nhóm đối thủ: đối thủ về ước muốn, đối thủ về loại, đối thủ về hình thái sản phẩm và đối thủ về nhãn hiệu); phân tích tiềm lực chủ quan nội bộ (tiềm lực tài chính, tiềm năng con người và tiềm lực vô hình).
  • Chương 3: Nghiên cứu khách hàng và cách mua sắm (6 giờ): Đánh giá 4 dạng phương án kinh doanh theo mức độ rủi ro/may mắn (lý tưởng, mạo hiểm, đầu cơ, chắc chắn); xác lập 5 tiêu chí lựa chọn thị trường mục tiêu và 5 phương án tiếp cận thị trường; phân loại và làm rõ đặc điểm mua sắm của người tiêu thụ trung gian (OEM, khách hàng người sử dụng, nhà phân phối công nghiệp, tổ chức chính phủ, viện/trường đại học) và người tiêu thụ cuối cùng theo mô hình 5 giai đoạn của Philip Kotler.
  • Chương 4: Sản phẩm và định hướng chiến lược Marketing (7 giờ): Khái niệm sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, quản trị nhãn hiệu và quy trình triển khai sản phẩm mới.
  • Chương 5: Giá cả trong chiến lược Marketing (4 giờ): Khái quát chức năng giá cả trong kinh doanh thương mại và các phương pháp, chính sách định giá.
  • Chương 6: Phân phối trong chiến lược Marketing (4 giờ): Bản chất kênh phân phối, các loại hình kênh, phương pháp lựa chọn và các quyết định quản trị kênh phân phối.
  • Chương 7: Xúc tiến chiến lược Marketing kinh doanh (7 giờ): Phân tích hoạt động hội chợ, triển lãm, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng (PR) và các hoạt động khuếch trương thương mại.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết quản trị thương mại dựa trên các nguyên lý căn bản:

  • Nguyên lý trao đổi giá trị: Thiết lập nền tảng rằng marketing xuất phát từ nhu cầu, mong muốn và các điều kiện trao đổi tự nguyện giữa ít nhất hai chủ thể có giá trị trao đổi.
  • Khung phân tích môi trường kinh doanh: Kết hợp phân tích biến số vĩ mô (văn hóa tiêu dùng, chỉ số kinh tế GNP, GDP, lạm phát, khung khổ pháp lý điều tiết) với thẩm định nguồn lực nội bộ qua hệ thống chỉ tiêu tài chính (vốn tự có, khả năng thanh toán, vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời) và nhân sự.
  • Khung lựa chọn chiến lược thị trường: Mô hình hóa việc phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu qua 5 phương án: tập trung một phân khúc, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường và phục vụ toàn bộ thị trường.
  • Mô hình phối thức 4P: Hệ thống hóa 4 công cụ kiểm soát được của doanh nghiệp gồm sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thu thập và xử lý thông tin thị trường thông qua báo cáo nghiên cứu, khảo sát thực tế và dữ liệu mạng xã hội; kỹ thuật phân đoạn thị trường theo tiêu chí đo lường được; tổ chức các nghiệp vụ bán hàng, giao nhận chứng từ và triển khai gian hàng tại hội chợ, triển lãm thương mại.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân loại và đánh giá hành vi mua hàng của khách hàng tổ chức (đặc biệt là các nhà sản xuất thiết bị gốc OEM và hệ thống phân phối) so với khách hàng cá nhân; phân tích ma trận 4 cấp độ đối thủ cạnh tranh; nhận diện các trạng thái rủi ro của phương án kinh doanh.
  • Năng lực thực hành chuyên môn (Practical competencies): Vận dụng kiến thức marketing để xây dựng các chính sách thành phần thích ứng với quy mô doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, du lịch, nhà hàng, khách sạn và các cơ sở thương mại bán lẻ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp đào tạo tích hợp, kết hợp đồng bộ giữa truyền thụ lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Để bảo đảm chất lượng giảng dạy, nhà trường bố trí thời khóa biểu học tập tập trung với thời lượng tối thiểu mỗi buổi học là 4 giờ hoặc 5 tiết liên tục.

