ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LẬP TRÌNH QUẢN LÝ NGÀNH, NGHỀ: TIN HỌC VĂN PHÒNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20… của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Lập trình quản lý được biên soạn dùng cho sinh viên ngành Tin học văn phòng hệ trung cấp trong trường, mục đích của giáo trình này là giúp đỡ người mới bắt đầu làm quen với môi trường lập trình trên Windows thông qua MS Access. Giáo trình bao gồm 7 chương: Chương 1: Tổng quan về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MicroSoft Access Chương 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu Chương 3: Truy vấn dữ liệu Chương 4: Thiết kế giao diện Chương 5: Thiết kế báo cáo Chương 6: Macro Chương 7: Module Giáo trình không có ý định trình bày đầy đủ các kỹ thuật để xây dựng phần mềm thực tế. Những vấn đề được trình bày trong Giáo trình chỉ là các kiến thức cơ sở cần thiết cho các lập trình viên tương lai, trước khi tiếp tục nghiên cứu các kỹ thuật lập trình ứng dụng thực tế. Tuy nhiên, đối với các ứng dụng thực tế không quá phức tạp, các kiến thức và kỹ năng trình bày trong Giáo trình này sẽ giúp cho chúng ta giải quyết trọn vẹn vấn đề. Giáo trình này đã được chỉnh sửa lại theo đề cương hiện hành, trong quá trình chỉnh sửa không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các bạn đọc và quý đồng nghiệp góp ý, phê bình để Giáo trình được hoàn thiện tốt hơn. TPCL, ngày 01 tháng 08 năm 2018 GV biên soạn Võ Thị Tố Hoàng MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS. Giới thiệu về Hệ quản trị CSDL Microsoft Access . Tạo tập tin cơ sở dữ liệu . Các thao tác trên tập tin cơ sở dữ liệu . Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu . 7 CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU . Khái niệm cơ sở dữ liệu . Đối tượng Table . Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng . Các loại quan hệ . Cách tạo quan hệ . Các thao tác trên bảng dữ liệu . 26 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2 . 31 CHƯƠNG 3 TRUY VẤN DỮ LIỆU . Khái niệm truy vấn dữ liệu . Các loại truy vấn dữ liệu . Tạo truy vấn bằng lưới QBE. Các thành phần trong màn hình lưới QBE . Một số thao tác cơ bản để tạo truy vấn bằng QBE . Tính toán thống kê . Truy vấn tham số . Make Table Query . 52 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 3 . 55 CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ GIAO DIỆN . Giới thiệu đối tượng Form . Các thuộc tính cơ bản trên form. Thiết kế Form . Các điều khiển trên form. 68 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 4 . 77 CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ BÁO CÁO . Giới thiệu Report . Các dạng của Report . Tạo Report bằng công cụ Report Wizard . Chỉnh sửa Report bằng Design View. Một số kỹ thuật thường dùng trong thiết kế . 96 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 5 . 100 CHƯƠNG 6 MACRO. Giới thiệu Macro . Khái niệm thuộc tính, hành động và sự kiện . Cách tạo Macro . Các tập lệnh thường dùng. 107 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 6 . 110 CHƯƠNG 7 MODULE . Giới thiệu Module . Cách tạo Module . Các cấu trúc lệnh . Một số hàm thông dụng : . Đối tượng DoCmd. 120 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 7 . 126 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: : LẬP TRÌNH QUẢN LÝ Mã môn học, mô đun: TCN477 Vị trí, tính chất của môn học: Vị trí: Môn học Lập trình quản lý thuộc nhóm các môn học chuyên ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các học phần chung và môn Tin học văn phòng. Tính chất: Là môn học chuyên ngành bắt buộc của ngành cao đẳng Công nghệ thông tin, cung cấp cho người học các kiến thức sử dụng phần mềm Microsoft Access. Mục tiêu môn học: Về kiến thức: Hiểu được khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu; Trình bày được cách tạo các đối tượng trong MS Access. Về kỹ năng: Sử dụng thành thạo cơ bản phần mềm MS Access. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm Hình thành ý thức tự học, có trách nhiệm và sáng tạo trong công việc. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS Mục đích : Cung cấp cho sinh viên một cái nhìn tổng quan về phần mềm Microsoft Access , những đối tượng chính của phần mềm đồng thời trình bày cho sinh viên mô hình dữ liệu quan hệ được quản lý bởi Access. Giới thiệu về Hệ quản trị CSDL Microsoft Access Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, nó trợ giúp cho người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ 1. Cơ Sở Dữ Liệu Là tập hợp dữ liệu được lưu trữ một cách có tổ chức nhằm giúp việc xem, tìm kiếm, lấy thông tin được nhanh chóng và chính xác 1. Mô hình Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ: Dữ liệu bên ngoài được đưa vào máy tính thể hiện trong các bảng. Mỗi bảng gồm nhiều cột và nhiều dòng. Mỗi cột có một tên duy nhất mô tả về một thuộc tính của thực thể mà ta đang quản lý gọi là trường hoặc vùng (field). Mỗi dòng mô tả thông tin chi tiết về các thuộc tính của một đối tượng cụ thể trong quản lý gọi là một bản ghi hay một bộ (Record). Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ: Là phần mềm dùng để tạo lập Cơ Sở Dữ Liệu theo mô hình Cơ Sở Dữ Liệu quan hệ và thao tác trên CSDL đó. Đặc điểm của Microsoft Access Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khóa chính, miền giá trị . của dữ liệu bên trong các bảng Với công cụ trình thông minh (wizard ) cho phép người dùng sử dụng có thể thiết kế các đối tượng trong Microsoft Access một cách nhanh chóng . Công cụ QBE sẽ hỗ trợ cho người sử dụng có thể thực hiện các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp của các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn SQL. 2 Đối tượng kết nhúng OLE cho phép người sử dụng có thể đưa vào bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access khác như Word, Excel, âm thanh, hình ảnh … Tất cả các đối tượng của ứng dụng được lưu trong tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất và có phần mở rộng là . Khởi động Microsoft Access Start \ Programs \ Microsoft Office \ Microsoft Access 2013 hay khởi động shortcut Microsoff Access 2013 từ Desktop 1. Các thành phần của Microsoft Access Trong cửa sổ làm việc của Access gồm có những thành phần cơ bản của một ứng dụng trên Windows (hình 1.1) Ribbon Navigation Pane Hình 1. Cửa sổ Navigation Pane Thanh Ribbon chứa các Tab lệnh : Home, Create, External Data, và Database Tools, mỗi Tab chứa các nhóm lệnh liên quan. Tab Home chứa các chức năng sau : Chọn chế độ hiển thị Sao chép và dán từ clipboard Định dạng font chữ Thao tác trên các record 3 Lọc sắp xếp dữ liệu trên record Tab Create chứa các chức năng sau : Tạo một Table mới Tạo một Table mới sử dụng Template Tạo mới một Table trống ở chế độ Design view Tạo mới một Form từ Table hoặc Query Tạo mới một Report từ Table hoặc Query Tạo mới một Macro hoặc Module Tab External Data chứa các chức năng sau : Import hoặc liên kết dữ liệu với bên ngoài Kết xuất dữ liệu Thu thập và cập nhật dữ liệu từ Email Làm việc với danh sách offline SharePoint Tab Database Tools chứa các chức năng sau : Chạy Visual Basic hay Macro Tạo và hiển thị mối liên kết giữa các bảng Ẩn hiển các đối tượng Di chuyển dữ liệu tới MS – SQL sever hoặc tới cơ sở dữ liệu khác Một thành phần đặc biệt quan trọng của Access đó là Navigation Pane, cửa sổ nằm trong vùng làm việc của Access gồm các đối tượng : Table, Query, Form, Report, Macro và Module 1. Tạo tập tin cơ sở dữ liệu Tạo một cơ sở dữ liệu mới rỗng: − Tại cửa sổ khởi động, click nút Blank Desktop Database. − File name: nhập tên tập tin cơ sở dữ liệu, trong Access 2013, tập tin cơ sở dữ liệu được lưu với tên có phần mở rộng là . − Nếu không chỉ định đường dẫn thì mặc định tập tin mới tạo sẽ được lưu trong thư mục Document, ngược lại, click biểu tượng thư mục để chỉ định vị trí lưu tập tin. Click nút Create để tạo tập tin cơ sở dữ liệu. Các thao tác trên tập tin cơ sở dữ liệu 1. Mở một cơ sở dữ liệu Tại cửa sổ khởi động, trong tab File\ Open… Chọn tập tin cơ sở dữ liệu cần mở\Open. Thu gọn và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu (Compact & Repair Database) Khi tạo thêm đối tượng trong cơ sở dữ liệu thì dung lượng của tập tin cơ sở dữ liệu sẽ tăng lên, khi xóa một đối tượng thì vùng nhớ của nó sẽ rỗng, nhưng không sử dụng 5 được. Chức năng Compact & Repair Database giúp thu hồi lại phần bộ nhớ bị rỗng, làm cho tập tin cơ sở dữ liệu gọn lại. Cách thực hiện: − Mở cơ sở dữ liệu cần thu gọn và chỉnh sửa − File \Info .Chọn nút Compact & Repair Database 1. Tạo password Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ Exclusive bằng cách: − File\ Open\ Open Exclusive. − Chọn tab File\ Chọn lệnh Info\ Click nút Encrypt with Password − Nhập Password 2 lần\ OK. Gở bỏ password − Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ Exclusive: File\ Open\ Open Exclusive − Trong tab File, chọn lệnh Info\ Click nút Decrypt Database 6 1. Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu Table : Dùng để lưu trữ dữ liệu, nó chính là cấu trúc cơ sở dữ liệu do đó đối tượng này cần phải được tạo trước, bên trong bảng dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòng .
Giáo trình lập trình quản lý ngành Tin học văn phòng hệ trung cấp - Trường Cao đẳng Cộng đồng ...
Giáo trình lập trình quản lý ngành tin học văn phòng trung cấp tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.
Trường đại học
Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng ThápChuyên ngành
Tin học văn phòngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo trìnhPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Người hướng dẫn: GV Võ Thị Tố Hoàng
Trường học: Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành: Tin học văn phòng
Đề tài: Giáo trình lập trình quản lý ngành tin học văn phòng trung cấp
Loại tài liệu: Giáo trình
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Đồng Tháp
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