Chương I, Chương II và Chương III Hiến pháp năm 2013. Tất nhiên, trong những trường hợp nhất định thì ngành LHP cũng quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ cụ thể cho các chủ thể tham gia quan hệ, đặc biệt là các quy định về nhiệm vu, quyền hạn của các cơ quan nhà nước, hoặc các quy định cụ thể trong lĩnh vực bầu cử. Tuy nhiên, phương pháp chủ đạo vẫn là xác định nguyên tắc cho các chủ thể khi tham gia các mối quan hệ. Zhidkov, Fundamentals of the Socialist Theory of the State and Law (Những vấn đề cơ bản của Lí luận xã hội chủ nghĩa về Nhà nước và Pháp luật), Nxb.
Tiến bộ, 1979, dich sang tiếng Anh bởi Jane Sayer, Nxb. Tiến bộ, 1987, tr. Tô Văn Hoà 13 GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHAP VIET NAM Bên cạnh phương pháp đặc thù trên đây, ngành LHP cũng sử dụng một số phương pháp điều chỉnh khác như phương pháp trao quyên, phương pháp cắm và phương pháp bắt buộc. Phương pháp trao quyền là phương pháp điều chỉnh mà theo đó pháp luật quy định cho các chủ thể một phạm vi quyền hạn hoặc một quyền cu thể, tương ứng là nghĩa vụ của các chủ thé khác phải tôn trọng việc thực hiện quyền của các chủ thể được trao quyền.
Ngành LHP sử dụng phương pháp này chủ yếu để quy định quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, ví dụ Quốc hội có quyền làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, làm luật và sửa đổi luật;! Chủ tịch nước có quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;ˆ Dai biểu Quốc hội có quyền chất vẫn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ v. Phương pháp cam là phương pháp điều chỉnh mà theo đó pháp luật áp đặt nghĩa vụ lên chủ thể tham gia quan hệ không được thực hiện một hành vi cụ thể. Ngành LHP sử dụng phương pháp này chủ yêu dé bảo vệ các quyền tự do cơ ban không bị xâm hai bởi các cơ quan, tô chức hay cá nhân, ví dụ các quy định: “không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó dong ý”:ˆ “không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tin, điện thoại, điện tin và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác”.` Bên cạnh đó, phương pháp này cũng được sử dụng để điều chỉnh một số mối quan hệ trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, ví dụ “việc kéo đài nhiệm ki cua một khoá Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có ! Khoản 1 Điều 70 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. ? Khoản 1 Điều 88 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013.
3 Khoản 1 Điều 80 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. * Khoản 2 Điều 22 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. Š Đoạn 2 khoản 2 Điều 21 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. Tô Văn Hoa CHUONG I - NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CUA LUẬT HIẾN PHAP chiến tranh”;' “không được bat, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội nếu không có sự dong ý của Quốc hội hoặc trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đông ý của Uỷ ban thường vu Quốc hội; trong trường hợp đại biểu Quốc hội phạm tội quả tang mà bị tạm giữ thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo dé Quốc hội hoặc Uy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết dinh” Phương pháp bắt buộc là phương pháp điều chỉnh mà theo đó pháp luật áp đặt một nghĩa vụ xử sự, hay nói cách khác là nghĩa vụ thực hiện một hành vi nhất định lên các chủ thể tham gia quan hệ.
Ngành LHP sử dụng phương pháp này để quy định các nghĩa vụ cơ bản của người dân, vi dụ “moi người. có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”:Š “công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc”;^ “mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định". Bên cạnh đó, phương pháp này cũng được sử dụng kha phổ biến dé quy định về một số khía cạnh hoạt động của các cơ quan nhà nước, vi dụ: “khi ban hành quy định thực hiện chính sách dan tộc, Chính phủ phải lấy ý kiến của Hội dong dân tộc”;° “người bị chất van phải trả lời frước Quốc hội tại kì họp hoặc tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kì họp Quốc hội”.” Ba phương pháp trên đây là những phương pháp điều chỉnh mang tinh chất quyền uy, nghĩa là các bên phải tuyệt đối tuân thủ phạm vi quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định mà không được tự thoả thuận thêm. Các phương pháp này không những được ngành LHP sử dụng mà còn đồng thời được sử dụng bởi một số ngành luật khác như ngành luật hành chính, luật hình sự, luật tố tụng hình sự v.
! Khoản 3 Điều 71 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. ? Điều 81 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. 3 Điều 43 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. * Đoạn 1 Điều 44 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013.
Š Điều 47 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. 5 Khoản 3 Điều 75 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. 7 Khoản 2 Điều 80 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. Tô Văn Hoà 15 GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHAP VIET NAM 1.