Phương pháp sư phạm cụ thể bao gồm:

  • Giảng dạy lý thuyết (21 giờ): Giảng viên sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải kết hợp kỹ thuật phát vấn và nêu vấn đề nhằm dẫn dắt người học tiếp cận các khái niệm học thuật và bản chất quản trị marketing.
  • Thực hành, thảo luận và bài tập (16 giờ): Người học tham gia thảo luận nhóm, giải quyết các bài tập tình huống mô phỏng và thực hiện bài tập lớn. Các tình huống nghiên cứu trong tài liệu gắn liền với dữ kiện thực tiễn như: trường hợp cạnh tranh giữa Tribeco và Pepsi tại thị trường Việt Nam; bài học thực thi trách nhiệm môi trường của Ajinomoto; mô hình phân phối của Co.opmart và Minh Việt International; mô hình cung ứng thiết bị chuyên biệt cho phòng thí nghiệm.

Quy định về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ môn học gồm:

  • Phòng học chuyên môn hóa trang bị máy tính và máy chiếu Projector (cường độ sáng tối thiểu 2500 ANSI lumens, màn chiếu kích thước tối thiểu 1800mm x 1800mm).
  • Hệ thống âm thanh (âm ly, micro, loa công suất ≥ 20W), bộ lưu điện (công suất ≥ 500VA/300W).
  • 19 bộ máy vi tính và bàn ghế vi tính chuyên dụng, cài đặt hệ điều hành Windows, phần mềm tin học văn phòng và bộ gõ tiếng Việt.

Hình thức kiểm tra và đánh giá học phần áp dụng thang điểm 10, bao gồm:

  • Đánh giá định kỳ: 2 bài kiểm tra viết với thời lượng từ 45 đến 60 phút.
  • Đánh giá kết thúc môn học: 1 bài thi viết trong thời gian 60 phút (chiếm 2 giờ trong tổng quỹ thời gian đào tạo).

Chỉ dẫn tự học yêu cầu sinh viên rèn luyện tính chủ động, giải quyết đầy đủ câu hỏi ôn tập cuối chương và tập trung nghiên cứu các phần trọng tâm được nhóm biên soạn lưu ý (mục 1.3 ở Chương 1, mục 2.2 ở Chương 2, và toàn bộ nội dung cốt lõi từ Chương 3 đến Chương 7).


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Marketing kinh doanh 2.0 cập nhật hệ thống dữ liệu học thuật và xu hướng vận hành thương mại phù hợp với bối cảnh chuyển dịch kinh tế:

  • Tích hợp quan điểm Marketing xã hội (Societal Marketing): Phân tích sự tiến hóa từ các triết lý kinh doanh truyền thống (tập trung vào nội bộ sản xuất hoặc bán hàng thuần túy) sang quan điểm marketing hiện đại. Tài liệu nhấn mạnh yêu cầu cân bằng giữa 3 yếu tố: thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng, tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp và bảo đảm lợi ích chung lâu dài của cộng đồng xã hội.
  • Cập nhật các biến chuyển về môi trường văn hóa – xã hội tại Việt Nam: Tài liệu phản ánh những thay đổi cụ thể trong hành vi tiêu dùng như: sự chuyển dịch từ tích lũy sang xu hướng tiêu dùng nhanh, mua hàng trả góp; xu hướng quay lại sử dụng các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên; sự tham gia ngày càng lớn của phụ nữ vào lực lượng lao động xã hội kéo theo sự tăng trưởng của thị trường thực phẩm sơ chế và thức ăn tiện lợi.
  • Mở rộng các kênh nghiên cứu và thu thập thông tin thị trường: Bên cạnh việc phân tích báo cáo và khảo sát truyền thống, giáo trình định hướng cho marketer kỹ năng theo dõi, khai thác dữ liệu thái độ người tiêu dùng từ các trang web đánh giá sản phẩm và các phương tiện truyền thông xã hội như Facebook, Twitter.
  • Gắn kết thực tiễn kinh doanh thương mại: Giáo trình đưa vào các dẫn chứng và ví dụ hoạt động thực tế từ các doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam (Tribeco, Pepsi, Vedan, Ajinomoto, Co.opmart), giúp nội dung lý thuyết gắn liền với các tình huống phân tích cụ thể.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Marketing kinh doanh 2.0 được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Sinh viên hệ Cao đẳng: Tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên ngành Quản trị khách sạn (thuộc nhóm môn cơ sở ngành, 2 tín chỉ). Đồng thời, chương trình môn học được áp dụng cho sinh viên trình độ Cao đẳng các ngành: Quản trị nhà hàng, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán doanh nghiệp Logistics, Tin ứng dụng.
  • Học sinh hệ Trung cấp: Sử dụng làm tài liệu đào tạo cho các nghề: Kế toán doanh nghiệp, Kế toán doanh nghiệp Logistics, Tin ứng dụng, Quản lý và bán hàng siêu thị.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người học cần có kỹ năng tính toán thành thạo, khả năng tư duy logic và đã hoàn thành các học phần đại cương liên quan trong chương trình đào tạo để tiếp thu tốt các nội dung định giá, phân tích chỉ số tài chính và đo lường quy mô thị trường.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Sử dụng làm căn cứ chuẩn hóa phân phối thời lượng 39 giờ, chuẩn bị giáo án tích hợp, câu hỏi phát vấn, xây dựng chủ đề thảo luận nhóm và thiết kế ngân hàng đề kiểm tra định kỳ, thi kết thúc môn học.
  • Bạn đọc tự học và tham khảo: Nhân sự làm việc trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng và thương mại bán lẻ có thể sử dụng giáo trình để tham khảo quy trình phân tích hành vi khách hàng tổ chức, đánh giá đối thủ cạnh tranh và tổ chức phân phối hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình phù hợp với học sinh, sinh viên theo học trình độ Cao đẳng và Trung cấp các khối ngành Du lịch, Khách sạn, Nhà hàng, Kế toán doanh nghiệp, Logistics, Tin ứng dụng và Quản lý bán hàng siêu thị tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Cần kiến thức nền tảng nào để học tốt môn học?

