Giáo trình Lí luận văn học (Tập I: Bản chất và đặc trưng văn học) – Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lí luận văn học – Tập I: Bản chất và đặc trưng văn học do GS. Trần Đình Sử làm chủ biên, cùng các tác giả Phan Huy Dũng, La Khắc Hoà và Lê Lưu Oanh biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành. Đây là công trình thuộc Dự án Đào tạo giáo viên Trung học cơ sở (THCS) – mã số Dự án: Loan No 1718-VIE (SF) do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện, nhằm phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo giáo viên Ngữ văn tại các trường Cao đẳng và Đại học Sư phạm.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo ngành Sư phạm Ngữ văn, học phần Lí luận văn học giữ vai trò là khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc. Mục tiêu đào tạo (learning outcomes) của giáo trình tập trung vào việc:

  • Trang bị hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học cơ bản về bản chất, chức năng, đặc trưng thẩm mĩ và quy luật vận động của văn học;
  • Xác lập phương pháp luận khoa học, giúp người học chuyển từ trình độ cảm thụ cảm tính sang năng lực phân tích, lí giải các hiện tượng văn học một cách hệ thống;
  • Cung cấp công cụ lí thuyết nền tảng phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu văn học sử, phê bình văn học và nghiệp vụ giảng dạy môn Ngữ văn ở trường phổ thông.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế theo mô hình kết hợp giữa lí thuyết hệ thống và thực hành sư phạm. Mỗi đơn vị bài học đều có cấu trúc chuẩn hóa: mở đầu bằng mục tiêu cụ thể, tiếp nối bằng nội dung lí luận chi tiết, và kết thúc bằng phần Hướng dẫn học tập (bao gồm danh mục khái niệm cốt lõi, câu hỏi định hướng suy nghĩ, giải thích thuật ngữ, trích yếu tư liệu gốc và thư mục tài liệu tham khảo). Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên nền tảng phương pháp luận triết học Marx - Lênin, kết hợp việc tiếp thu các thành tựu lí luận văn học hiện đại trong nước và quốc tế, cân đối dẫn chứng giữa văn học dân tộc và văn học thế giới.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             KHOA NGHIÊN CỨU VĂN HỌC
Lí luận văn học                  Lịch sử văn học                  Phê bình văn học
(Quy luật, bản chất,              (Sự phát sinh,                  (Phân tích, đánh giá
 khái niệm, phạm trù)            phát triển lịch đại)             tác phẩm, tác giả cụ thể)

Các chương và chủ đề chính

Nội dung tập I bao gồm Bài mở đầu và 6 chương chuyên đề:

  1. Bài mở đầu: Khái quát về lí luận văn học (GS. Trần Đình Sử): Xác định vị trí của lí luận văn học trong hệ thống khoa nghiên cứu văn học (phân biệt và chỉ ra mối liên hệ hữu cơ với lịch sử văn học và phê bình văn học); trình bày mô hình cấu trúc 4 yếu tố của M. Abrams (Thế giới – Tác phẩm – Nhà văn – Người đọc) cùng mô hình nghiên cứu liên ngành của Đồng Khánh Bính (Kí hiệu học, Tâm lí học, Xã hội học, Triết học văn học); xác lập phương pháp luận nghiên cứu và yêu cầu học tập bộ môn.
  2. Chương I: Văn học là một hình thái ý thức thẩm mĩ (GS. Trần Đình Sử): Luận giải văn học trong cấu trúc thượng tầng kiến trúc xã hội; phân tích tính khuynh hướng tư tưởng - tình cảm; xác lập bản chất phản ánh thẩm mĩ dưới sự định hướng của lí tưởng thẩm mĩ; làm rõ tính chất song trùng của văn học: vừa thực tại vừa siêu thoát, vừa phi vụ lợi vừa vụ lợi về mặt tinh thần, vừa cảm tính vừa lí tính, vừa nhận thức vừa đánh giá.
  3. Chương II: Văn học và cuộc sống con người (GS. Trần Đình Sử): Làm sáng tỏ nguồn gốc hiện thực của văn học; phân tích bản chất nhân học của hoạt động sáng tạo ngôn từ và mối quan hệ tương tác giữa văn học với môi trường văn hóa.
  4. Chương III: Văn học – Nghệ thuật ngôn từ (GS. Trần Đình Sử): Phân tích hình tượng như là phương thức tồn tại cơ bản của văn học; phân định ngôn từ với tư cách là chất liệu phi vật thể đặc thù; khảo sát các đặc trưng cấu trúc của hình tượng văn học.
  5. Chương IV: Nghệ sĩ và quá trình sáng tạo văn học (GS. Trần Đình Sử & PGS.TS. Lê Lưu Oanh): Khảo sát cấu trúc chủ thể sáng tạo; các giai đoạn của quy trình sáng tác; bản chất của cá tính sáng tạo và quy luật đổi mới liên tục trong nghệ thuật.
  6. Chương V: Tiếp nhận, thưởng thức và phê bình văn học (PGS.TS. Phan Huy Dũng): Trình bày vai trò của người đọc trong chu trình đời sống tác phẩm; cơ chế tâm lí của sự thưởng thức thẩm mĩ; nguyên tắc, tiêu chuẩn và chức năng của phê bình văn học.
  7. Chương VI: Chức năng của văn học (PGS.TS. La Khắc Hoà): Hệ thống hóa lịch sử quan niệm về chức năng văn học; phân tích 3 chức năng trụ cột: chức năng thẩm mĩ, chức năng nhận thức, và chức năng khêu gợi tư tưởng, tình cảm, nâng đỡ nhân cách con người phát triển.

