Mở đầu Tạo hứng thú, xác định nhiệm vụ học tập của bài học. Kiến thức mới Nội dung bài học (kênh chữ, kênh hình) thông qua hệ thống câu hỏi giúp học sinh khám phá, hình thành kiến thức mới. Tư liệu Cung cấp thêm thông tin cho bài học từ các nguồn tư liệu lịch sử. SOBoecec8®i Câu hỏi Xác định kiến thức cơ bản của bài học, đáp ứng yêu cầu cần đạt.
Em có biết? Cung cấp thêm thông tin nội dung cơ bản của bài học, hướng đến phát triển năng lực tự học của học sinh. Góc khám phá Bổ sung tri thức lịch sử liên quan đến nội dung cơ bản của bài học. Góc mở rộng Mở rộng và nâng cao kiến thức của bài học. Ll Luyện tập Câu hỏi, bài tập giúp học sinh củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức của bài học.
Vận dụng Bài tập giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào học tập và cuộc sống. Bảng Giải thích thuật ngữ: Giải thích các khái niệm, thuật ngữ mới và khó xuất hiện trong sách. Bảng Tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài: Giúp học sinh tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài theo cách viết trong tiếng Anh. Sm hay giữ gìn cuấn Jách sach den; hhéng viet, vé vao sach nhel Sời nói đầu Các em học sinh thân mến! Kiến thức ở cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ sở đã đặt nên tang cho các em bước vào cấp học cao hơn — cấp Trung học phổ thông.
Ở cấp học này, các em sẽ học lịch sử theo các chủ đề. Cuốn sách giáo khoa Lịch sử 10 của bộ sách Cánh Diều được câu trúc các bài học lịch sử theo từng chủ đề. Sách Lịch sử 10 của bộ sách Cánh Diều sẽ hướng các em tìm hiểu sâu hơn các lĩnh vực: Lịch sử và Sử học; Vai trò của Sử học; Một số nền văn minh thế giới thời kì cô — trung đại: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới; Văn minh Đông Nam Á; Một số nên văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858), Cong đồng các dân tộc Việt Nam. Mục tiêu mà sách giáo khoa 77h sử 10 của bộ sách Cánh Diều hướng tới là phát triên được những năng lực và phẩm chất cho các em.
Đó là những năng lực chung như tự học và tự chủ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết van dé va sáng tạo; năng lực đặc thù như tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn dé thực tiến: phẩm chất chủ yếu như yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ,. Trong sách có mục Em có biết?, Góc khám phá hay Góc mở rộng, Bảng Giải thích thuật ngữ và Bảng Tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài hỗ trợ các em tìm hiệu rộng hơn, sâu hơn, cũng như gợi mở khám phá những điều mới lạ. Ngoài ra, hệ thống lược đồ, bảng biểu và hình ảnh là nguồn tư liệu hỗ trợ tích cực cho các em khi học lịch sử. Các tác giả hi vọng cuốn sách sẽ là người bạn thân thiết của các em trong quá trình học tập.
Chúc các em có những bài học lịch sử hào hứng, hiệu qua! CÁC TÁC GIẢ CHỦ ĐÊ 1) LICH SU VA SU HOC Bài 1 HIEN THUC LICH SU VA NHAN THUC LICH SU Học xong bài này, em sẽ: vé Trinh bày được khái niệm lịch sử và phân biệt được hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử. Giải thích được khái niệm Sử học. v Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học. Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
vé Phân biệt được các nguồn sử liệu: lời nói — truyền khẩu, thành văn, hiện vật,. v⁄ Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học và bước đâu vận dụng được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cụ thể. Đầu tháng 8-1945, Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản. Đến nay, sự kiện lịch sử này còn nhiều ý kiến đánh giá trái chiều: Ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.
Ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người. Vậy lịch sử là gì? Hiện thực lịch Hình 1. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma, Nhật Bản (ngày 6-8-1945) sử và nhận thức lịch sử là gì và có liên quan đến những yếu tố fT} co ban nao? 1.
Lịch sử, hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử Khái niệm lịch sử có thể hiểu theo ba nghĩa chính: Thứ nhất, lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người. Thứ hai, lịch sử là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phâm ghi chép về quá khứ. Thứ ba, lịch sử là một khoa học (còn gọi là Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người. Khoa học lịch sử nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng đã diễn ra trong xã hội loài người và phát hiện ra quy luật phát sinh, phát triển của nó.
Như vậy, khái niệm lịch sử gắn liền với hai yếu tố cơ bản: hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử. Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử Hiện thực lịch sử Nhận thức lịch sử Là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, Là toàn bộ những tri thức, hiểu biết, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc | những ý niệm và hình dung của con vào ý muốn chủ quan của con người. người về quá khứ (nhận thức về sự kiện, Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình, | hiên tượng đã diễn ra). Hà Nội, trước hàng vạn quần chúng nhân dân, Về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc | Việt Nam, đa số quan điểm cho rằng đây lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng | là kết quả của sự kết hợp nhuần nhuyễn hoà, đánh dấu thắng lợi của Cách mạng tháng | những điều kiện chủ quan và khách quan Tám năm 1945.
Đó là một hiện thực lịch sử (sự | thuận lợi. Bên cạnh đó, cũng có thể có thật, khách quan). những quan điểm, nhận thức khác về sự kiện này. g3 Hiện thực lịch sử có trước, nhận thức lịch sử có sau.
Hiện thực lịch sử là duy nhất và không thể thay đổi, nhưng nhận thức lịch sử rất đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian. Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn nhận thức lịch sử vừa khách quan, vừa chủ quan. Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm tiếp cận, phương pháp nghiên cứu,. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội (ngày 2-9-1945) Đọc thông tin va quan sat cac hinh 1.2, hay: — Trinh bay khai niém lich sử.
Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử: — Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử qua sự kiện C hủ tịch Hồ Chi Minh đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2-9-1945. — Giải thích khải niệm Sit hoc. Rs ¬ sử — git a 5 2. Đôi tượng, chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc cơ bản của Sử học 2.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học Đối tượng nghiên cứu của Sử học rất đa đạng và mang tính toàn diện, gồm toàn bộ những hoạt động của con người (cá nhân, tô chức, cộng đông, quôc gia hoặc khu vực,.) trong quá khứ, diên ra trên mọi lĩnh vực như chính tri, ngoại giao, quân sự, kinh tê, xã hội, văn hoá,. QB whan thicveasi tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội có giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học lại khác biệt: Sử học phương Đông thời kì cổ - trung đại chủ yếu ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,.; Sử học mác-xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng nhân dân, lịch sử của những phương thức NATASHA HANES sản xuất kế tiếp nhau. Trang bìa sách về lịch sửthế giới Hình 1.
Trang bìa sách về lịch sử Việt Nam Thời phong kiến, “J4 sai coi việc chép sử, cho nên dẫu thế nào sự chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những chuyện quan hệ đến sự tiễn hoá của nhân dân trong nước ”. (Việt Nam sử lược, Trần Trọng Kim) Doc thong tin, tu ligu va quan sát các hình 1.4, hãy trình bay đối tượng nghiên cứu của Sử hoc. Cho vi du cụ thê. Chức năng và nhiệm vụ của Sử học Chức năng của Sử học là khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan (chức năng khoa học) và phục vụ cuộc sống của con người hiện tại thông qua những bài học kinh nghiệm được đúc kết từ quá khứ (chức năng xã hội).
Nhiệm vụ của Sử học là cung cấp những trị thức khoa học về lịch sử và giáo dục, nêu gương. 6 Chức năng khoa học Chức năng xã hội (khôi phục hiện thực lịch sử) (phục vụ cuộc sống của con người) CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ Cung cấp tri thức khoa học Giáo dục, nêu gương (những tri thức đã được khoa học (hướng tới những phẩm chất, lịch sửthừa nhận, giúp con người giá trị tốt đẹp, tiến bộ hiểu đúng quá khứ) và nhân văn) Sơ đồ 1. Chức năng và nhiệm vụ của Sử học “Vi sao phải viết quốc sử? Lì sử chủ yếu ghỉ chép công việc. Có chính trị của một đời tat phải có sử của một đời.
Mà sự ghi chép của sử giữ nghị luận rất nghiêm, tô điểm việc trí trị thì sáng tỏ ngang với Mặt Troi, Mat Trăng, răn đe kẻ loạn tặc thì ráo riết như sương thu lạnh buốt, người thiện biết thì có thể bắt chước, người ác biết thì có thể tự răn, quan hệ với chính trị không phải là ít. Cho nên mới làm ra quốc sử”. (Bài tựa sách Đại L?ệt sử ký tục biên, Phạm Công Trứ) Đọc thông tin, tư liệu và quan sát sơ đồ 1.1, hãy: — Nêu chức năng và nhiệm vụ của Sử học. Cho ví đụ cụ thé.
— Cho biết ý nghĩa đoạn trích trong bài ta sách “Đại Liệt sử ký tục biên” của Phạm Công Trứ.