Quy phạm pháp luật của ngành luật hiến pháp Pháp luật được đặt ra để điều chỉnh các QHXH, qua đó uốn nan hành vi của các chủ thé trong xã hội. QPPL là các quy tắc xử sự chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được bảo đảm thực hiện băng cưỡng chế nhà nước. Quy tắc xử sự được thể hiện thông qua các quyền hay nghĩa vụ pháp lí, tức là việc được làm hay không phải làm, phải làm hay không được làm, được quy định trong nội dung của QPPL. Có thể coi QPPL như là đơn vị nhỏ nhất và cơ bản nhất của pháp luật dé tác động, xác lập khuôn mẫu xử sự cho các QHXH.
Thông qua QPPL, các chủ thể biết phải hành xử như thế nào; nhờ đó pháp luật đạt được mục tiêu điều chỉnh của mình. Mỗi ngành luật đều là tập hợp của các QPPL được đặt ra dé tac động lên đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó. Như vậy, QPPL của ngành LHP là các quy tắc xử sự chung đo các cơ quan nhà nước có thấm quyền ban hành dé điều chỉnh các QHXH trong phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành LHP, ví dụ quy phạm: “76 quốc Việt Nam là thiêng liêng, bat khả xâm phạm”: “Công dân nam, nữ bình dang về moi mặt”? hay “Quốc hội là. cơ quan quyên lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
Cũng giống như các QPPL khác, QPPL của ngành LHP không đồng nghĩa với các điều, khoản trong van ban có chứa đựng QPPL của ngành LHP. Một điều, khoản trong văn bản có thé chứa một hoặc một số QPPL của ngành LHP, ví dụ Điều 87 Hiến pháp năm 2013 chứa đựng tới 4 QPPL hay khoản 1 Điều 88 Hiến pháp năm 2013 chứa đựng tới 3 QPPL. So với các QPPL khác, QPPL của ngành LHP có một số đặc điểm riêng sau đây: ' Khoản 1 Điều 11 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. ? Khoản | Điêu 26 Hiên pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013.
3 Điêu 69 Hiên pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. Tô Văn Hoa CHUONG I - NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CUA LUẬT HIẾN PHAP Thứ: nhất, các QPPL của ngành LHP thường là các QPPL nguyên tắc hay còn gọi là QPPL tuyên bố (declaration rule).' Các QPPL nguyên tắc chỉ đưa ra quy tắc xử sự mang tính chất định hướng, khái quát mà không quy định những quyền hay nghĩa vụ cụ thé dé các chủ thé có thé căn cứ vào đó thực hiện các hành vi cụ thể của mình. Trong khi đó, QPPL của các ngành luật khác chủ yếu chứa đựng các quyên và nghĩa vụ pháp lí cụ thé. Trong một chỉnh thê thống nhất của hệ thống pháp luật, các QPPL mang tính nguyên tắc của LHP đóng vai trò là cơ sở ban hành các QPPL cụ thé của các ngành luật khác.
Ví dụ, với quy định “Moi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định" được quy định tại Điều 47 Hiến pháp năm 2013, người dân sẽ không thé biết cụ thé mình sẽ phải nộp các loại thuế gì, trong trường hợp nào và với mức thuế suất là bao nhiêu. Quy phạm này chỉ đưa ra một quy tắc xử sự mang tính nguyên tắc về nghĩa vụ nộp thuế của mọi người. Căn cứ vào đó, pháp luật về thuế quy định cụ thé các loại thuế, mức thuế suất và chế tài xử lí vi phạm về thuế. QPPL của ngành LHP có đặc điểm này là vì, như đã đề cập, đối tượng điều chỉnh của ngành LHP là các QHXH cơ bản và quan trọng nhất, đồng nghĩa với việc đây là các quan hệ mang tính chất khái quát và là nền tảng để hình thành các mối quan hệ cụ thể trong xã hội.
Vì vậy, QPPL của ngành LHP cũng chỉ có thé điều chỉnh ở tầm nguyên tắc, khái quát và do đó mang tính chất tuyên bố hơn là quy định cụ thể. Tuy nhiên, chỉ phan lớn mà không phải tat cả các QPPL của ngành LHP đều mang tính nguyên tắc. Trong phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành LHP cũng có những QHXH cụ thé mà QPPL tương ứng của ngành LHP có thé điều chỉnh băng cách quy ! V, Chirkin, Y. Zhidkov, Fundamentals of the Socialist Theory of the State and Law (Những van đề cơ bản của Lí luận xã hội chủ nghĩa về Nhà nước và Pháp luật), Nxb.
Tiến bộ, 1979, dich sang tiếng Anh bởi Jane Sayer, Nxb. Tiến bộ, 1987, tr. Tô Văn Hoà 17 GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHAP VIET NAM định các quyền và nghĩa vụ pháp lí cụ thé. Điều này thé hiện rõ nét trong lĩnh vực bau cử, ví dụ quy phạm: “Mối cử tri có quyên bỏ một phiếu bau đại biểu Quốc hội”'.
Tứ hai, phần lớn các QPPL của ngành LHP thường không có đủ cơ cấu ba bộ phận. Ở góc độ lí luận phổ quát, mỗi QPPL thường có cơ cấu ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài.