Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lí luận chung về nhà nước và pháp luật do Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên soạn, được Hội đồng nghiệm thu thông qua theo Quyết định số 138/QĐ-ĐHLHN ngày 18 tháng 01 năm 2016 và cho phép xuất bản theo Quyết định số 1905/QĐ-ĐHLHN ngày 27 tháng 6 năm 2016. Ấn bản tái bản lần thứ sáu được Nhà xuất bản Tư pháp phát hành năm 2022 (Mã số xuất bản: TPG/K - 22 - 38 / 3103-2022/CXBIPH/04-298/TP) dưới sự đồng chủ biên của GS. Nguyễn Minh Đoan và TS. Nguyễn Văn Năm.

Trong hệ thống đào tạo cử nhân và sau đại học ngành luật, Lí luận chung về nhà nước và pháp luật giữ vị trí môn khoa học pháp lý cơ sở, có ý nghĩa phương pháp luận đối với các môn khoa học pháp lý chuyên ngành. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khái quát, nền tảng về nhà nước và pháp luật; định hình phương pháp tư duy pháp lý khoa học; thiết lập tiền đề lý luận để tiếp thu các ngành luật thực định như Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự.

Giáo trình được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Cấu trúc nội dung gồm 21 chương, phân tích toàn diện hai hiện tượng thuộc thượng tầng chính trị - pháp lý từ nguồn gốc, bản chất, chức năng, bộ máy, hình thức cho đến các yếu tố kỹ thuật pháp lý như quy phạm, quan hệ, thực hiện pháp luật và cơ chế điều chỉnh pháp luật.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung toàn bộ giáo trình được phân công biên soạn bởi tập thể tác giả gồm: GS. Nguyễn Minh Đoan (Chương III, XIV, XV, XVI, XXI), PGS. Nguyễn Văn Động (Chương I, VII, IX), PGS. Nguyễn Thị Hồi (Chương V, VIII, X), ThS. Đoàn Bạch Liên (Chương IV, XVII, XVIII), PGS. Lê Văn Long (Chương XX), TS. Nguyễn Văn Năm (Chương II, XI, XII, XIII), TS. Bùi Xuân Phái (Chương VI, XIX). Một số nội dung tiêu biểu trong cấu trúc giáo trình bao gồm:

  • Chương I - Nhập môn Lí luận chung về nhà nước và pháp luật: Xác định đối tượng nghiên cứu của môn học là hệ thống tri thức chung, toàn diện và các quy luật phát sinh, tồn tại, phát triển của nhà nước và pháp luật; phân định ranh giới nghiên cứu với Triết học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính trị học; phân loại 4 nhóm khoa học pháp lý tại Việt Nam (lý luận - lịch sử, chuyên ngành luật, pháp lý ứng dụng, luật quốc tế); làm rõ hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành.
  • Chương II - Nguồn gốc và kiểu nhà nước: Định nghĩa khái niệm nhà nước và chỉ rõ 5 đặc trưng cơ bản; khái quát các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước (thuyết thần học, thuyết gia trưởng, thuyết khế ước xã hội, thuyết bạo lực); phân tích luận thuyết Mác - Lênin qua nguyên nhân kinh tế và xã hội; chỉ ra 3 dạng xuất hiện nhà nước điển hình (Aten, Rôma, Giéc-manh) và đặc thù phương Đông; phân loại kiểu nhà nước theo các tiêu chí lịch sử, văn minh, địa lý, phương thức thực hiện quyền lực và 4 kiểu nhà nước gắn với hình thái kinh tế - xã hội (chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa).
  • Chủ đề Bộ máy và Chức năng nhà nước (các chương III, IV, V, VI): Phân tích cơ chế tổ chức quyền lực nhà nước, nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực; hệ thống chức năng đối nội, đối ngoại; mô hình tổ chức bộ máy nhà nước qua các thời kỳ lịch sử.
  • Chủ đề Bản chất, Hình thức và Nguồn của pháp luật (các chương VII, VIII, IX, X): Làm rõ mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật; các hình thức pháp luật cơ bản (tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật); giá trị xã hội và các thuộc tính cơ bản của pháp luật.
  • Chủ đề Cấu trúc hệ thống pháp luật và Cơ chế điều chỉnh pháp luật (các chương XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI): Trình bày cấu trúc quy phạm pháp luật (giả định, quy định, chế tài); hệ thống ngành luật và chế định pháp luật; quan hệ pháp luật (chủ thể, khách thể, nội dung); sự kiện pháp lý; các hình thức thực hiện pháp luật (sử dụng, thi hành, tuân thủ, áp dụng pháp luật).
  • Chủ đề Vi phạm pháp luật, Trách nhiệm pháp lý và Ý thức pháp luật (các chương XVII đến XXI): Khái niệm, cấu thành vi phạm pháp luật; cơ sở và phương thức truy cứu trách nhiệm pháp lý; cấu trúc ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý; những vấn đề lý luận về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Progression logic (logic phát triển nội dung) của giáo trình vận hành từ phương pháp luận nhập môn, giải thích nguồn gốc và tiến trình lịch sử của nhà nước, đi vào giải phẫu cấu trúc quyền lực nhà nước, sau đó chuyển sang phân tích bản chất, hình thức, quy phạm của pháp luật và kết thúc bằng cơ chế vận hành, thực thi pháp luật trong đời sống xã hội.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories (Lý thuyết nền tảng): Lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội; học thuyết duy vật lịch sử về sự vận động giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; lý luận về đấu tranh giai cấp và chuyên chính vô sản theo tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (Ph. Ăng-ghen) và Nhà nước và cách mạng (V.I. Lênin).
  • Core principles (Nguyên tắc cốt lõi): Tính giai cấp đan xen với tính xã hội trong bản chất nhà nước và pháp luật; nguyên tắc chủ quyền quốc gia thuộc về nhân dân; nguyên tắc quản lý dân cư theo lãnh thổ; tính bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật.
  • Essential frameworks (Khung phân tích chuẩn): Khung 5 đặc trưng phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác; khung phân loại 4 nhóm khoa học pháp lý; khung đối chiếu 4 kiểu nhà nước lịch sử và các hình thức chuyển biến thể chế.

