Giáo Trình Lập Trình Cơ Bản và Nâng Cao cho Trung Cấp

Giáo trình nghiên cứu lập trình cơ bản và nâng cao nghề tin học văn phòng trung cấp, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên .

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Cơ Giới

Chuyên ngành

Tin học văn phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

1.1. Vị trí, tính chất của mô đun

1.2. Mục tiêu mô đun

1.3. Điều kiện thực hiện mô đun/môn học

1.4. Nội dung và phương pháp đánh giá

1.5. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1.6. Phương pháp giảng dạy, học tập môn học

2. I - PHẦN CƠ BẢN

2.1. Bài mở đầu

2.1.1. Lịch sử phát triển ngôn ngữ lập trình C

2.1.2. Một số khái niệm dùng trong ngôn ngữ lập trình C

2.1.3. Tập kí tự dùng trong ngôn ngữ C

2.1.4. Tên, từ khoá

2.2. Khởi động và thoát khỏi môi trường C

2.3. Mở và lưu file

2.4. Dịch, chạy chương trình

2.4.1. Giai đoạn tiền xử lý – Preprocessor

2.4.2. Cộng đoạn dịch Ngôn Ngữ Bậc Cao sang Assembly

2.4.3. Giai đoạn Linker

2.5. Sử dụng menu Help

2.6. Cấu trúc một chương trình C

2.7. Câu lệnh nhập, xuất dữ liệu

2.7.1. Xuất dữ liệu lên màn hình

2.7.2. Đưa dữ liệu vào từ bàn phím

2.8. Một vài chương trình đơn giản

2.9. Thực hành

2.10. Câu hỏi ôn tập

2.11. Bài 2. HẰNG, BIẾN VÀ MẢNG

3. II - PHẦN NÂNG CAO

3.1. Bài mở đầu: Tổng quan về Visual Basic

3.2. Bài 1: Ngôn ngữ lập trình Visual Basic

3.3. Bài 2: Lập trình xử lý giao diện chương trình

3.4. Bài 3: Truy xuất cơ sở dữ liệu trong Visual Basic

Tài liệu cần tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Lập Trình Cơ Bản và Nâng Cao

Giáo trình Lập trình cơ bản và nâng cao là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo nghề Tin học văn phòng. Nội dung giáo trình được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học viên trong lĩnh vực lập trình. Chương trình này không chỉ giúp học viên nắm vững các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ khả năng phát triển ứng dụng phức tạp hơn.

1.1. Mục tiêu của giáo trình lập trình

Giáo trình này nhằm mục đích giúp học viên hiểu rõ về ngôn ngữ lập trình C, từ cú pháp cơ bản đến các khái niệm nâng cao. Học viên sẽ được trang bị kiến thức để xây dựng ứng dụng thực tế.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho học viên trung cấp, những người muốn nâng cao kỹ năng lập trình và áp dụng vào thực tiễn công việc.

II. Những thách thức trong việc học lập trình cơ bản và nâng cao

Học lập trình không phải là điều dễ dàng. Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm trừu tượng và cú pháp phức tạp. Việc thiếu kinh nghiệm thực hành cũng là một rào cản lớn.

2.1. Khó khăn trong việc nắm bắt ngôn ngữ lập trình

Nhiều học viên cảm thấy khó khăn khi phải làm quen với cú pháp và quy tắc của ngôn ngữ lập trình C. Điều này có thể dẫn đến sự chán nản và bỏ cuộc.

2.2. Thiếu thực hành và ứng dụng thực tế

Việc thiếu cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức vào các dự án thực tế khiến học viên khó có thể phát triển kỹ năng lập trình một cách hiệu quả.

III. Phương pháp học lập trình hiệu quả cho người mới bắt đầu

Để vượt qua những thách thức trong việc học lập trình, học viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành là rất quan trọng.

3.1. Học lý thuyết kết hợp thực hành

Học viên nên dành thời gian để thực hành các bài tập lập trình sau khi học lý thuyết. Điều này giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng.

3.2. Tham gia các khóa học trực tuyến

Các khóa học trực tuyến cung cấp nhiều tài liệu và bài giảng phong phú, giúp học viên có thể học tập linh hoạt và hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của lập trình cơ bản và nâng cao

Lập trình cơ bản và nâng cao có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Học viên có thể phát triển các ứng dụng phần mềm, trò chơi, hoặc trang web.

4.1. Phát triển ứng dụng phần mềm

Học viên có thể áp dụng kiến thức lập trình để phát triển các ứng dụng phần mềm phục vụ cho nhu cầu cá nhân hoặc doanh nghiệp.

4.2. Thiết kế và phát triển trang web

Lập trình web là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Học viên có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình để tạo ra các trang web tương tác và hấp dẫn.

V. Kết luận về tương lai của lập trình cơ bản và nâng cao

Lập trình cơ bản và nâng cao sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của công nghệ thông tin. Học viên cần không ngừng học hỏi và cập nhật kiến thức mới.

5.1. Xu hướng phát triển ngôn ngữ lập trình

Ngôn ngữ lập trình sẽ tiếp tục phát triển với nhiều tính năng mới, giúp lập trình viên làm việc hiệu quả hơn.

5.2. Tầm quan trọng của lập trình trong tương lai

Lập trình sẽ trở thành một kỹ năng thiết yếu trong nhiều lĩnh vực, từ công nghệ thông tin đến các ngành nghề khác.

13/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu Giới thiệu: Lập trình là việc một người sử dụng các ngôn ngữ lập trình, các đoạn mã hay các tiện ích có sẵn để tạo ra một phần mềm máy tính, trò chơi, trang web, ứng dụng,. Điều này giúp người dùng đơn giản hóa việc thực hiện mệnh lệnh với laptop, hay dễ dàng tương tác với nhau thông qua các thiết bị điện tử. Lịch sử phát triển ngôn ngữ lập trình C. C là ngôn ngữ lập trình được thiết kế bởi Dennis Ritchie tại phòng thí nghiệm Bell Telephone năm 1972.

Nó được viết với mục tiêu chính là xây dựng hệ điều hành UNIX. Vì thế ban đầu nó không hướng tới sự tiện dụng cho người lập trình. C được phát triển từ một ngôn ngữ lập trình có tên là B (B là ngôn ngữ lập trình được viết bởi Ken Thompson tại Bell Labs, và tên ngôn ngữ lấy theo tên của Bell Labs). C là ngôn ngữ mạnh và mềm dẻo, linh hoạt, nó nhanh chóng trở thành ngôn ngữ phổ biến không chỉ trong phạm vi của Bell, C được các lập trình viên sử dụng viết nhiều loại ứng dụng ở các mức độ khác nhau.

Cũng vì nó được dùng nhiều nơi nên xuất hiện những đặc điểm khác nhau, các phiên bản phát triển không thống nhất. Để giải quyết vấn đề này, năm 1983 Viện tiêu chuẩn Mỹ (ANSI) đã thành lập một chuẩn cho C và có tên ANSI C (ANSI standard C). Nói chung các chương trình dịch C ngày nay đều tuân theo chuẩn này ngoại trừ một số khác biệt nhỏ. C được phổ biến bởi nó có các đặc điểm sau: ● C là ngôn ngữ mạnh và mềm dẻo.

Có thể nói rằng sự hạn chế của C chỉ phụ thuộc vào người lập trình, tức là với C bạn có thể làm tất cả những điều theo ý tưởng của bạn. C được dùng cho những dự án từ nhỏ tới lớn như: Hệ điều hành, Đồ hoạ, Chương trình dịch,. ● C dễ chuyển đổi sang hệ hệ thống khác (tính khả chuyển), tức là một chương trình C được viết trên hệ thống này có thể dễ dàng dịch lại chạy được trên hệ thống khác ● C là ngôn ngữ cô đọng, số lượng từ khoá không nhiều. ● C là ngôn ngữ lập trình cấu trúc.

Mã lệnh của chương trình C được viết thành các hàm, các hàm này có thể sử dụng lại trong các ứng dụng khác. Với các đặc điểm trên C là ngôn ngữ tốt cho việc học lập trình, hơn nữa sau này chúng ta còn có thể tiếp cận với lập trình hướng đối tượ ng, và một trong 11 những ngôn ngữ lập trình chúng ta lựa chọn đầu tiên cho lập trình hướng đối tượng là Java, Python. Một số khái niệm dùng trong ngôn ngữ lập trình C. Tập kí tự dùng trong ngôn ngữ C.

NNLT C/C++ chỉ chấp nhận các ký tự sau: • Các kí tự chữ hoa: A, B, C,. , Z • Các kí tự chữ thường: a, b, c,. • Các kí tự trắng: ENTER, BACKSPACE, khoảng trắng. • Các kí tự đặc biệt khác: + - * / ^ | # $ & % ( ) [ ] _ = ~ ‘ “.

Tên, từ khoá. Độ dài tối đa của 1 danh hiệu (tùy theo chương trình dịch) thường là 31-32 kí tự. Danh hiệu hợp lệ được bắt đầu bằng một kí tự chữ cái hoặc dấu gạch nối (underscore), tiếp theo sau là dãy các kí tự chữ hoặc số hoặc dấu gạch nối, và không phép có khoảng trắng ở giữa. Nên đặt danh hiệu theo các gợi ý sau: • Đặt tên cho các đối tượng một cách gợi nhớ (Mnemonic).

• Tên hằng được đặt bằng chữ hoa. Tên biến, tên hàm được đặt như sau: từ đầu tiên bằng chữ thường, các từ còn lại bắt đầu bằng chữ hoa. Tên kiểu dữ liệu do USER định nghĩa được bắt đầu bằng chữ hoa. Chú ý: • Mọi danh hiệu phải được khai báo trước khi sử dụng.

TRÌNH BIÊN DỊCH sẽ báo lỗi undefined symbol trong quá trình biên dịch chương trình nếu vi phạm nguyên tắc này. • “C/C++” phân biệt chữ hoa và chữ thường (Case sensitive). • Trong cùng một phạm vi (scope), không được đặt trùng danh hiệu. Từ khóa (keyword) Là từ dành riêng và có ngữ nghĩa xác định do NNLT quy định.

Mọi NNLT đều có một bộ từ khóa riêng. Ngôn ngữ lập trình “C/C++” (version 3.1) thể hiện các từ khóa dưới dạng các kí tự màu trắng, các danh hiệu dưới dạng các kí tự màu vàng, số dưới dạng màu xanh lơ,. TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ C Mã bài: MĐ 13 - P1 - 01 Giới thiệu: C là một ngôn ngữ lập trình tương đối nhỏ gọn vận hành gần với phần cứng và nó giống với ngôn ngữ Assembler hơn hầu hết các ngôn ngữ bậc cao. Hơn thế, C đôi khi được đánh giá như là "có khả năng di động", cho thấy sự khác nhau quan trọng giữa nó với ngôn ngữ bậc thấp như là Assembler, đó là việc mã C có thể được dịch và thi hành trong hầu hết các máy tính, hơn hẳn các ngôn ngữ hiện tại trong khi đó thì Assembler chỉ có thể chạy trong một số máy tính đặc biệt.

Vì lý do này C được xem là ngôn ngữ bậc trung. Mục tiêu - Biết cách khởi động và thoát khỏi chương trình; - Sử dụng được hệ thống trợ giúp từ help file; - Thực hiện được các thao tác cơ bản như dịch, gỡ rối và chạy chương trình; - Biết cách đưa dữ liệu vào từ bàn phím và xuất dữ liệu lên màn hình; - Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học. Phương pháp giảng dạy và học tập bài 1 - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề, thao tác mẫu, uốn nắn và sửa sai tại chỗ cho người học); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. Các bước quy trình thực hiện.

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học, thực hiện thao tác theo hướng dẫn. Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy tính và các thiết bị dạy học khác, mô hình thực hành. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Giáo trình, tài liệu tham khảo, Máy tính, phần mềm ứng dụng… - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: 13  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không  Kiểm tra định kỳ thực hành: không (hình thức: thực hành) Nội dung chính 1. Khởi động và thoát khỏi môi trường C Để thoát khỏi phần mềm nhấn tổ hợp phím Alt + X, đóng cửa sổ chương trình: nhấn tổ hợp phím Alt+F3 1.

Mở và lưu file Để mở file đã tạo trước đó: • Chọn biểu tượng Open, hoặc Ấn tổ hợp phím CTRL+O, hoặc chọn menu File → Open • Chọn file muốn mở, sau đó chọn nút Open 14 Về mặc định, chương trình C sẽ được viết và lưu giữ lại với một file có đuôi file là. Ví dụ như check_id. Đuôi file là dòng ký tự giúp chúng ta biết file đó thuộc loại file gì. Trong C thì mặc định đuôi file là c như trên.

Dịch, chạy chương trình 1. Giai đoạn tiền xử lý – Preprocessor Giai đoạn này sẽ thực hiện: Nhận mã nguồn Xóa bỏ tất cả chú thích, comments của chương trình Chỉ thị tiền xử lý (bắt đầu bằng #) cũng được xử lý Ví dụ: chỉ thị #include cho phép ghép thêm mã chương trình của một tệp tiêu để vào mã nguồn cần dịch. Các hằng số được định nghĩa bằng #define sẽ được thay thế bằng giá trị cụ thể tại mỗi nơi sử dụng trong chương trình. Cộng đoạn dịch Ngôn Ngữ Bậc Cao sang Assembly Phân tích cú pháp (syntax) của mã nguồn NNBC Chuyển chúng sang dạng mã Assembly là một ngôn ngữ bậc thấp (hợp ngữ) gần với tập lệnh của bộ vi xử lý.

Công đoạn dịch Assembly Dich chương trình => Sang mã máy 0 và 1 Một tệp mã máy (.obj) sinh ra trong hệ thống sau đó. Giai đoạn Linker Trong giai đoạn này mã máy của một chương trình dịch từ nhiều nguồn (file .c hoặc file thư viện .lib) được liên kết lại với nhau để tạo thành chương trình đích duy nhất Mã máy của các hàm thư viện gọi trong chương trình cũng được đưa vào chương trình cuối trong giai đoạn này. Chính vì vậy mà các lỗi liên quan đến việc gọi hàm hay sử dụng biến tổng thể mà không tồn tại sẽ bị phát hiện. Kể cả lỗi viết chương trình chính không có hàm main() cũng được phát hiện trong liên kết.

Kết thúc quá trình tất cả các đối tượng được liên kết lại với nhau thành một chương trình có thể thực thi được (executable hay .exe) thống nhất. Sử dụng menu Help 1. Cấu trúc một chương trình C Một chương trình C bao gồm những phần sau đây: Các lệnh tiền xử lý Các hàm Các biến Các lệnh và biểu thức 15 Các comment Đầu tiên hãy xem đoạn code đơn giản mà sẽ in ra màn hình hai từ "Hello World": Hãy xem các phần của chương trình bên trên: Dòng đầu tiên của chương trình #include <stdio.h> là lệnh tiền xử lý, nhắc nhở bộ biên dịch C thêm tệp stdio.h trước khi biên dịch. Dòng tiếp theo int main() là hàm main, nơi chương trình bắt đầu.

Dòng tiếp theo /*.*/ là dòng comment được bỏ qua bởi bộ biên dịch compiler và được dùng để thêm các chú thích cho chương trình. Đây được gọi là phần comment của chương trình. Dòng tiếp theo printf(.) là một hàm chức năng khác của ngôn ngữ C , in ra thông điệp "Hello, World!" hiển thị trên màn hình. Dòng tiếp theo return 0; kết thúc hàm chính và trả về giá trị 0.

Câu lệnh nhập, xuất dữ liệu 1. Xuất dữ liệu lên màn hình Xuất dữ liệu ra màn hình: • Trong “C/C++”, dùng hàm printf(.) khai báo trong tập tin tiêu đề <stdio.h> (xem tài liệu) • Trong “C++”, dùng đối tượng cout và toán tử << khai báo trong <iostream.h> như sau: trong đó: BT1, BT2,. là các biểu thức hợp lệ (kiểu char, int, float, double, char*). Đưa dữ liệu vào từ bàn phím • Trong “C/C++”, ta dùng hàm scanf(…) khai báo trong tập tin tiêu đề <stdio.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Lập Trình Cơ Bản và Nâng Cao cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khái niệm lập trình cơ bản và nâng cao, giúp người đọc xây dựng nền tảng vững chắc trong lĩnh vực lập trình. Nội dung của giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có các bài tập thực hành, giúp người học áp dụng kiến thức vào thực tế. Đặc biệt, tài liệu này rất hữu ích cho những ai muốn phát triển kỹ năng lập trình của mình từ cơ bản đến nâng cao, mở rộng khả năng giải quyết vấn đề và tư duy logic.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình môn lập trình cơ bản, nơi cung cấp những kiến thức nền tảng cần thiết cho người mới bắt đầu. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình kỹ thuật lập trình nghề quản trị mạng máy tính trung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật lập trình trong lĩnh vực quản trị mạng. Cuối cùng, tài liệu Skkn hệ thống giải bài trực tuyến nhập môn lập trình với c sẽ cung cấp cho bạn những bài tập thực hành phong phú, giúp củng cố kiến thức và kỹ năng lập trình của bạn.

Mỗi tài liệu đều là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn vào các khía cạnh khác nhau của lập trình, từ đó nâng cao trình độ và khả năng của bản thân.