Tổng quan về giáo trình
Tài liệu học thuật Giáo trình Lịch sử 10: Khám phá và Phát triển năng lực (thuộc bộ sách Cánh Diều) được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), Nguyễn Văn Ninh (Chủ biên), Nguyễn Thị Thế Bình, Nguyễn Thu Hiền, Tống Thị Quỳnh Hương và Nguyễn Mạnh Hưởng. Công trình được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành căn cứ theo Quyết định số 442/QĐ-BGDĐT ngày 28/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông.
Trong hệ thống phân phối chương trình giáo dục, tài liệu đặt nền móng cho giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp cấp Trung học phổ thông, kế thừa hệ thống kiến thức lịch sử đã được trang bị ở cấp Tiểu học và Trung học cơ sở. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình tập trung hình thành hai nhóm năng lực cốt lõi:
- Nhóm năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Nhóm năng lực chuyên môn đặc thù: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Nhóm phẩm chất định hướng: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm và chăm chỉ.
Về phương thức tiếp cận, giáo trình chuyển dịch từ hình thức thông sử biên niên tuần tự sang cấu trúc học tập theo hệ thống chủ đề (thematic approach). Cấu trúc nội dung phân hóa thành 7 lĩnh vực trọng tâm: Lịch sử và Sử học; Vai trò của Sử học; Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ – trung đại; Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới; Văn minh Đông Nam Á; Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858); và Cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Điểm đặc thù của công trình là sự tích hợp giữa các kênh cung cấp dữ liệu (kênh chữ, kênh hình, sơ đồ, bản đồ) với hệ thống công cụ bổ trợ học thuật như Bảng Giải thích thuật ngữ và Bảng Tra cứu địa danh/tên riêng nước ngoài.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Căn cứ văn bản giáo trình, hệ thống bài học phản ánh các trục kiến thức nền tảng sau:
-
Chủ đề 1: Lịch sử và Sử học (Bài 1, Bài 2):
- Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử: Khái niệm lịch sử được phân định theo ba tầng nghĩa (sự việc đã diễn ra trong quá khứ, câu chuyện/tác phẩm ghi chép, và khoa học lịch sử). Thiết lập bảng đối chiếu giữa Hiện thực lịch sử (tồn tại khách quan, duy nhất, không thay đổi) và Nhận thức lịch sử (hình thành sau, đa dạng, phụ thuộc mục đích nghiên cứu, quan điểm tiếp cận và nguồn sử liệu).
- Hệ thống nguyên tắc và phương pháp: Trình bày ba nguyên tắc tối thượng gồm Khách quan, Trung thực, Tiến bộ. Giới thiệu các phương pháp nghiên cứu cốt lõi: phương pháp lịch sử, phương pháp lô-gíc, phương pháp lịch đại, phương pháp đồng đại và phương pháp tiếp cận liên ngành.
- Tri thức lịch sử và đời sống: Vai trò của tri thức lịch sử trong bảo tồn di sản, dự báo tương lai và xây dựng bản sắc cộng đồng; quy trình 4 bước thu thập và xử lý sử liệu.
-
Chủ đề 2: Vai trò của Sử học (Bài 3, Bài 4):
- Tính liên ngành của Sử học: Mối quan hệ tương hỗ giữa Sử học với Khoa học Xã hội & Nhân văn (Khảo cổ học, Địa lý học, Văn học, Triết học, Nhân học, Tôn giáo học) và Khoa học Tự nhiên & Công nghệ (Toán học, Vật lý, Tin học, Viễn thám, GIS, Trí tuệ nhân tạo, Thực tế ảo).
- Ứng dụng trong phát triển kinh tế - xã hội: Mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn di sản văn hóa, thiên nhiên; ứng dụng trong 12 lĩnh vực Công nghiệp văn hóa (theo Quyết định năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ) và phát triển du lịch bền vững.
-
Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ – trung đại (Bài 5, Bài 6, Bài 7):
- Khái niệm và tiến trình văn minh: Phân biệt Văn hóa (toàn bộ giá trị vật chất, tinh thần từ khi loài người xuất hiện) và Văn minh (trạng thái phát triển cao khi xuất hiện nhà nước và chữ viết).
- Văn minh phương Đông: Cơ sở hình thành gắn với lưu vực các dòng sông lớn (sông Nin, Hoàng Hà, Trường Giang, sông Ấn, sông Hằng); các thành tựu chữ viết (tượng hình, Giáp cốt, San-krít), tôn giáo - tư tưởng (Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo, Hin-đu giáo), toán học, kỹ thuật và kiến trúc.
- Văn minh phương Tây: Cơ sở hình thành tại vùng ven biển Địa Trung Hải (Hy Lạp, La Mã); tổ chức thể chế dân chủ thành bang và cộng hòa/đế chế; thành tựu hệ chữ cái La-tinh, triết học (duy vật, duy tâm), khoa học tự nhiên (Pi-ta-go, Ác-si-mét), văn học kịch, kiến trúc nghệ thuật và sự tiếp nối trong phong trào Văn hóa Phục hưng.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình chuẩn hóa hệ thống lý luận học thuật lịch sử thông qua các khung lý thuyết:
- Lý thuyết nhận thức lịch sử: Xác định mối quan hệ biện chứng giữa sự kiện quá khứ đã diễn ra và mô hình tái hiện quá khứ thông qua góc nhìn của nhà nghiên cứu, được minh họa qua các sự kiện: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 02/09/1945, sự kiện ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma năm 1945.
- Phân loại nguồn sử liệu:
- Căn cứ giá trị thông tin: Sử liệu sơ cấp (văn kiện, nhật ký, hiện vật gốc, Châu bản triều Nguyễn) và Sử liệu thứ cấp (công trình khảo cứu, sách chuyên khảo).
- Căn cứ dạng thức tồn tại: Lời nói – truyền khẩu (Lĩnh Nam chích quái), Hiện vật (Thạp đồng Đào Thịnh), Hình ảnh (tư liệu tranh ảnh Ga-li-lê, hiện vật Bảo tàng), Thành văn (Điện mật của Đại tướng Võ Nguyên Giáp ngày 07/04/1975, Bình Ngô đại cáo).
- Hệ thống sử liệu trích dẫn kinh điển: Trích dẫn quan điểm của Trần Trọng Kim (Việt Nam sử lược), Phạm Công Trứ (Đại Việt sử ký tục biên), Tư Mã Thiên (Sử ký), Hê-rô-đốt, Ph. Ăng-ghen (Chống Đuy-rinh), Mác-cớt Ga-vây, Xi-xê-rô và Lo Ác-tơn.
Kỹ năng phát triển
Tài liệu rèn luyện hệ thống kỹ năng học thuật và nghiệp vụ:
- Kỹ năng xử lý học thuật: Quy trình 4 bước tiếp cận tư liệu gồm: Lập danh mục/thư mục nguồn tin $\rightarrow$ Sưu tầm, ghi chép $\rightarrow$ Chọn lọc, phân loại $\rightarrow$ Xác minh nguồn gốc, thời điểm ra đời và thẩm định độ tin cậy.
- Kỹ năng tư duy phân tích và liên ngành: Kết hợp tri thức Sử học với Địa lý tự nhiên, Khảo cổ học, Toán học và Công nghệ thông tin để giải quyết các bài toán khôi phục dữ liệu quá khứ.
- Kỹ năng ứng dụng xã hội: Vận dụng bài học lịch sử giải thích các vấn đề đương đại (như hiện tượng biến đổi khí hậu/băng tan Bắc Cực, chiến lược bảo tồn đa dạng văn hóa trước xu thế toàn cầu hóa, định hướng phát triển ngành du lịch di sản).
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận kiến tạo thông qua cấu trúc bài học phân tầng đồng nhất:
[Yêu cầu cần đạt] ➔ [Khởi động / Mở đầu] ➔ [Hình thành kiến thức mới] ➔ [Luyện tập] ➔ [Vận dụng]
(Chuẩn đầu ra bài học) (Tư liệu + Câu hỏi tương tác)
- Khung sư phạm module hóa: Mỗi bài học bắt đầu bằng Yêu cầu cần đạt nhằm minh thị chuẩn đầu ra. Tiếp nối là hoạt động Mở đầu đặt ra các tình huống có vấn đề (case study), đi vào Kiến thức mới qua hệ thống câu hỏi tương tác trực tiếp với tư liệu.
- Khai thác tư liệu gốc và tình huống thực tiễn: Thay vì cung cấp nhận định áp đặt, bài học đưa ra các đoạn văn bản sử liệu gốc (như câu chuyện Thôi Trữ giết vua trong Sử ký Tư Mã Thiên để dạy về nguyên tắc trung thực; phân tích văn bản Bình Ngô đại cáo để minh họa mối liên hệ Sử học – Văn học; phân tích các di sản như Quần thể Hoàng thành Thăng Long, Thành phố Vơ-ni-dơ, Lâu đài Hi-mê-gi).
- Phân hóa nội dung tự học: Hệ thống mục Em có biết?, Góc khám phá, Góc mở rộng cung cấp tri thức bổ trợ chuyên sâu (ví dụ: cơ cấu tổ chức Đại hội Ô-lim-píc cổ đại, kỹ thuật làm giấy năm 105 của Thái Luân, phát minh số 0 của Ấn Độ cổ đại).
- Đánh giá và thẩm định: Hệ thống câu hỏi Luyện tập củng cố khung lý thuyết; phần Vận dụng yêu cầu giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn như: sưu tầm nguồn sử liệu về ngày 02/09/1945, đề xuất phương án bảo tồn di sản địa phương.
Điểm nổi bật và cập nhật
So với các giáo trình lịch sử truyền thống, ấn bản thể hiện các điểm cập nhật mang tính học thuật:
- Tái cấu trúc khung nội dung theo mô hình chuyên đề: Loại bỏ việc dàn trải biên niên sự kiện chính trị thuần túy, tập trung nghiên cứu phương pháp luận Sử học, lịch sử văn minh và các ứng dụng thực tế của tri thức lịch sử.
- Tích hợp khoa học tự nhiên và công nghệ số: Giới thiệu chi tiết vai trò của công nghệ viễn thám, GIS, quét tương tác 3D (trưng bày Bảo tàng Lịch sử Quốc gia), công nghệ thực tế ảo, trí tuệ nhân tạo và kỹ thuật phân tích ADN/giải trình tự gen trong phục dựng lịch sử.
- Gắn kết trực tiếp với các ngành kinh tế tri thức: Xác định vị trí của Sử học trong mối liên hệ với 12 phân ngành thuộc Công nghiệp văn hóa và ngành Du lịch. Đưa vào các số liệu thống kê thực tế về đóng góp của du lịch di sản (như số liệu tăng trưởng khách quốc tế và doanh thu du lịch Việt Nam giai đoạn 1990–2019).
- Chuẩn hóa hệ thống tra cứu thuật ngữ: Xây dựng bảng đối chiếu thuật ngữ chuyên ngành và phiên âm địa danh/nhân danh nước ngoài chuẩn tiếng Anh quốc tế, hỗ trợ tiếp cận các nguồn tài liệu quốc tế.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học sinh THPT (Lớp 10): Sử dụng làm tài nguyên học tập chính khóa theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử.
- Sinh viên bậc Đại học/Cao đẳng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên năm nhất các khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn (Sư phạm Lịch sử, Lịch sử học, Bảo tàng học, Du lịch, Quản trị văn hóa) để nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu lịch sử và tổng quan lịch sử văn minh thế giới.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức lịch sử đại cương cấp Trung học cơ sở, có kỹ năng đọc hiểu văn bản tư liệu và phân tích sơ đồ/lược đồ.
- Giáo viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm khung chuẩn để thiết kế bài giảng phát triển năng lực, khai thác các tình huống tư liệu gốc phục vụ giảng dạy phương pháp lịch sử và liên ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với những đối tượng nào?
Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho học sinh lớp 10 chương trình trung học phổ thông; đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên năm đầu các ngành Sư phạm Sử, Lịch sử học, Văn hóa học, Du lịch và bạn đọc cần nắm bắt lý luận cơ bản về Sử học.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần hoàn thành chương trình Lịch sử và Địa lý cấp Trung học cơ sở, nắm được các mốc sự kiện chính của lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới, cùng các kỹ năng tra cứu tư liệu cơ bản.
3. Cấu trúc nội dung của giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lịch sử trước đây?
Giáo trình không dạy thông sử niên biểu dàn trải mà triển khai theo các chủ đề chuyên sâu: đi từ Nhập môn lý thuyết Sử học $\rightarrow$ Vai trò ứng dụng liên ngành/công nghiệp văn hóa $\rightarrow$ Lịch sử các nền văn minh thế giới cổ – trung đại.
4. Phương pháp khai thác các mục bổ trợ (Góc khám phá, Em có biết, Tư liệu) như thế nào để đạt hiệu quả?
Các mục bổ trợ cung cấp dữ liệu gốc, thông tin mở rộng và tình huống lịch sử. Người học sử dụng các mục này kết hợp với câu hỏi hướng dẫn để rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá và đối chiếu thông tin thay vì học thuộc lòng.
5. Giáo trình cung cấp những công cụ tra cứu học thuật nào đi kèm?
Sách tích hợp hai công cụ học thuật cuối bài: Bảng Giải thích thuật ngữ (định nghĩa các khái niệm khoa học mới và phức tạp) và Bảng Tra cứu địa danh/tên riêng nước ngoài (viết theo quy chuẩn tiếng Anh quốc tế).
Kết luận
Giáo trình Lịch sử 10: Khám phá và Phát triển năng lực xác lập hệ thống tri thức chuẩn xác về lý luận Sử học, phương pháp nghiên cứu liên ngành và diện mạo các nền văn minh cổ – trung đại. Thông qua việc phân định rõ ràng giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử, chuẩn hóa quy trình 4 bước xử lý sử liệu và liên kết với các ngành kinh tế – xã hội hiện đại, công trình định hình lộ trình học tập khoa học, hỗ trợ người học xây dựng tư duy phản biện và khả năng học tập lịch sử suốt đời.