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills (Kỹ năng kỹ thuật pháp lý): Kỹ năng bóc tách cấu trúc ba thành phần của một quy phạm pháp luật (giả định - quy định - chế tài); kỹ năng định danh hình thức thực hiện pháp luật và phân loại các loại văn bản quy phạm pháp luật.
  • Analytical skills (Kỹ năng phân tích): Kỹ năng tư duy trừu tượng hóa khoa học nhằm nhận diện các mối liên hệ bản chất, quy luật vận động của hiện tượng pháp lý; kỹ năng so sánh các kiểu nhà nước và các hệ thống pháp luật khác nhau qua tiến trình lịch sử.
  • Practical competencies (Năng lực thực hành): Năng lực vận dụng các phương pháp nghiên cứu liên ngành (xã hội học pháp luật, chính trị - pháp lý, kinh tế - pháp lý) để đánh giá thực trạng ý thức pháp luật, hiệu lực và hiệu quả điều chỉnh của các văn bản pháp luật trong thực tiễn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hình mô hình sư phạm kết hợp giữa truyền đạt lý luận kinh điển và phân tích dữ liệu thực chứng:

  • Pedagogical approach (Cách tiếp cận sư phạm): Dựa trên lập trường duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tài liệu yêu cầu người dạy và người học tiếp cận nhà nước và pháp luật trong sự vận động khách quan, gắn với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể. Phương pháp giảng dạy đòi hỏi sự kết hợp giữa thuyết giảng truyền thống và trao đổi học thuật liên ngành (chính trị - pháp lý, kinh tế - pháp lý, xã hội học pháp luật).
  • Định hướng thảo luận và câu hỏi ôn tập: Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi định hướng nghiên cứu. Ví dụ tại Chương I, người học được yêu cầu giải quyết 4 vấn đề:
    1. Phân tích đối tượng nghiên cứu của khoa học Lí luận chung về nhà nước và pháp luật.
    2. Phân tích phương pháp nghiên cứu của môn học.
    3. Lý giải nguyên nhân Lí luận chung về nhà nước và pháp luật giữ vai trò khoa học pháp lý cơ sở, có ý nghĩa phương pháp luận đối với các khoa học pháp lý chuyên ngành.
    4. Phân tích mối quan hệ giữa khoa học và môn học Lí luận chung về nhà nước và pháp luật.
  • Phương pháp nghiên cứu thực hành: Giáo trình hướng dẫn sử dụng các công cụ nghiên cứu xã hội học như điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, khảo sát dư luận xã hội nhằm đo lường ý thức pháp luật, nhu cầu tư vấn pháp luật và đánh giá hiệu quả thi hành pháp luật.
  • Assessment & Self-study guidelines (Đánh giá và tự học): Người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc đọc các tác phẩm kinh điển được trích dẫn (như các tập trong Mác - Ăngghen toàn tập, Lênin toàn tập), đối chiếu các quy định pháp luật thực định và theo dõi các báo cáo thực tiễn trong nước, quốc tế.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Lí luận chung về nhà nước và pháp luật (tái bản lần thứ sáu, 2022) phản ánh quá trình biên soạn, chỉnh lý liên tục qua các mốc thời gian:

  • Lịch sử bổ sung và hoàn thiện: Xuất bản lần đầu năm 1989 theo phê duyệt của Hội đồng khoa học Bộ Tư pháp, được chỉnh lý và tái bản vào các năm 1992, 1994, 1996, 2003, 2007; biên soạn lại toàn diện năm 2010; nghiệm thu và xuất bản mới từ năm 2016 và tiếp tục tái bản lần thứ sáu vào năm 2022.
  • Tích hợp quan điểm thể chế mới: Giáo trình cập nhật các luận điểm trong văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp năm 2013 và các quy định pháp luật mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế.
  • Mở rộng tri thức khoa học đương đại:
    • Về nguồn gốc nhà nước: Bổ sung các thành tựu của khảo cổ học, dân tộc học và sử học để luận giải quá trình ra đời đặc thù của các nhà nước phương Đông cổ đại gắn với nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm trên lưu vực các con sông lớn.
    • Về kiểu nhà nước: Tích hợp các cách tiếp cận phân loại nhà nước hiện đại theo trình độ văn minh (nông nghiệp, công nghiệp, hậu công nghiệp/tri thức), mức thu nhập bình quân và phân tích số liệu bất bình đẳng kinh tế toàn cầu từ các báo cáo quốc tế (Báo cáo Global Wealth của Credit Suisse, Báo cáo tình hình thế giới năm 1997 Nhà nước trong một thế giới đang chuyển đổi của Ngân hàng Thế giới).
  • Chuẩn hóa thuật ngữ học thuật: Khái niệm hóa các phạm trù pháp lý cơ bản dựa trên sự đối chiếu với các công trình nghiên cứu trong nước (Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, Từ điển luật học của Viện Khoa học pháp lý) và tài liệu pháp lý nước ngoài.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học và nghiên cứu pháp lý:

  • Sinh viên đại học chuyên ngành Luật: Sinh viên năm thứ nhất thuộc các chương trình đào tạo cử nhân luật (Luật học, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Luật Thương mại quốc tế) sử dụng giáo trình làm tài liệu bắt buộc của môn học tiên quyết.
  • Học viên sau đại học: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp luận nghiên cứu khoa học pháp lý.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hoặc học song song các môn lý luận chính trị cơ bản gồm Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học để tiếp thu chính xác các phạm trù duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được vận dụng trong giáo trình.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Giảng viên sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, xây dựng đề cương chi tiết môn học; các nhà nghiên cứu sử dụng làm tài liệu tham chiếu về hệ thống khái niệm, phạm trù chuẩn mực trong khoa học pháp lý Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình là tài liệu học tập chính thức cho sinh viên đại học ngành luật, tài liệu tham khảo nền tảng cho học viên sau đại học, giảng viên giảng dạy pháp luật và những người nghiên cứu các ngành khoa học xã hội liên quan (chính trị học, hành chính công, quản lý nhà nước).

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững tri thức nền tảng của Triết học Mác - Lênin (phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử) và Kinh tế chính trị học Mác - Lênin (các khái niệm quan hệ sản xuất, tư liệu sản xuất, phân công lao động) để hiểu rõ cơ sở kinh tế - xã hội của nhà nước và pháp luật.

3. Điểm khác biệt so với các giáo trình chuyên ngành luật khác là gì?

Khác với các giáo trình luật chuyên ngành (như Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính) chỉ nghiên cứu từng nhóm quan hệ xã hội và hệ thống quy phạm thực định cụ thể, giáo trình này nghiên cứu toàn diện, khái quát những vấn đề chung nhất, tìm ra các quy luật chi phối sự hình thành, phát triển của toàn bộ thượng tầng chính trị - pháp lý.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần đọc kỹ văn bản lý luận kết hợp trả lời đầy đủ các câu hỏi ôn tập, định hướng thảo luận ở cuối mỗi chương; đối chiếu các khái niệm lý luận (quy phạm, quan hệ, vi phạm pháp luật) với các điều khoản cụ thể trong các đạo luật thực định và tìm đọc các văn bản nguồn được trích dẫn trong chú thích.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Các tài liệu bổ trợ bao gồm: Từ điển luật học (Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp), các giáo trình chuyên ngành luật của Trường Đại học Luật Hà Nội (Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam, Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam, Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam), các tác phẩm kinh điển (Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước, Nhà nước và cách mạng) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.


Kết luận

Giáo trình Lí luận chung về nhà nước và pháp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội (NXB Tư pháp, 2022) là công trình học thuật cung cấp hệ thống tri thức nền tảng, có giá trị phương pháp luận chuẩn xác cho người học chuyên ngành luật. Lộ trình học tập khoa học bắt đầu từ việc nắm vững phương pháp luận tại Chương I, tiếp cận các quy luật nguồn gốc và phân loại kiểu nhà nước tại Chương II, nghiên cứu cấu trúc thể chế và kỹ thuật quy phạm tại các chương trung tâm, hoàn thiện bằng việc nghiên cứu cơ chế thực hiện pháp luật và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Để tối ưu hóa hiệu quả tiếp thu, người học cần kết hợp giáo trình với hệ thống văn kiện của Đảng, Hiến pháp năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam.