Luận Văn Về Thừa Kế Theo Pháp Luật: Phân Tích Lý Luận Và Thực Tiễn

Tài liệu nghiên cứu Luận văn thừa kế theo pháp luật một số vấn đề lý luận và thực tiễn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về luật học.

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

72
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

1.1. Các giai đoạn phát triển của pháp luật Việt Nam về thừa kế

1.2. Khái niệm về thừa kế theo pháp luật và các trường hợp thừa kế theo pháp luật

1.3. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1.4. Một số quy định chung về thừa kế theo pháp luật Việt Nam

1.5. Di sản thừa kế

1.6. Người để lại di sản thừa kế

1.7. Đối tượng được hưởng thừa kế

1.8. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

2.1. Quan hệ huyết thống

2.2. Quan hệ nuôi dưỡng

2.3. Hàng thừa kế theo pháp luật

2.4. Hàng thừa kế thứ nhất

2.5. Hàng thừa kế thứ hai

2.6. Hàng thừa kế thứ ba

2.7. Thừa kế thế vị

2.8. Khái niệm thừa kế thế vị và đặc điểm của thừa kế thế vị

2.9. Các trường hợp thừa kế thế vị

2.10. Di sản thừa kế theo pháp luật và chia di sản thừa kế

2.11. Di sản thừa kế

2.12. Thừa kế theo pháp luật

2.13. Những trường hợp mới phát sinh khi chia di sản thừa kế theo pháp luật

2.14. Thứ tự phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN NHỮNG QUI ĐỊNH VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

3.1. Một số vấn đề còn tồn tại trong các quy định về thừa kế theo pháp luật

3.2. Thực tiễn về thừa kế trong giải quyết tranh chấp về thừa kế theo pháp luật

3.3. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thừa kế theo pháp luật

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát chung về thừa kế theo pháp luật

Chương này trình bày tổng quan về thừa kế theo pháp luật, bao gồm các giai đoạn phát triển của pháp luật thừa kế tại Việt Nam từ năm 1945 đến nay. Nó cũng đề cập đến khái niệm thừa kế theo pháp luật và các trường hợp áp dụng. Các quy định chung về di sản thừa kế, người để lại di sản, và đối tượng được hưởng thừa kế được phân tích chi tiết. Thời điểm và địa điểm mở thừa kế cũng được làm rõ.

1.1. Các giai đoạn phát triển của pháp luật thừa kế

Phần này khái quát sự phát triển của pháp luật thừa kế qua các thời kỳ lịch sử, từ thời phong kiến đến hiện đại. Các bộ luật như Luật Hồng ĐứcLuật Gia Long được nhắc đến như những nền tảng đầu tiên. Giai đoạn từ năm 1945 đến nay được phân tích kỹ lưỡng, với sự ra đời của các văn bản pháp lý quan trọng như Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, và Bộ luật Dân sự 2015.

1.2. Khái niệm và trường hợp thừa kế theo pháp luật

Phần này định nghĩa thừa kế theo pháp luật và liệt kê các trường hợp cụ thể khi áp dụng. Các yếu tố như quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng, và hàng thừa kế được phân tích. Đặc biệt, thừa kế thế vị được đề cập như một trường hợp đặc biệt trong hệ thống pháp luật hiện hành.

II. Nội dung pháp lý cơ bản về thừa kế theo pháp luật

Chương này đi sâu vào các quy định pháp lý cơ bản về thừa kế theo pháp luật. Các vấn đề như hàng thừa kế, thừa kế thế vị, và chia di sản thừa kế được trình bày chi tiết. Các trường hợp mới phát sinh trong quá trình chia di sản cũng được đề cập, cùng với thứ tự phân chia di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

2.1. Hàng thừa kế và thừa kế thế vị

Phần này phân tích các hàng thừa kế theo pháp luật, bao gồm hàng thứ nhất, hàng thứ hai, và hàng thứ ba. Thừa kế thế vị được giải thích như một cơ chế bảo vệ quyền lợi của các cháu khi cha mẹ họ qua đời trước ông bà. Các trường hợp áp dụng và đặc điểm của thừa kế thế vị được làm rõ.

2.2. Chia di sản thừa kế

Phần này tập trung vào quy trình chia di sản thừa kế theo pháp luật. Các nguyên tắc phân chia, thứ tự ưu tiên, và các trường hợp đặc biệt được đề cập. Các vấn đề phát sinh trong quá trình chia di sản, như tranh chấp giữa các người thừa kế, cũng được phân tích.

III. Thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật thừa kế

Chương này đánh giá thực tiễn thừa kế trong việc giải quyết các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật. Các vấn đề còn tồn tại trong quy định pháp luật được chỉ ra, cùng với các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành. Các giải pháp thực tiễn được đề xuất để đảm bảo quyền lợi của các người thừa kế.

3.1. Thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế

Phần này phân tích các vụ việc thực tế liên quan đến thừa kế theo pháp luật. Các tranh chấp phổ biến, như phân chia di sản thừa kế và xác định người thừa kế, được đề cập. Các khó khăn và thách thức trong quá trình giải quyết tranh chấp cũng được làm rõ.

3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật thừa kế

Phần này đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật thừa kế. Các đề xuất bao gồm việc bổ sung quy định chi tiết về thừa kế thế vị, mở rộng hàng thừa kế, và cải thiện quy trình tố tụng thừa kế. Các giải pháp này nhằm đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc áp dụng pháp luật.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT 1. Các giai đoạn phát triển của pháp luật Việt Nam về thừa kế Chế định thừa kế nói chung và hình thức thừa kế theo pháp luật nói riêng được quy định trong BLDS là sự kế thừa và phát triển các quy định chung về thừa kế trong pháp luật dân sự Việt Nam từ thế kỷ XV đến nay. Ở mỗi thời kỳ đều có những đặc thù riêng. Việc nghiên cứu, phân tích tiến trình phát triển của pháp luật Việt Nam về thừa kế theo pháp luật để rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm hoàn thiện pháp luật thừa kế hiện nay.Trước năm 1945 Chế độ phong kiến Việt Nam tồn tại qua nhiều thế kỉ.

Mỗi nhà nước phong kiến đều ban hành văn bản pháp luật để củng cố quyền lực và phục vụ cho công việc quản lý đất nước. Đáng chú ý là các bộ luật của các triều đại phong kiến như bộ luật Hồng Đức năm 1483, Bộ luật Gia Long năm 1815. Ngoài bộ luật các nhà nước phong kiến còn ban hành nhiều văn bản đơn hành như chiếu, chỉ dụ , lệnh của vua… Nội dung các bộ luật điều chỉnh nhiều qua hệ xã hội thuộc đối tượng của nhiều ngành luật hiện nay. Trong đó có các quy định về thừa kế theo di chúc và theo pháp luật.

* Quy định về thừa kế theo pháp luật trong Luật Hồng Đức Trong thời kỳ phong kiến, Luật Hồng Đức hay còn gọi là Quốc triều hình luật được ban hành năm 1483 được coi là một trong những bộ luật phong kiến tiến bộ nhất và đặc sắc nhất trong lịch sử pháp luật Việt Nam đồng thời là bộ luật có niên đại xưa nhất còn giữ được cho tới ngày nay. Bộ luật đánh dấu thời kỳ hoàng kim nhất, rực rỡ nhất của chế độ phong kiến Việt Nam dưới triều đại nhà Lê, đặc biệt là dưới thời vua Lê Thánh Tông. Những người thừa kế theo pháp luật gồm người có quan hệ huyết thống trực hệ với người để lại di sản. Căn cứ theo quy định tại Điều 374, 375, 376 thì di sản sẽ được chia theo nguyên tắc ưu tiên, trước hết là chia cho các con, không phân biệt con trai, con gái (hàng 1), nếu người chết không có con thì cha mẹ (hàng 2) được hưởng di sản thừa kế.

Trường hợp không còn cha mẹ, di sản được chuyển cho người thừa tự, do họ hàng quyết định Luật Hồng Đức ghi nhận con nuôi cũng có quyền thừa kế di sản của cha mẹ nuôi trong trường hợp "có văn tự là con nuôi và ghi trong giấy rằng sau sẽ chia điền sản cho, khi cha mẹ nuôi chết không có chúc thư, điền sản đem chia cho con đẻ và con nuôi" và phần di sản 3 được hưởng là "điền sản chia làm ba, con đẻ được hai phần, con nuôi được một phần; nếu không có con đẻ mà con nuôi cùng ở với cha mẹ từ thuở bé, thì được cả; thuở bé không cùng ở thì con nuôi được hai phần, người thừa tự được một phần" Luật Hồng Đức quy định vợ, chồng không được thừa kế di sản của nhau ngoại trừ một số trường hợp để đảm bảo cho cuộc sống của người vợ góa, chồng góa, chẳng hạn như trường hợp người vợ góa, chồng góa sống độc thân không có người nuôi dưỡng sẽ được hưởng một phần di sản của người chồng hoặc người vợ để sống hết đời và để thờ cúng. Tuy nhiên, nếu người vợ góa, chồng góa tái giá thì phải trả lại phần di sản được hưởng cho họ hàng của người chết. Theo Điều 390 Luật Hồng Đức "cha mẹ mất cả, có ruộng đất, chưa kịp để lại chúc thư, mà anh em chị em tự chia nhau, thì lấy một phần 20 số ruộng đất làm phần hương hỏa, giao cho con trai trưởng giữ…" Quy định về thừa kế, đặc biệt là thừa kế theo pháp luật trong Luật Hồng Đức là cơ sở để bảo vệ quan hệ trên dưới, tôn ti, trật tự của gia đình truyền thống đồng thời bảo vệ được quyền thừa kế của những người thừa kế. * Quy định về thừa kế theo pháp luật trong Luật Gia Long Hoàng Việt luật lệ hay còn được biết đến với tên gọi Quốc triều điều luật, Hoàng triều luật lệ, Luật Gia Long, là bộ luật chính thống của triều Nguyễn ở Việt Nam do vua Gia Long ban hành năm 1815.

Với tư tưởng "trọng nam, khinh nữ" đặc trưng của xã hội phong kiến, Luật Gia Long quy định di sản chia theo pháp luật sẽ được chia đều cho các con trai không phân biệt con trai do thê thiếp sinh ra. Nếu người con chết thì con của người con sẽ thay thế vị trí của cha mẹ mình để nhận di sản của ông bà. Vì con gái không được quyền thừa kế nên trong trường hợp người để lại di sản không có con trai thì các cháu trai thúc bá sẽ được hưởng di sản Luật Gia Long cũng quy định vợ góa, chồng góa không được thừa kế di sản của người chồng hoặc người vợ đã chết trừ trường hợp ngoại lệ tương tự như quy định trong Luật Hồng Đức. Đối với di sản dùng làm hương hỏa, khác với Luật Hồng Đức, theo quy định của Luật Gia Long thì không bắt buộc phải dành một phần di sản làm hương hỏa.

 * Quy định về thừa kế theo pháp luật dưới thời Pháp thuộc Chế định thừa kế trong Dân luật Bắc kỳ năm 1931 và Dân luật Trung Kỳ năm 1936 được quy định tương đối giống nhau, được xây dựng dựa trên BLDS Pháp 1804. Theo đó, thừa kế cũng được chia thành hai hình thức là thừa kế theo di chúc 4 và thừa kế theo pháp luật. Di sản được chia theo pháp luật khi không có chúc thư hoặc chúc thư vô hiệu và được chia theo thứ tự ưu tiên. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản ngang nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không có ai ở hàng thừa kế trước. Người thừa kế hàng thứ nhất là các con. Con trai, con gái được chia di sản bằng nhau. Nếu cha hoặc mẹ chết trước hoặc chết cùng ông bà nội hoặc ông bà ngoại, thì các cháu thay thế cha hoặc mẹ nhận di sản của ông hoặc bà (thừa kế thế vị).

Trong trường hợp người chết không có con thì di sản chia cho cha, mẹ (hàng thừa kế thứ hai). Nếu không còn cha, mẹ thì di sản chia cho cháu ruột bên nội. Nếu không có cháu ruột thì chia cho anh, chị em ruột.Từ năm 1945 đến nay Sau cách mạng tháng Tám Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời. Một nhà nước non trẻ đã phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp về chính trị, văn hóa, xã hội…Nhiệm vụ chủ yếu của Nhà nước lúc này là bảo vệ, củng cố thành quả cách mạng, kể các những vấn đề liên quan đến lĩnh vực dân sự.Ngày 22/05/1950 Hồ Chủ tịch ký Sắc lệnh số 97/SL về việc sửu đổi một số quy lệ chế định trong dân luật, quy định một số nguyên tắc mới để áp dụng trong điều kiện nền dân chủ nước ta.

Riêng trong lĩnh vực thừa kế đã quy định vợ , chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau, con trai, con gái đều có quyền thừa kế di sản của cha, mẹ, chồng góa, vợ góa, các con đã thành niên có quyền xin chia di sản, con cháu, hoặc vợ góa, chồng góa không bắt buộc phải nhận thừa kế của người đã chết, các chủ nợ của người chết không có quyền đòi người thừa kế phải thanh toán nợ quá phần di sản mà người đó nhận. Hiến pháp năm 1959 đã công nhận vấn đề thừa kế thành nguyên tắc tại Điều 19 như sau: “ Nhà nước chiếu theo pháp luật, bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân”. Luật hôn nhân và gia đình năm 1959 quy định” Các con đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trong gia đình và trong việc hưởng thừa kế, không phân biệt con trai, con gái, con ngoài giá thú,con đẻ, con nuôi” Hiến pháp năm 1980 ghi nhận “ Pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản công dân” ( Điều 27).Để phục vụ cho công tác xét xử, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 81 ngày 24/07/1981 hướng dẫn giải quyết các tranh chấp về thừa kế( di sản thừa kế, thừa kế theo di chúc, theo kế theo pháp luật, phân chia di sản…). Mặc dù là văn bản pháp lý đầu tiên quy định khá chi tiết về thừa kế kể từ sau Cách mạng Tháng Tám nhưng Thông tư số 81 vẫn còn có những hạn chế nhất định, chẳng hạn như việc chỉ quy định hai hàng thừa kế đã thu hẹp diện thừa kế, 5 chưa thật sự đảm bảo được quyền hưởng di sản của những người thân của người để lại di sản.

Quy định các trường hợp không được hưởng thừa kế theo pháp luật cũng chưa đầy đủ… Trước tình hình đó, đòi hỏi phải có một văn bản vừa có nội dung toàn diện, vừa có tính pháp lý, thực thi cao. Tiếp đó Luật hôn nhân và gia đình ban hành năm 1986 đã quy định một số điều liên quan đến quyền thừa kế của vợ, chồng ( Điều 14, Điều 16, Điều 17.) Để phù hợp với sự biến đổi, phát triển của kinh tế - xã hội ở nước ta cũng như nhằm khắc phục những nội dung còn thiếu, còn vướng mắc, ngày 30/08/1990, Hội đồng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Pháp lệnh Thừa kế, có hiệu lực từ ngày 10/09/1990. Nội dung của Pháp lệnh Thừa kế đã mở rộng phạm vi những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật. Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Pháp lệnh Thừa kế thì những người thừa kế theo pháp luật được chia làm ba hàng: Hàng thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết Hàng thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.

Hàng thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột. Quy định trên đã bảo vệ được tối đa quyền của người để lại di sản cũng như quyền của những người thừa kế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thừa Kế Theo Pháp Luật: Lý Luận Và Thực Tiễn là một tài liệu chuyên sâu về vấn đề thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp lý liên quan đến thừa kế mà còn đưa ra những ví dụ thực tiễn, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách áp dụng luật trong các tình huống cụ thể. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nghiên cứu sinh và những ai quan tâm đến lĩnh vực pháp luật dân sự.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ luật học những vấn đề pháp lý về giám hộ thực tiễn áp dụng trong việc giải quyết vụ án dân sự tại tòa án nhân dân tỉnh lạng sơn, Luận văn thạc sĩ luật học đại diện theo ủy quyền của pháp nhân theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015 và thực tiễn thực hiện, hoặc Luận văn thạc sĩ luật học giao kết hợp đồng theo quy định của pháp luật việt nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh pháp lý trong lĩnh vực dân sự.