Progression logic (Logic phát triển nội dung): Toàn bộ tập I triển khai theo trình tự từ bản thể luận đến hoạt động luận: xác định vị trí phân ngành $\rightarrow$ thiết lập bản chất triết học – thẩm mĩ $\rightarrow$ khảo sát phương thức tồn tại và chất liệu $\rightarrow$ nghiên cứu chủ thể sáng tác $\rightarrow$ phân tích quy luật tiếp nhận của công chúng $\rightarrow$ tổng kết tác động xã hội thông qua hệ thống chức năng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories (Hệ thống lí thuyết nền tảng):
    • Lí thuyết phản ánh thẩm mĩ: Dựa trên quan điểm mác-xít (Marx, Engels, Lênin) nhưng đổi mới nhận thức: khẳng định phản ánh thẩm mĩ không phải là sự sao chép cơ học mà là sự sáng tạo giá trị thẩm mĩ, thể hiện quan niệm nhân sinh gắn với ý thức cá thể và cấu trúc tâm lí chủ quan.
    • Bản thể luận văn học (Ontology): Phương pháp nghiên cứu xuất phát từ việc xác định tính đặc thù bản thể của văn học để phân biệt văn học với các hình thái ý thức xã hội khác (đạo đức, tôn giáo, chính trị) và các loại hình nghệ thuật khác.
    • Thi pháp học (Poetics): Kế thừa hệ thống khái niệm từ Aristote, Lessing, Chernyshevsky, Belinsky nhằm giải quyết các bình diện cấu trúc tác phẩm, mối liên hệ giữa nội dung tư tưởng và hình thức thẩm mĩ.
  • Core principles (Các nguyên lí cốt lõi):
    • Nguyên lí tính chất song trùng: Văn học vừa mang tính tự trị thẩm mĩ (phi vụ lợi trực tiếp, giải phóng cảm xúc), vừa là hiện tượng xã hội (mang tính khuynh hướng tư tưởng, thực hiện chức năng ích dụng gián tiếp).
    • Nguyên lí thống nhất giữa cảm tính và lí tính: Hình tượng văn học là chỉnh thể mang tính cảm tính, cụ thể, trực quan nhưng luôn chứa đựng nội dung khái quát lí tính về đời sống.
  • Essential frameworks (Khung phân tích chủ đạo):
    • Khung tứ giác đời sống văn học của M. Abrams (The Mirror and the Lamp):

$$\text{Thế giới} \longleftrightarrow \text{Nhà văn} \longleftrightarrow \text{Tác phẩm} \longleftrightarrow \text{Người đọc}$$

  • Khung hệ thống phân ngành khoa học văn học của G. Pospelov và khung hoạt động sản xuất - tiêu dùng thẩm mĩ của Đồng Khánh Bính.

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills (Kỹ năng học thuật chuyên ngành): Thao tác tra cứu, phân biệt và chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ lí luận văn học; kỹ năng đối chiếu, phê phán các định nghĩa khác nhau về cùng một hiện tượng (như khái niệm "văn học", "hình tượng", "hiện thực").
  • Analytical skills (Kỹ năng phân tích, lí giải): Khả năng bóc tách cấu trúc tác phẩm văn học; phân tích bản chất hình tượng ngôn từ; nhận diện tính khuynh hướng tư tưởng được thể hiện gián tiếp qua hệ thống hình tượng (minh họa qua các tác phẩm của Nguyễn Du, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Kafka, Balzac, Hugo).
  • Practical competencies (Năng lực thực hành nghề nghiệp): Vận dụng công cụ lí luận để phân tích văn bản nghệ thuật phục vụ trực tiếp việc thiết kế giáo án và tổ chức dạy học môn Ngữ văn cấp THCS theo định hướng khoa học, tránh lối giảng văn thuần túy cảm tính hoặc suy diễn cơ học.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy tích hợp giữa phương pháp luận triết học và phân tích thi pháp học văn bản. Mô hình giảng dạy yêu cầu người dạy không truyền thụ khái niệm theo lối tư biện, trừu tượng mà luôn đặt lí luận trong mối liên hệ tương tác ba chiều:

$$\text{Lí luận văn học} \longleftrightarrow \text{Lịch sử văn học} \longleftrightarrow \text{Phê bình văn học}$$

Giảng viên định hướng sinh viên tiếp cận khái niệm từ quy luật lịch sử, đối chiếu các trào lưu tư tưởng để nắm bắt tính đa nghĩa của thuật ngữ chuyên ngành.

Hệ thống bài tập và nghiên cứu trường hợp (Case studies)

Mỗi chương đều cung cấp hệ thống câu hỏi suy nghĩ và dẫn chứng thực tiễn:

  • Bài tập nhận diện và phân tích: Yêu cầu sinh viên phân tích bản chất thẩm mĩ, tính khuynh hướng qua các trường hợp điển hình như: thái độ trào phúng của Hồ Xuân Hương, Tú Xương; tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều (Nguyễn Du); xung đột hiện thực trong Sống mòn (Nam Cao), Eugénie Grandet (Balzac); sự tha hóa trong Hóa thân và Vụ án (Kafka).
  • Bài tập so sánh khái niệm: Yêu cầu phân biệt phản ánh triết học với phản ánh thẩm mĩ; phân biệt tình cảm tự nhiên với tình cảm thẩm mĩ thông qua ví dụ tâm lí học của Susanne Langer và Lev Tolstoy.

Phương pháp đánh giá (Assessment methods)

Việc đánh giá kết quả học tập được căn cứ trên 3 tiêu chí:

  1. Mức độ ghi nhớ và hiểu chính xác định nghĩa các phạm trù khoa học trong mục Giải thích khái niệm;
  2. Khả năng tư duy lí luận thông qua việc trả lời các câu hỏi tự luận ở phần Hướng dẫn học tập;
  3. Năng lực vận dụng phạm trù lí luận để phân tích, mổ xẻ các trích đoạn văn bản thực tế ở phần Trích yếu tư liệu.

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

Giáo trình hướng dẫn quy trình tự học 4 bước:

  1. Đọc kĩ mục tiêu chương để xác định chuẩn kiến thức cần đạt;
  2. Nghiên cứu nội dung lí luận kết hợp tra cứu thuật ngữ trong các từ điển chuyên ngành;
  3. Đọc trực tiếp các văn bản nguồn trong phần Trích yếu tư liệu (các tiểu luận, bài viết của Marx, Engels, Aristote, Lessing, Chernyshevsky, Belinsky, Adorno...);
  4. Tự trả lời hệ thống câu hỏi suy nghĩ và liên hệ thực tế với các tác phẩm văn học đã học trong chương trình THCS.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật so với các quan điểm lí luận cũ: Khắc phục triệt để khuynh hướng xã hội học dung tục và việc áp dụng lí thuyết phản ánh một cách máy móc trước đây. Giáo trình định vị lại phản ánh thẩm mĩ là một hoạt động sáng tạo giá trị tinh thần mang tính chủ thể, coi trọng bản chất nhân học, bản chất ngôn từ và vai trò chủ động của người tiếp nhận.
  • Tích hợp các khuynh hướng nghiên cứu liên ngành hiện đại: Tiếp thu có chọn lọc các thành tựu của Mĩ học tiếp nhận, Kí hiệu học văn học, Tâm lí học nghệ thuật, Xã hội học văn học và Nhân loại học văn học. Đưa vào hệ thống sơ đồ lí thuyết hiện đại như cấu trúc đời sống văn học của M. Abrams (Tấm gương và ngọn đèn) và mô hình sản xuất – tiêu dùng văn học của Đồng Khánh Bính (Đại học Sư phạm Bắc Kinh, 2003).
  • Gắn kết trực tiếp với thực tiễn đào tạo giáo viên: Biên soạn bám sát mục tiêu của Dự án Đào tạo giáo viên THCS (Bộ Giáo dục và Đào tạo), tạo sự liên thông trực tiếp giữa kiến thức lí thuyết hàn lâm với chương trình Ngữ văn cấp THCS hiện hành.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Phạm vi và mục đích sử dụng
Sinh viên Cao đẳng Sư phạm (Đơn môn) Học tập toàn diện toàn bộ 6 chương và Bài mở đầu theo khung phân phối chương trình chính khóa.
Sinh viên Cao đẳng Sư phạm (Liên môn) Học tập có chọn lọc theo phân phối rút gọn của Dự án THCS: Bài mở đầu (mục 1, 3); Chương I (mục 1, 3); Chương II (mục 2, 3); Chương III (mục 2, 3, 4); Chương IV (mục 1, 3); Chương V (mục 1, 2); Chương VI (mục 1, 2, 3).
Sinh viên Đại học Sư phạm / Cử nhân Văn học Sử dụng làm tài liệu cơ sở nền tảng về bản thể luận và đặc trưng loại hình văn học nghệ thuật.
Giảng viên bộ môn Lí luận văn học Sử dụng làm giáo trình khung, tham khảo cấu trúc mục tiêu, câu hỏi thảo luận và tư liệu trích yếu phục vụ thiết kế bài giảng.
Giáo viên Ngữ văn THCS & Người tự học Tài liệu tra cứu thuật ngữ, hoàn thiện phương pháp luận tiếp cận và phân tích tác phẩm văn học trong nhà trường phổ thông.

Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức triết học đại cương (đặc biệt là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) cùng vốn tri thức cảm tính phong phú tích lũy qua việc đọc các tác phẩm văn học dân tộc và văn học thế giới tiêu biểu.


Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn bậc Cao đẳng và Đại học, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giáo viên dạy Ngữ văn cấp THCS và học viên nghiên cứu khoa học văn học.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần có tri thức nền tảng về triết học đại cương và một dung lượng đọc tác phẩm văn học nhất định (tác phẩm cổ điển, hiện đại Việt Nam và thế giới) để làm cơ sở đối chiếu với các phạm trù lí luận trừu tượng.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình xây dựng theo mô hình sư phạm mới: cấu trúc mỗi chương đều tích hợp đầy đủ hệ thống mục tiêu, hướng dẫn tự học, bảng giải thích thuật ngữ chuyên biệt và phần trích lục nguyên bản các văn bản lí luận kinh điển (Trích yếu tư liệu). Đồng thời, sách có hướng dẫn phân bổ thời lượng cụ thể cho hệ đào tạo đơn môn và liên môn.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Cần kết hợp việc đọc lí thuyết với việc trả lời câu hỏi ở mục Hướng dẫn học tập, tra cứu nghĩa thuật ngữ ở phần Giải thích khái niệm, đọc sâu các văn bản ở phần Trích yếu tư liệu, và liên hệ trực tiếp với việc phân tích các tác phẩm văn học cụ thể.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Cuối mỗi chương đều có mục Tài liệu tham khảo chỉ dẫn cụ thể các công trình nghiên cứu chuyên sâu, bao gồm: Dẫn luận nghiên cứu văn học (G. Pospelov chủ biên, Trần Đình Sử dịch), Lí luận văn học (Phương Lựu, Trần Đình Sử, Lê Ngọc Trà), Lí luận văn học (R. Wellek & A. Warren), và Giáo trình lí luận văn học (Đồng Khánh Bính chủ biên).


Kết luận

Giáo trình Lí luận văn học (Tập I: Bản chất và đặc trưng văn học) do GS. Trần Đình Sử chủ biên là tài liệu học thuật xác lập nền tảng phương pháp luận khoa học về bản thể, đặc trưng, quy luật sáng tạo và tiếp nhận văn học. Công trình cung cấp hệ thống công cụ tư duy chuẩn xác cho người học ngành Sư phạm Ngữ văn.

Theo tiến trình đào tạo, sau khi hoàn thành Tập I, người học tiếp tục phát triển khối kiến thức chuyên ngành qua Tập II (Tác phẩm và thể loại văn học) và Tập III (Tiến trình văn học, phong cách và các trào lưu văn học). Để tối ưu hóa hiệu quả nghiên cứu, người học nên kết hợp tra cứu hệ thống từ điển thuật ngữ văn học và các công trình lí luận kinh điển được giới thiệu trong thư mục tham khảo của giáo trình.