ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LẬP TRÌNH TRỰC QUAN NGÀNH, NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20… của Hiệu trƣởng trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Lập trình trực quan, nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về lập trình trực quab trong Visual Studio . Nội dung bài giảng gồm 5 chƣơng sau: Tổng quan về Framework. Ngôn ngữ lập trình c# Lập trình hƣớng đối tƣợng Form và Các điều khiển. Bài giảng dành cho đối tƣợng học viên trung cấp tin học - ngành quản trị cơ sở dữ liệu. Dù đã cố gắng để hoàn thành bài giảng này nhƣng không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong sự đóng góp của quý đồng nghiệp để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn. Tôi chân thành cảm ơn sự động viên và đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp trong quá trình biên soạn tài liệu. Nhóm biên soạn 3 MỤC LỤC MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU MỤC LỤC . 4 CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ FRAMEWORK .2 Các loại ứng dụng .3 Các bƣớc xây dựng trong môi trƣờng .4 Ứng dụng đầu tiên . 11 CHƢƠNG 2 – NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# .2 Các thành phần cơ bản .2 Các kiểu dữ liệu.3 Các cấu trúc điều khiển .1 Cấu trúc rẽ nhánh .2 Cấu trúc chọn .3 Cấu trúc lặp .4 Các kiểu dữ liệu có cấu trúc .3 Kiểu liệt kê .4 Không gian tên .2 Cách gọi hàm.3 Truyền tham số .6 Exception và cấu trúc try.2 Cấu trúc try…catch . 62 CHƢƠNG 3 – LẬP TRÌNH HƢỚNG ĐỐI TƢỢNG .2 Các tính chất của lập trình hƣớng đối tƣợng .1 Tính trừu tƣợng .3 Tính thừa kế .3 Các thành phần trong lập trình hƣớng đối tƣợng .4 Phƣơng thức . 79 CHƢƠNG 4 – FORM VÀ CÁC ĐIỀU KHIỂN .1 Thủ tục sự kiện .2 Lập trình sự kiện .3 Các phƣơng thức .4 Ứng dụng MDI .5 Hộp thông điệp . 101 6 Chƣơng 1 – Tổng quan về FrameWork .Net CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ FRAMEWORK .NET Mục tiêu: - Trình bày tổng quan về . Net, các khái niệm cơ bản trong môi trƣờng .Net - Trình bày đƣợc các bƣớc để xây dựng một ứng dụng trong môi trƣờng .Net - Tạo đƣợc ứng dụng đơn giản đầu tiên trong môi trƣờng .Net - Rèn luyện tính tích cực, chủ động, thích học hỏi. - Thực hiện thao tác an toàn, chính xác trên máy tính.NET gồm 2 phần chính: Framework và Integrated Development Environment (IDE). Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản, chữ Framework có nghĩa là khung hay khung cảnh trong đó ta dùng những hạ tầng cơ sở theo một qui ƣớc nhất định để công việc đƣợc trôi chảy. IDE thì cung cấp một môi trƣờng giúp chúng ta triển khai dễ dàng, và nhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng . Nếu không có IDE chúng ta cũng có thể dùng một trình soạn thảo ví nhƣ Notepad hay bất cứ trình soạn thảo văn bản nào và sử dụng command line để biên dịch và thực thi, tuy nhiên việc này mất nhiều thời gian. Tốt nhất là chúng ta dùng IDE phát triển các ứng dụng, và cũng là cách dễ sử dụng nhất. Thành phần Framework là quan trọng nhất .NET là cốt lõi và tinh hoa của môi trƣờng, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó thôi.NET toàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng một IDE. 7 Chƣơng 1 – Tổng quan về FrameWork .Net Tóm lại Microsoft .NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp. Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch vụ khác. Một số tính năng của Microsoft .NET cho phép những nhà phát triển sử dụng nhƣ sau: Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML). Tập hợp dịch vụ XML Web, nhƣ Microsoft .NET My Services cho phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp ngƣời dùng kinh nghiệm. Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server, và BizTalk Server, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XML Web và các ứng dụng. Các phần mềm client nhƣ Windows XP và Windows CE giúp ngƣời phát triển phân phối sâu và thuyết phục ngƣời dùng kinh nghiệm thông qua các dòng thiết bị. Nhiều công cụ hỗ trợ nhƣ Visual Studio .NET, để phát triển các dịch vụ Web XML, ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng và hiệu quả.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng trong môi trƣờng phân tán của Internet.NET Framework đƣợc thiết kế đầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau: Để cung cấp một môi trƣờng lập trình hƣớng đối tƣợng vững chắc, trong đó mã nguồn đối tƣợng đƣợc lƣu trữ và thực thi một cách cục bộ. Thực thi cục bộ nhƣng đƣợc phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa. 8 Chƣơng 1 – Tổng quan về FrameWork .Net Để cung cấp một môi trƣờng thực thi mã nguồn mà tối thiểu đƣợc việc đóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản. Để cung cấp một môi trƣờng thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn đƣợc tạo bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc . Để cung cấp một môi trƣờng thực thi mã nguồn mà loại bỏ đƣợc những lỗi thực hiện các script hay môi trƣờng thông dịch. Để làm cho những ngƣời phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau. Nhƣ là từ những ứng dụng trên nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web. Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng mã nguồn trên .NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR) và thƣ viện lớp . CLR là nền tảng của . Chúng ta có thể hiểu runtime nhƣ là một agent quản lý mã nguồn khi nó đƣợc thực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi nhƣ: quản lý bộ nhớ, quản lý tiểu trình, và quản lý từ xa. Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc sử dụng kiểu an toàn và các hình thức khác của việc chính xác mã nguồn, đảm bảo cho việc thực hiện đƣợc bảo mật và mạnh mẽ. Thật vậy, khái niệm quản lý mã nguồn là nguyên lý nền tảng của runtime. Mã nguồn mà đích tới runtime thì đƣợc biết nhƣ là mã nguồn đƣợc quản lý (managed code). Trong khi đó mã nguồn mà không có đích tới runtime thì đƣợc biết nhƣ mã nguồn không đƣợc quản lý (unmanaged code). Thƣ viện lớp, một thành phần chính khác của .NET Framework là một tập hợp hƣớng đối tƣợng của các kiểu dữ liệu đƣợc dùng lại, nó cho phép chúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụng truyền thống command-line hay 9 Chƣơng 1 – Tổng quan về FrameWork .Net những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI) đến những ứng dụng mới nhất đƣợc cung cấp bởi ASP.NET, nhƣ là Web Form và dịch vụ XML Web.1: Mô tả các thành phần trong .2 Các loại ứng dụng Ứng dụng Console: ứng dụng này giao tiếp với ngƣời dùng thông quan bàn phím và không có giao diện ngƣời dùng (UI), giống nhƣ các ứng dụng thƣờng thấy trong Windows. Ứng dụng WindowsForms: là ứng dụng có giao diện đồ họa chạy trên hệ điều hành Windows.3 Các bƣớc xây dựng trong môi trƣờng .Net Bƣớc 1: Tạo dự án mới 10 Chƣơng 1 – Tổng quan về FrameWork .Net Các thông tin cần xác định cho một dự án mới: - Name: tên - Location: nơi lƣu trữ Bƣớc 2: Thiết kế giao diện Đƣa các điều khiển vào form để thiết kế giao diện Bƣớc 3: Đặt các thuộc tính cho các điều khiển trên giao diện Bƣớc 4: Viết code Bƣớc 5: Thi hành chƣơng trình – Nhấn F5 1.4 Ứng dụng đầu tiên Bƣớc 1: Tạo dự án mới 11 Chƣơng 1 – Tổng quan về FrameWork .Net Bƣớc 2: Thiết kế giao diện Đƣa các điều khiển Label1 và Button1 vào form. Chỉnh vị trí và kích thƣớc của các điều khiển cho hợp lý. Bƣớc 2: Đặt các thuộc tính cho các điều khiển Form Name frmHello Autosize F BackColor Text Rỗng Label1 Name lblHello Autosize False 12 Chƣơng 1 – Tổng quan về FrameWork .Net BackColor Font ForeColor Text Rỗng TextAlign Button1 Name btnThiHanh Text &Thi Hành Bƣớc 4: Viết code private void btnThiHanh_Click(object sender, EventArgs e) { lblHello.Text = "Hello World!"; } Bƣớc 5: Gõ F5 để thi hành chƣơng trình 13 Chƣơng 1 – Tổng quan về FrameWork .Net 14 Chƣơng 2 – Ngôn ngữ lập trình c# CHƢƠNG 2 – NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# Mục tiêu: - Trình bày đƣợc các thành phần trong ngôn ngữ lập trình c#. - Trình bày và sử dụng thành thạo các cấu trúc điều khiển để viết chƣơng trình. - Trình bày và sử dụng thành thạo các kiểu dữ liệu có cấu trúc. - Xây đựng đƣợc hàm để áp dụng cho viết chƣơng trình. - Sử dụng đƣợc cấu trúc try … catch để bẩy lỗi. Rèn luyện tính tích cực, chủ động trong tƣ duy, thao tác cận thận, an toàn trên máy tính.1 Giới thiệu Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mƣời mấy kiểu dữ liệu đƣợc xây dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hƣớng đối tƣợng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện nhƣ vậy, hơn nữa nó đƣợc xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java. Ngôn ngữ C# đƣợc phát triển bởi đội ngũ kỹ sƣ của Microsoft, trong đó ngƣời dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth. Cả hai ngƣời này điều là những ngƣời nổi tiếng, trong đó Anders Hejlsberg đƣợc biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình PC phổ biến.
Giáo Trình Lập Trình Trực Quan Nghề Quản Trị Mạng Máy Tính Cao Đẳng
Giáo trình lập trình trực quan cho nghề quản trị mạng máy tính tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng ThápChuyên ngành
Quản Trị MạngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành: Quản Trị Mạng
Đề tài: Giáo Trình Lập Trình Trực Quan Ngành Quản Trị Mạng Cao Đẳng
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Đồng Tháp
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