CHƯƠNG I BT1-1. Cho những Graph vẽ trong hình BTI-l; a. Hãy tìm số biến áp, dòng độc lập; số phương trình cân bằng dòng áp độc lập. Viết các phương trình Kirchhoff cho các đỉnh và mắt lưới.
Oo f) Hình BTI -l BT1-2. Xét Graph của sơ đồ cầu hình BTI1-Ic; biết uy = 20V; uạ = 158V; u¡ = _— i, = 0,49A; i, = 0,01A; ig = 0,9A. Tim áp và dòng các nhánh còn lại. Tính công suất= nhận trên các nhánh và tính cân bằng công suất toàn mạch.
Viết ma trận nhánh - đỉnh đủ cho các Graph hinh BT1-1. Viết ma trận nhánh - vòng C cho các Graph hinh BT1-1. Cho các ma trận nhánh - đỉnh đủ dưới đây: - Hãy phân tích số nhánh, số đỉnh. - Viết phương trình theo KCL.
- Viết ma trận A thừa và vẽ lại Graph. So sánh với hinh BT1-1. Cho biết các ma trận nhánh - vòng C đưới đây; hãy: - Kể ra các bù cành, các cành; nêu rõ số mắt lưới, số nút. - Vẽ các vòng và đỉnh chung tạo thành Graph.
- Viết hệ phương trình theo KLV. Trên một phần tử trở r = I0Q, chảy một dòng ¡ = 2sin314t [A]. Tìm áp và công suất tiếp nhận; tính năng lượng đưa vào đó trong một giây. Trên một phần tử điện cảm, chảy một dòng ¡ = A(1 - e“), dưới một áp u = Be“.
Tim công suất và năng lượng tiếp nhận trơng khoảng thời gian (0, co). Mach điện một lò nung biểu diễn bằng một điện trở r = 10Q, thứ tự cung cấp bởi các nguồn sức điện động e, = 100V và e, = ⁄2. Sơ đồ đó biểu diễn những hiện tượng năng lượng gì? Tính dòng và công suất tiêu tán.sin314t A; p, = 1000W; P2 = 2420sin’314t W (c6 tiéu tán, p > 0) BTI-10. Một cuộn dây có mức tiêu tán rất ít, có thể bỏ qua, biểu diễn bằng một phần tử điện cảm L = 0,2H; cung cấp bởi một nguồn dòng ¡ = 2(1 - e'°") A.
Hãy tính điện áp nguồn, công suất, quan hệ u(¡). Công suất đó nạp vào kho hay phóng năng lượng ra? Đáp: u = 40e'™ V; p = 80(e '% _ g?) W, nạp năng lượng vì p(t) > 0 BTI-H1. Một tụ điện biểu diễn bằng phần tử điện dung C = IOÍF, đặt dưới điện áp u = 100 e'”' V, Tìm dòng qua tụ và tính công suất. Năng lượng đang nạp kho hay phóng ra? Dap: i = -0,l e"”" A; p = -I0 e” W, vì p < 0 nên tụ phóng điện BT1-12.
Cũng bài toán tụ điện như trên, với u =x/2. Một cuộn dây đặc trưng bởi r = 3O nối tiếp với L = 0,0126H, duoc cung cấp bởi một nguồn dòng ¡ = V2. Viết phương trình theo KLV. Tính u, p và giải thích quá trình năng lượng.cos(628t — 53, J° )W; nhận, trả năng lượng.
Một tụ điện tiêu tán biểu diến bằng một mạch song song g-C (hình BTI-14); điện dân g #= 10S, điện dung C = 10“F; đát dưới một áp u = 1000(1 - '“*) V. Viết phương tinh theo KCL va tính dòng điện, công suat của mạch. Cho các mạch trong hình Hf'I-l5; hãy viết phương trình độc lập theo luật Kirchhoff va Ohm cho: a) tap dong, áp nhánh; b) cho biến lấy là dòng nhánh; c) cho biến lấy là áp trên các phần tử thụ động, d) Viết các ma trận Cạn; lạn; Znp, Á, € và lập hệ phương trình ma trận cho các biến dòng nhánh. Tìm các dòng điện, điện áp và tính công suất #0ng mạch BT1-15a với: Trị =fy = TÔ; rị = 10,5; e¡ =6V; e; = 5V, Dap: i = (0,78; 0,28, (9.
Pp=udi=ei= 125W 22 PHẨN II EIẠCH TUYẾN TÍN Ủ CHE BO XÁC LẬP BIEU HOA MỞ ĐẦU Phần H này xét một loại mạch quan trọng và thường gập là mạch tuyến tính hệ số hằng, ở một chế độ cơ bản là chế độ xác lập, với dạng biến cơ bản thường gặp là dạng điều hoà. Đó là vì hầu hết các phân bố thời gian đều có thể khai triển thành một chuỗi đếm được những hàm điều hoà với tần số và biên độ khác nhau. Đối với mạch tuyến tính, vì áp dụng được nguyên tắc xếp chồng, cho nên, việc xét mạch với một thành phần điều hoà sẽ là cơ sở để xét những biến có phân bố bất kỳ. Chú ý, vì tổng các hàm điều hoà cùng tần số, đạo hàm và tích phân chúng thco thời gian vẫn là những hàm điều hoà cùng tần số, vì vậy, với những kích thích điều hoà thì đáp ứng xác lập sẽ là những hàm điều hoà cùng tần số, khiến cho việc tính toán, khảo sát sẽ rất đơn giản.
Mặt khác, trong thực tế, rất nhiều thiết bị điện như máy phát điện, máy phát âm tần, cao tần, động cơ điện, các thiết bị đo lường - điều khiển. đều làm việc với những biến trạng thái điều hoà. Tuy phần này chủ yếu xét mạch Kirchhoff, nhưng có thể dùng nhiều kết quả khảo sát cho các loại graph truyền đạt tuyến tính. Đó là vì, hai loại mạch chỉ khác nhau về mô ta hình học (sơ đồ), nhưng chủ yếu giống nhau về hệ phương trình là mô tả toán học cơ bản nhất.
, 23 Chương 2 DÒNG ĐIỆN HÌNH SINE VÀ CÁC MẠCH CƠ BẢN 2. THONG SO DAC TRUNG CUA DONG DIEN HINH SINE 2. Khai niém dong dién hinh sine Dòng điện hình sine là dòng điện xoay chiếu biến đổi điều hòa theo quy luật hình Dòng điện hình sine viết đạng tức thời là: i(t) = I,,sin(ot + w)). Như vậy, trị số tức thời được hiểu là giá trị của đồng điện tại thời điểm xét t nào đó.
Ví dụ: Tương tự khái niệm dòng điện, ta có thể viết điện áp hình sine như sau: u(t) = U,,.sim(z/2) = 380V Sơ đồ hình sine của dòng điện i(t) và điện áp u(t) được biểu diễn như hình 2-1. u,i Use SY oe TT Hinh 2. Các thông số đặc trưng của dòng điện hình sine - Géc pha (goi tat 14 pha): (wt+y,) va (@t+y,) là góc pha (hay pha) của dòng điện và điện áp hình sine, pha xác định trị số và chiều của dòng và áp hình sine tại thời điểm t; trong đó: + @ = 2rrf là tần số góc của đại lượng hình sine, đơn vị đo rad/s + là góc pha đầu của đại lượng hình sine; góc pha đầu được xác định tại thời điển t =0, có thể bằng không (zero), âm hoặc dương phụ thuộc vào việc chon toa d6 thời gian Hình 2-1 thể hiện ự, < 0 và „ >0. 24 - Chu kỳ: Chu kỳ (ký hiệu là T, đơn vị do là giây) là khoảng thời gian ngắn nhất để dòng điện lặp lại quá trình biến thiên và trị số của dòng diện xoay chiều.
Nghĩa là trong một khoảng thời gian T, góc pha biến thiên một lượng là œT = 2n. - Tần số: Tần số (ký hiệu là ƒ) là số chu kỳ mà dòng điện thực hiện được trong một đơn vị thời gian (1 giây). Don vi cia tn s6 Ia hertz (Hz): 1Hz= 1/Is= 10°kHz = 10“MHz. ở nước ta và hầu hết các nước trên thế giới, dòng điện công nghiệp đều có tần số f = 50Hz; Mỹ, Nhật Bản và một số nước Tây Âu có f = 60Hz.
- Biên độ: Giá trị lớn nhất của trị số tức thời trong một chu kỳ gọi là trị số cực đại hay biên độ của đại lượng hình sine và ký hiệu là lạ, Um. Như vậy, cặp biên độ - pha, vi du [I,,, (wt + ự,)], làm thành một cặp số đặc trưng của hàm điều hoà hình sine. —_ Trong hình 2-1, ta thấy khi ¡, u có cùng dạng biến thiên (cùng tần số hoặc chu kỳ thay đổi như nhau) thì u luôn vượt trước ¡ một khoảng thời gian hay một góc nào đó như đạt cực đại nhanh hơn, triệt tiêu nhanh hơn. Lượng sai khác đó chính là hiệu hai góc pha của u và ¡ và được gọi là góc lệch pha, ký hiệu là ọ: @= (@t + y, )—(ot+ yi) = Yy-VY; [2.1-1] u, i u, i ui u IW Hinh 2.4 + Nếu @ >0 —> u vượt pha trước ¡ (hình 2-2).
+ Nếu ọ<0-—> u chậm pha sau ¡ (hình 2-3). + Nếu ọ = 0 —> u và ¡ trùng pha (hình 2-4). + Nếu @ = z —> u va i đối pha (hình 2-5). - Trị số hiệu dụng: Trị số tức thời chỉ đặc trưng cho tác dụng của lượng hình sine ở từng thời điểm.
Để đặc trưng cho tác dụng trung bình của lượng hình sine trong cả chu kỳ về mặt năng lượng, người ta đưa ra khái niệm fr‡ số hiệu dụng (gọi tat là trị hiệu dụng): Hình 2.5 Trị số hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là giá trị tương đương với dòng điện một chiều khi chúng di qua cùng mội điện trở trong thời gian một chu kỳ thì tỏa ra cùng một năng lượng (dưới dạng nhiệt) như nhau. Ta biết trong khoảng thời gian rất nhỏ đ, dòng ¡ đi qua điện trở r tỏa ra nhiệt lượng la: dw = #rát. Khi đó xét trong một chu kỳ ta có: T T « W= faw = li [2.1-2] a 0 0 Còn năng lượng do dòng một. chiều Ï tỏa ra trên r trong một chu kỳ: W=FrT [2.
Tinh tích phân với ¡ = I_.sinot, ta được: [2.1-4] SỈ” Tương tự, ta cũng có giá trị hiệu dụng của thông số khác: U = Us. po En Xét đến ý nghĩa động lực học của trị hiệu dụng và quan hé don gian giita I va I, cdc dụng cụ đo dòng điện và điện áp hình sine đều được thiết kế để hiển thị trị hiệu dụng (chứ không phải biên đ). Từ đây, theo thuật ngữ kỹ thuật, khi nói "trị số dòng, áp hình sine"” ta phải hiểu là trị hiệu dụng của dòng, áp hình sine. Vì vậy, các biến điều hoà của hệ động lực có thể được đặc trưng bởi cặp thông số írị hiệu dụng - pha, ví dụ như [I, (œt +*ự,)], và khi có cùng tần số, chúng còn đặc trưng bởi cặp trị hiệu dụng - pha dầu như [I, y;); [U, tạ]; [E, w,„].
BIỂU DIỄN HÀM ĐIỀU HOÀ BẰNG ĐỒ THỊ VECTOR Ta biết, có thể cộng (trừ) các lượng hình sine bằng đường cong trị số tức thời (đồ thị đường cong hình sine) bàng cách cộng (trừ) các tung độ của các lượng hình sine tại cùng một thời điểm. Ở hình 2-6, đường cong ¡, biểu diễn phép cộng: i, = i¡ + i;; đường cong ¡_ thể hiện phép trừ: ¡_ = i¡ — i¿. Tuy nhiên, việc biểu diễn các lương hình sine bằng biểu thức tức thời hoặc đường cong trị số tức thời không thuận tiện khi cần so sánh hoặc thực Hình 2.6 hiện các phép tính cộng, trừ lượng hình sine.