Giáo trình luật hiến pháp việt nam trường đại học luật hà nội chủ biên thái vĩnh thắng tô văn hoà lê minh tâm phần 1

Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam phần 1, chủ biên Thái Vĩnh Thắng, Tô Văn Hòa, Lê Minh Tâm, cung cấp kiến thức chuyên sâu về Hiến pháp, phục vụ sinh viên Đại học Luật Hà Nội.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Hiến Pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2022

340
82
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA LUẬT HIẾN PHÁP

1.1. Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp

1.2. Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hiến pháp

1.3. Quy phạm pháp luật của ngành luật hiến pháp

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo trình Luật Hiến Pháp Việt Nam

Giáo trình Luật Hiến Pháp Việt Nam là tài liệu quan trọng được biên soạn bởi Trường Đại học Luật Hà Nội, với sự đóng góp của các chuyên gia hàng đầu như GS. Thái Vĩnh Thắng, PGS. Tô Văn Hòa, và GS. Lê Minh Tâm. Giáo trình này được xuất bản lần thứ tư vào năm 2022, phản ánh những thay đổi quan trọng trong lĩnh vực Luật Hiến Pháp qua các thời kỳ. Luật Hiến Pháp được coi là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam, điều chỉnh các quan hệ cơ bản trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, và tổ chức bộ máy nhà nước.

1.1. Mục tiêu và đối tượng của Giáo trình

Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức nền tảng về Luật Hiến Pháp, giúp sinh viên và nghiên cứu viên hiểu sâu về các nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp năm 2013 và các văn bản pháp luật liên quan. Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến Pháp bao gồm các quan hệ xã hội nền tảng trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, và tổ chức nhà nước. Giáo trình cũng nhấn mạnh vai trò của Luật Hiến Pháp trong việc thiết lập trật tự xã hội và bảo vệ quyền con người.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính

Giáo trình được chia thành các chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của Luật Hiến Pháp. Các chương đầu tiên giới thiệu các khái niệm cơ bản như đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, và quy phạm pháp luật. Các chương sau đi sâu vào các vấn đề như tổ chức bộ máy nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, và các nguyên tắc hiến định. Giáo trình cũng cung cấp các ví dụ thực tiễn và phân tích sâu về các quy định của Hiến pháp năm 2013.

II. Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến Pháp

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến Pháp là các quan hệ xã hội nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong xã hội. Những quan hệ này bao gồm các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, an ninh, quốc phòng, và tổ chức bộ máy nhà nước. Luật Hiến Pháp không chỉ điều chỉnh các quan hệ giữa nhà nước và công dân mà còn thiết lập các nguyên tắc cơ bản cho hoạt động của các cơ quan nhà nước.

2.1. Các nhóm quan hệ xã hội nền tảng

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến Pháp được chia thành ba nhóm chính: (1) các quan hệ nền tảng trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa; (2) các quan hệ giữa nhà nước và người dân; (3) các quan hệ liên quan đến tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Những quan hệ này là cơ sở để hình thành các chính sách và quy định pháp luật cụ thể trong từng lĩnh vực.

2.2. Tính độc lập của Luật Hiến Pháp

Luật Hiến Pháp có tính độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam do đối tượng điều chỉnh của nó bao trùm nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến Pháp chỉ tập trung vào các quan hệ nền tảng, trong khi các quan hệ cụ thể hơn được điều chỉnh bởi các ngành luật khác như luật dân sự, luật hình sự, và luật hành chính.

III. Phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến Pháp

Phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến Pháp bao gồm việc xác lập các nguyên tắc chung cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ xã hội. Phương pháp này được thể hiện rõ trong các quy định của Hiến pháp năm 2013, nơi các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của nhà nước được thiết lập. Luật Hiến Pháp cũng sử dụng các phương pháp như trao quyền, cấm đoán, và bắt buộc để điều chỉnh các quan hệ cụ thể.

3.1. Phương pháp xác lập nguyên tắc

Phương pháp chủ đạo của Luật Hiến Pháp là xác lập các nguyên tắc chung, ví dụ như nguyên tắc nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Các nguyên tắc này định hướng cho hoạt động của các cơ quan nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội. Phương pháp này giúp đảm bảo tính thống nhất và ổn định của hệ thống pháp luật.

3.2. Các phương pháp điều chỉnh cụ thể

Ngoài phương pháp xác lập nguyên tắc, Luật Hiến Pháp còn sử dụng các phương pháp như trao quyền (ví dụ quyền lập pháp của Quốc hội), cấm đoán (ví dụ cấm xâm phạm quyền riêng tư), và bắt buộc (ví dụ nghĩa vụ nộp thuế). Các phương pháp này đều mang tính quyền uy, đòi hỏi sự tuân thủ tuyệt đối từ các chủ thể tham gia quan hệ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/02/2025
Giáo trình luật hiến pháp việt nam trường đại học luật hà nội chủ biên thái vĩnh thắng tô văn hoà lê minh tâm phần 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I, Chương II và Chương III Hiến pháp năm 2013. Tất nhiên, trong những trường hợp nhất định thì ngành LHP cũng quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ cụ thể cho các chủ thể tham gia quan hệ, đặc biệt là các quy định về nhiệm vu, quyền hạn của các cơ quan nhà nước, hoặc các quy định cụ thể trong lĩnh vực bầu cử. Tuy nhiên, phương pháp chủ đạo vẫn là xác định nguyên tắc cho các chủ thể khi tham gia các mối quan hệ. Zhidkov, Fundamentals of the Socialist Theory of the State and Law (Những vấn đề cơ bản của Lí luận xã hội chủ nghĩa về Nhà nước và Pháp luật), Nxb.

Tiến bộ, 1979, dich sang tiếng Anh bởi Jane Sayer, Nxb. Tiến bộ, 1987, tr. Tô Văn Hoà 13 GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHAP VIET NAM Bên cạnh phương pháp đặc thù trên đây, ngành LHP cũng sử dụng một số phương pháp điều chỉnh khác như phương pháp trao quyên, phương pháp cắm và phương pháp bắt buộc. Phương pháp trao quyền là phương pháp điều chỉnh mà theo đó pháp luật quy định cho các chủ thể một phạm vi quyền hạn hoặc một quyền cu thể, tương ứng là nghĩa vụ của các chủ thé khác phải tôn trọng việc thực hiện quyền của các chủ thể được trao quyền.

Ngành LHP sử dụng phương pháp này chủ yếu để quy định quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, ví dụ Quốc hội có quyền làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, làm luật và sửa đổi luật;! Chủ tịch nước có quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;ˆ Dai biểu Quốc hội có quyền chất vẫn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ v. Phương pháp cam là phương pháp điều chỉnh mà theo đó pháp luật áp đặt nghĩa vụ lên chủ thể tham gia quan hệ không được thực hiện một hành vi cụ thể. Ngành LHP sử dụng phương pháp này chủ yêu dé bảo vệ các quyền tự do cơ ban không bị xâm hai bởi các cơ quan, tô chức hay cá nhân, ví dụ các quy định: “không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó dong ý”:ˆ “không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tin, điện thoại, điện tin và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác”.` Bên cạnh đó, phương pháp này cũng được sử dụng để điều chỉnh một số mối quan hệ trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, ví dụ “việc kéo đài nhiệm ki cua một khoá Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có ! Khoản 1 Điều 70 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. ? Khoản 1 Điều 88 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013.

3 Khoản 1 Điều 80 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. * Khoản 2 Điều 22 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. Š Đoạn 2 khoản 2 Điều 21 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. Tô Văn Hoa CHUONG I - NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CUA LUẬT HIẾN PHAP chiến tranh”;' “không được bat, giam, giữ, khởi tô đại biểu Quốc hội nếu không có sự dong ý của Quốc hội hoặc trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đông ý của Uỷ ban thường vu Quốc hội; trong trường hợp đại biểu Quốc hội phạm tội quả tang mà bị tạm giữ thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo dé Quốc hội hoặc Uy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết dinh” Phương pháp bắt buộc là phương pháp điều chỉnh mà theo đó pháp luật áp đặt một nghĩa vụ xử sự, hay nói cách khác là nghĩa vụ thực hiện một hành vi nhất định lên các chủ thể tham gia quan hệ.

Ngành LHP sử dụng phương pháp này để quy định các nghĩa vụ cơ bản của người dân, vi dụ “moi người. có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”:Š “công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc”;^ “mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định". Bên cạnh đó, phương pháp này cũng được sử dụng kha phổ biến dé quy định về một số khía cạnh hoạt động của các cơ quan nhà nước, vi dụ: “khi ban hành quy định thực hiện chính sách dan tộc, Chính phủ phải lấy ý kiến của Hội dong dân tộc”;° “người bị chất van phải trả lời frước Quốc hội tại kì họp hoặc tại phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kì họp Quốc hội”.” Ba phương pháp trên đây là những phương pháp điều chỉnh mang tinh chất quyền uy, nghĩa là các bên phải tuyệt đối tuân thủ phạm vi quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định mà không được tự thoả thuận thêm. Các phương pháp này không những được ngành LHP sử dụng mà còn đồng thời được sử dụng bởi một số ngành luật khác như ngành luật hành chính, luật hình sự, luật tố tụng hình sự v.

! Khoản 3 Điều 71 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. ? Điều 81 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. 3 Điều 43 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. * Đoạn 1 Điều 44 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013.

Š Điều 47 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. 5 Khoản 3 Điều 75 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. 7 Khoản 2 Điều 80 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. Tô Văn Hoà 15 GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHAP VIET NAM 1.

Quy phạm pháp luật của ngành luật hiến pháp Pháp luật được đặt ra để điều chỉnh các QHXH, qua đó uốn nan hành vi của các chủ thé trong xã hội. QPPL là các quy tắc xử sự chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được bảo đảm thực hiện băng cưỡng chế nhà nước. Quy tắc xử sự được thể hiện thông qua các quyền hay nghĩa vụ pháp lí, tức là việc được làm hay không phải làm, phải làm hay không được làm, được quy định trong nội dung của QPPL. Có thể coi QPPL như là đơn vị nhỏ nhất và cơ bản nhất của pháp luật dé tác động, xác lập khuôn mẫu xử sự cho các QHXH.

Thông qua QPPL, các chủ thể biết phải hành xử như thế nào; nhờ đó pháp luật đạt được mục tiêu điều chỉnh của mình. Mỗi ngành luật đều là tập hợp của các QPPL được đặt ra dé tac động lên đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó. Như vậy, QPPL của ngành LHP là các quy tắc xử sự chung đo các cơ quan nhà nước có thấm quyền ban hành dé điều chỉnh các QHXH trong phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành LHP, ví dụ quy phạm: “76 quốc Việt Nam là thiêng liêng, bat khả xâm phạm”: “Công dân nam, nữ bình dang về moi mặt”? hay “Quốc hội là. cơ quan quyên lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Cũng giống như các QPPL khác, QPPL của ngành LHP không đồng nghĩa với các điều, khoản trong van ban có chứa đựng QPPL của ngành LHP. Một điều, khoản trong văn bản có thé chứa một hoặc một số QPPL của ngành LHP, ví dụ Điều 87 Hiến pháp năm 2013 chứa đựng tới 4 QPPL hay khoản 1 Điều 88 Hiến pháp năm 2013 chứa đựng tới 3 QPPL. So với các QPPL khác, QPPL của ngành LHP có một số đặc điểm riêng sau đây: ' Khoản 1 Điều 11 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. ? Khoản | Điêu 26 Hiên pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013.

3 Điêu 69 Hiên pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013. Tô Văn Hoa CHUONG I - NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CUA LUẬT HIẾN PHAP Thứ: nhất, các QPPL của ngành LHP thường là các QPPL nguyên tắc hay còn gọi là QPPL tuyên bố (declaration rule).' Các QPPL nguyên tắc chỉ đưa ra quy tắc xử sự mang tính chất định hướng, khái quát mà không quy định những quyền hay nghĩa vụ cụ thé dé các chủ thé có thé căn cứ vào đó thực hiện các hành vi cụ thể của mình. Trong khi đó, QPPL của các ngành luật khác chủ yếu chứa đựng các quyên và nghĩa vụ pháp lí cụ thé. Trong một chỉnh thê thống nhất của hệ thống pháp luật, các QPPL mang tính nguyên tắc của LHP đóng vai trò là cơ sở ban hành các QPPL cụ thé của các ngành luật khác.

Ví dụ, với quy định “Moi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định" được quy định tại Điều 47 Hiến pháp năm 2013, người dân sẽ không thé biết cụ thé mình sẽ phải nộp các loại thuế gì, trong trường hợp nào và với mức thuế suất là bao nhiêu. Quy phạm này chỉ đưa ra một quy tắc xử sự mang tính nguyên tắc về nghĩa vụ nộp thuế của mọi người. Căn cứ vào đó, pháp luật về thuế quy định cụ thé các loại thuế, mức thuế suất và chế tài xử lí vi phạm về thuế. QPPL của ngành LHP có đặc điểm này là vì, như đã đề cập, đối tượng điều chỉnh của ngành LHP là các QHXH cơ bản và quan trọng nhất, đồng nghĩa với việc đây là các quan hệ mang tính chất khái quát và là nền tảng để hình thành các mối quan hệ cụ thể trong xã hội.

Vì vậy, QPPL của ngành LHP cũng chỉ có thé điều chỉnh ở tầm nguyên tắc, khái quát và do đó mang tính chất tuyên bố hơn là quy định cụ thể. Tuy nhiên, chỉ phan lớn mà không phải tat cả các QPPL của ngành LHP đều mang tính nguyên tắc. Trong phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành LHP cũng có những QHXH cụ thé mà QPPL tương ứng của ngành LHP có thé điều chỉnh băng cách quy ! V, Chirkin, Y. Zhidkov, Fundamentals of the Socialist Theory of the State and Law (Những van đề cơ bản của Lí luận xã hội chủ nghĩa về Nhà nước và Pháp luật), Nxb.

Tiến bộ, 1979, dich sang tiếng Anh bởi Jane Sayer, Nxb. Tiến bộ, 1987, tr. Tô Văn Hoà 17 GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHAP VIET NAM định các quyền và nghĩa vụ pháp lí cụ thé. Điều này thé hiện rõ nét trong lĩnh vực bau cử, ví dụ quy phạm: “Mối cử tri có quyên bỏ một phiếu bau đại biểu Quốc hội”'.

Tứ hai, phần lớn các QPPL của ngành LHP thường không có đủ cơ cấu ba bộ phận. Ở góc độ lí luận phổ quát, mỗi QPPL thường có cơ cấu ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình Luật Hiến Pháp Việt Nam - Đại học Luật Hà Nội - Phần 1 là tài liệu chuyên sâu do các tác giả Thái Vĩnh Thắng, Tô Văn Hòa và Lê Minh Tâm biên soạn, cung cấp kiến thức nền tảng về Luật Hiến Pháp Việt Nam. Tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ các nguyên tắc cơ bản, cấu trúc và vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Đặc biệt, nó phù hợp cho sinh viên luật, nghiên cứu viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực pháp lý.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học vai trò của pháp luật trong việc công nhận tôn trọng bảo vệ bảo đảm quyền con người ở việt nam hiện nay, khám phá sâu hơn về quyền con người trong pháp luật. Ngoài ra, Giáo trình luật môi trường trường đại học luật hà nội chủ biên lê hồng hạnh vũ thu hạnh nguyễn văn phương phần 1 cung cấp góc nhìn về pháp luật môi trường, một lĩnh vực đang được quan tâm hiện nay. Cuối cùng, Giáo trình kỹ năng chung về tư vấn pháp luật trường đại học luật hà nội vũ thị lan anh chủ biên đỗ ngân bình sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng thực hành pháp lý.

Mỗi tài liệu là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn và mở rộng hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của pháp luật Việt Nam.