Người học cần trang bị kỹ năng tính toán thành thạo, nhận thức kinh tế cơ bản và kiến thức tổng quan từ các học phần đại cương đã học trong chương trình đào tạo nhằm phục vụ việc tính toán các chỉ số tài chính, định giá và phân tích quy mô thị trường.

3. Cấu trúc môn học có điểm gì khác biệt so với các giáo trình marketing thông thường?

Môn học có thời lượng cô đọng (39 giờ), phân chia rõ 21 giờ lý thuyết và 16 giờ thực hành/thảo luận. Nội dung tập trung phân định chi tiết hành vi của hai nhóm khách hàng riêng biệt: khách hàng trung gian (các nhà sản xuất thiết bị gốc OEM, các tổ chức chính phủ, viện/trường) và người tiêu dùng cuối cùng.

4. Người học cần thực hiện phương pháp tự học như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần hoàn thành các bài tập tình huống, bám sát các câu hỏi ôn tập cuối chương và chú trọng các nội dung trọng tâm được nhóm biên soạn chỉ dẫn: phân tích chức năng marketing (mục 1.3), đánh giá tiềm lực doanh nghiệp (mục 2.2), và các chính sách thuộc phối thức 4P từ Chương 3 đến Chương 7.

5. Những tài liệu tham khảo chính nào được khuyến nghị đọc cùng giáo trình?

Giáo trình khuyến nghị 4 tài liệu tham khảo học thuật nền tảng:

  1. Giáo trình Marketing thương mại (PGS. Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống kê, 2005).
  2. Giáo trình Marketing căn bản (Philip Kotler, NXB Thống kê, 1999).
  3. Giáo trình Marketing TMQT (Nguyễn Bách Khoa, Phan Thu Hoài, NXB Thống kê, 2003).
  4. Giáo trình Marketing thương mại (PGS. TS. Nguyễn Xuân Quang, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007).

Kết luận

Giáo trình Marketing kinh doanh 2.0 của Trường Cao đẳng Du lịch và Thương mại cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng về bản chất marketing, phân tích môi trường kinh doanh và phương pháp triển khai 4 công cụ Marketing-mix trong phạm vi thời lượng 39 giờ học chuẩn hóa.

Lộ trình học tập khoa học được định hình qua 7 chương: bắt đầu từ việc nắm vững khái niệm, lịch sử và chức năng marketing tại Chương 1; phân tích môi trường bên ngoài và tiềm lực nội tại ở Chương 2; phân loại khách hàng và lựa chọn thị trường mục tiêu tại Chương 3; đến việc xây dựng và thực thi các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến thương mại tại các Chương 4, 5, 6 và 7.

Để củng cố năng lực phân tích chuyên sâu, người học được định hướng kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng các công trình tham khảo học thuật của Philip Kotler, PGS. Nguyễn Bách Khoa và PGS. TS. Nguyễn Xuân Quang.