Giáo Trình Lập Trình C Ngành Quản Trị Mạng Cao Đẳng

Giáo trình lập trình C cho ngành quản trị mạng cao đẳng nghề cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Trường đại học

Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội

Chuyên ngành

Quản Trị Mạng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2013

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ C

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C

1.2. KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH C

1.2.1. KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH C

1.2.2. THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH C

2. CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRONG NGÔN NGỮ C

2.1. Bộ chữ viết trong C

2.2. Từ khóa

2.3. Tên

2.4. Kiểu dữ liệu

2.4.1. Kiểu số nguyên

2.4.2. Kiểu số thực

2.5. Các phép toán

2.5.1. Các phép toán số học

2.5.2. Các phép toán quan hệ và logic

2.5.3. Các phép toán logic

2.5.4. Phép toán tăng giảm

2.5.5. Thứ tự ưu tiên các phép toán

2.6. Ghi chú

3. CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH CÓ ĐIỀU KIỆN

3.1. Lệnh và khối lệnh

3.2. Bài tập thực hành

3.3. Cấu trúc else if

3.4. Cấu trúc if lồng nhau

3.5. Cấu trúc switch…case (switch thiếu)

3.6. Cấu trúc switch…case…default (switch đủ)

3.7. Cấu trúc switch lồng

4. CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC VÒNG LẶP

4.1. Vòng lặp lồng nhau

4.2. So sánh sự khác nhau của các vòng lặp

4.3. Bài tập thực hành

5. CHƯƠNG 5: HÀM

5.1. Các ví dụ về hàm

5.2. Khái niệm về hàm

5.3. Tham số dạng tham biến và tham trị

5.4. Sử dụng biến toàn cục

6. CHƯƠNG 6: MẢNG VÀ CHUỖI

6.1. GIỚI THIỆU KIỂU DỮ LIỆU “KIỂU MẢNG” TRONG C

6.2. MẢNG MỘT CHIỀU

6.3. MẢNG NHIỀU CHIỀU

6.4. CÁC THAO TÁC TRÊN CHUỖI KÝ TỰ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Lập Trình C cho Ngành Quản Trị Mạng

Giáo trình lập trình C cho ngành quản trị mạng cao đẳng là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức nền tảng về ngôn ngữ lập trình C. Ngôn ngữ này không chỉ là công cụ để phát triển phần mềm mà còn là nền tảng cho nhiều môn học khác trong chương trình đào tạo. Việc nắm vững ngôn ngữ C giúp sinh viên có thể tiếp cận và giải quyết các bài toán phức tạp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.1. Ý nghĩa của ngôn ngữ lập trình C trong quản trị mạng

Ngôn ngữ lập trình C đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các ứng dụng mạng. Nó cho phép lập trình viên xây dựng các phần mềm hệ thống hiệu quả, từ đó hỗ trợ cho việc quản lý và bảo trì mạng.

1.2. Lịch sử phát triển của ngôn ngữ C

Ngôn ngữ C được phát triển vào những năm 1970 bởi Dennis Ritchie tại Bell Labs. Ban đầu, nó được thiết kế để lập trình hệ điều hành UNIX, nhưng sau đó đã trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới.

II. Những thách thức trong việc học lập trình C cho sinh viên cao đẳng

Học lập trình C không phải là điều dễ dàng, đặc biệt đối với sinh viên mới bắt đầu. Các khái niệm như kiểu dữ liệu, cấu trúc điều kiện và vòng lặp có thể gây khó khăn cho nhiều người. Tuy nhiên, việc vượt qua những thách thức này là cần thiết để phát triển kỹ năng lập trình.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu cú pháp ngôn ngữ C

Cú pháp của ngôn ngữ C có thể gây nhầm lẫn cho người mới học. Việc nắm vững các quy tắc cú pháp là rất quan trọng để viết chương trình chính xác.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc áp dụng các khái niệm lý thuyết vào thực tế. Việc thực hành thường xuyên và làm các bài tập thực hành sẽ giúp cải thiện kỹ năng lập trình.

III. Phương pháp học hiệu quả ngôn ngữ lập trình C cho sinh viên

Để học lập trình C hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng lập trình.

3.1. Thực hành qua các bài tập lập trình

Thực hành là cách tốt nhất để nắm vững ngôn ngữ lập trình C. Sinh viên nên làm nhiều bài tập và dự án nhỏ để cải thiện kỹ năng của mình.

3.2. Sử dụng tài liệu và nguồn học trực tuyến

Có nhiều tài liệu và khóa học trực tuyến miễn phí về lập trình C. Sinh viên nên tận dụng các nguồn tài liệu này để mở rộng kiến thức.

IV. Ứng dụng thực tiễn của lập trình C trong quản trị mạng

Lập trình C có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực quản trị mạng. Từ việc phát triển phần mềm quản lý mạng đến việc xây dựng các ứng dụng bảo mật, ngôn ngữ này đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn.

4.1. Phát triển phần mềm quản lý mạng

Ngôn ngữ C được sử dụng để phát triển các phần mềm quản lý mạng, giúp theo dõi và quản lý các thiết bị trong mạng một cách hiệu quả.

4.2. Xây dựng ứng dụng bảo mật mạng

Lập trình C cũng được sử dụng để phát triển các ứng dụng bảo mật, giúp bảo vệ hệ thống mạng khỏi các mối đe dọa từ bên ngoài.

V. Kết luận và tương lai của lập trình C trong ngành quản trị mạng

Ngôn ngữ lập trình C vẫn giữ vị trí quan trọng trong ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là trong lĩnh vực quản trị mạng. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc nắm vững ngôn ngữ C sẽ giúp sinh viên có nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

5.1. Tương lai của ngôn ngữ C trong công nghệ thông tin

Ngôn ngữ C sẽ tiếp tục được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như phát triển phần mềm, hệ thống nhúng và bảo mật mạng.

5.2. Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên lập trình C

Sinh viên nắm vững ngôn ngữ C sẽ có nhiều cơ hội việc làm trong các công ty công nghệ, đặc biệt là trong các vị trí liên quan đến phát triển phần mềm và quản trị mạng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Giáo trình lập trình c nghề quản trị mạng cao đẳng nghề

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ C Mã chương: MH18-01 Ý nghĩa: C là ngôn ngữ rất có hiệu quả và được ưa chuộng nhất để viết các phần mềm hệ thống, mặc dù nó cũng được dùng cho việc viết các ứng dụng. Ngoài ra, C cũng thường được dùng làm phương tiện giảng dạy trong khoa học máy tính mặc dù ngôn ngữ này không được thiết kế dành cho người nhập môn. Mục tiêu: - Trình bày được lịch sử phát triển của ngôn ngữ C; - Mô tả được những ứng dụng thực tế của ngôn ngữ C. - Một số thao tác cơ bản của trình soạn thảo C.

- Tiếp cận một số lệnh đơn giản thông qua các ví dụ - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C Mục tiêu: - Trình bày được lịch sử phát triển của ngôn ngữ C; - Mô tả được những ứng dụng thực tế của ngôn ngữ C. - Mô tả những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ C C là ngôn ngữ lập trình cấp cao, được sử dụng rất phổ biến để lập trình hệ thống cùng với Assembler và phát triển các ứng dụng. Vào những năm cuối thập kỷ 60 đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Dennish Ritchie (làm việc tại phòng thí nghiệm Bell) đã phát triển ngôn ngữ lập trình C dựa trên ngôn ngữ BCPL (do Martin Richards đưa ra vào năm 1967) và ngôn ngữ B (do Ken Thompson phát triển từ ngôn ngữ BCPL vào năm 1970 khi viết hệ điều hành UNIX đầu tiên trên máy PDP-7) và được cài đặt lần đầu tiên trên hệ điều hành UNIX của máy DEC PDP-11.

Năm 1978, Dennish Ritchie và B.W Kernighan đã cho xuất bản quyển “Ngôn ngữ lập trình C” và được phổ biến rộng rãi đến nay. Lúc ban đầu, C được thiết kế nhằm lập trình trong môi trường của hệ điều hành Unix nhằm mục đích hỗ trợ cho các công việc lập trình phức tạp. Nhưng về sau, với những nhu cầu phát triển ngày một tăng của công việc lập trình, C đã vượt qua khuôn khổ của phòng thí nghiệm Bell và nhanh chóng hội nhập vào thế giới lập trình để rồi các công ty lập trình sử dụng một cách rộng rãi. Sau đó, các công ty sản xuất phần mềm lần lượt đưa ra các phiên bản hỗ trợ cho việc lập trình bằng ngôn ngữ C và chuẩn ANSI C cũng được khai sinh từ đó.

Ngôn ngữ lập trình C là một ngôn ngữ lập trình hệ thống rất mạnh và rất “mềm dẻo”, có một thư viện gồm rất nhiều các hàm (function) đã được tạo sẵn. Người lập trình có thể tận dụng các hàm này để giải quyết các bài toán mà không cần phải tạo mới. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C hỗ trợ rất nhiều phép toán nên phù hợp cho việc giải quyết các bài toán kỹ thuật có nhiều công thức phức tạp. Ngoài ra, C cũng cho phép người lập trình tự định nghĩa thêm các kiểu dữ liệu trừu tượng khác.

Tuy nhiên, điều mà người mới vừa học lập trình C thường gặp “rắc rối” là “hơi khó hiểu” do sự “mềm dẻo” của C. Dù vậy, C được phổ biến khá rộng rãi và đã trở thành một công cụ lập trình khá mạnh, được sử dụng như là một ngôn ngữ lập trình chủ yếu trong việc xây dựng những phần mềm hiện nay. Ngôn ngữ C có những đặc điểm cơ bản sau: o Tính cô đọng (compact): C chỉ có 32 từ khóa chuẩn và 40 toán tử chuẩn, nhưng hầu hết đều được biểu diễn bằng những chuỗi ký tự ngắn gọn. o Tính cấu trúc (structured): C có một tập hợp những chỉ thị của lập trình như cấu trúc lựa chọn, lặp… Từ đó các chương trình viết bằng C được tổ chức rõ ràng, dễ hiểu.

o Tính tương thích (compatible): C có bộ tiền xử lý và một thư viện chuẩn vô cùng phong phú nên khi chuyển từ máy tính này sang máy tính khác các chương trình viết bằng C vẫn hoàn toàn tương thích. o Tính linh động (flexible): C là một ngôn ngữ rất uyển chuyển và cú pháp, chấp nhận nhiều cách thể hiện, có thể thu gọn kích thước của các mã lệnh làm chương trình chạy nhanh hơn. o Biên dịch (compile): C cho phép biên dịch nhiều tập tin chương trình riêng rẽ thành các tập tin đối tượng (object) và liên kết (link) các đối tượng đó lại với nhau thành một chương trình có thể thực thi được (executable) thống nhất. KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH C Mục tiêu: - Một số thao tác cơ bản của trình soạn thảo C.

- Tiếp cận một số lệnh đơn giản thông qua các ví dụ - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH C Nhập lệnh tại dấu nhắc DOS: gõ BC  (Enter) (nếu đường dẫn đã được cài bằng lệnh path trong đó có chứa đường dẫn đến thư mục chứa tập tin BC. Nếu đường dẫn chưa được cài đặt ta ta tìm xem thư mục BORLAND C (hoặc TURBO C) nằm trong ổ đĩa nào. Sau đó ta gõ lệnh sau: <ỗ đĩa>:\BORLAND C\BIN\BC (Enter) Nếu vừa khởi động BC vừa soạn thảo chương trình với một tập tin có tên do chúng ta đặt, thì gõ lệnh: BC [đường dẫn]<tên file cần soạn thảo>, nếu tên file cần soạn thảo đã có thì được nạp lên, nếu chưa có sẽ được tạo mới.

Khởi động tại Windows: Bạn vào menu Start, chọn Run, bạn gõ vào hộp Open 1 trong các dòng lệnh như nhập tại DOS. Hoặc bạn vào Window Explorer, chọn ổ đĩa chứa thư mục BORLANDC, vào thư mục BORLANDC, vào thư mục BIN, khởi động tập tin BC. Ví dụ: gõ D:\BORLANDC\BIN\BIN\BC E:\BAITAP_BC\VIDU1.CPP Câu lệnh trên có nghĩa khởi BC và nạp tập tin VIDU1.CPP chứa trong thư mục BAITAP_BC trong ổ đĩa E. Nếu tập tin này không có sẽ được tạo mới.

Màn hình sau khi khởi động thành công: Hình 1. Màn hình sau khi khởi động C thành công 1. THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH C Ấn phím F10 (kích hoạt Menu), chọn menu File, chọn Quit; Hoặc ấn tổ hợp phím Alt – X 1. CÁC VÍ DỤ ĐƠN GIẢN 1 /* Chuong trinh in ra cau bai hoc C dau tien */ 2 #include<stdio.

Khi dịch và chạy chương trình, dòng này không được dịch và cũng không thi hành lệnh gì cả. Mục đích của việc ghi chú này giúp chương trình rõ ràng hơn. Sau này chúng ta đọc lại chương trình biết chương trình làm gì. Dòng thứ 2: chứa phát biểu tiền xử lý #include <stdio.

Vì trong chương trình này chúng ta sử dụng hàm thư viện của C là printf, do đó chúng ta cần phải có khai báo của hàm thư viện này để báo cho trình biên dịch C biết. Nếu không khai báo chương trình sẽ báo lỗi. Dòng thứ 3: Hằng trắng viết ra với ý đồ làm cho bảng chương trình thoáng, dễ đọc. Dòng thứ 4: void main(void) là thành phần chính của mọi chương trình C (bạn có thể viết main() hoặc void main() hoặc main(void)).

Tuy nhiên, bạn nên viết theo dạng void main(void) để chương trình rõ rang hơn. Mọi chương trình C đều bắt đầu thi hành từ hàm main. Cặp dấu ngoặc () cho biết đây là khối hàm (function). Hàm void main(void) có từ khóa void đầu tiên cho biết hàm này không trả về giá trị, từ khóa void trong ngoặc đơn cho biết hàm này không nhận vào đối số.

Dòng thứ 5 và 7: cặp dấu ngoặc móc {} giói hạn thân của hàm. Thân hàm bắt đầu bằng dấu { và kết thúc bằng dấu }. Dòng thứ 6: printf(“Bai hoc C dau tien.”);, chỉ thị cho máy in ra chuỗi ký tự nằm trong nháy kép (“”). Hàng này được gọi là một câu lệnh, kết thúc một câu lệnh trong C phải là dấu chấm phẩy (;).

Chú ý: - Các từ include, stdio.h, void, main, print phải viết bằng chữ thường. - Chuỗi trong nháy kép cần in ra “Bạn có thể viết chữ HOA, thường tùy ý”. - Kết thúc câu lệnh phải có dấu chấm phẩy - Kết thúc tên hàm không có dấu chấm phẩy hoặc bất cứ dấu gì. - Ghi chú phải đặt trong cặp /*……*/ - Thân hàm phải được bao bởi cặp {}.

- Các câu lệnh trong thân hàm phải viết thụt vào. Sau khi nhập xong đoạn chương trình vào máy. Bạn ấn và giữ phím Ctrl, gõ F9 để dịch và chạy chương trình. Khi đó chúng ta thấy chương trình chớp rất nhanh và không thấy kết quả gì cả.

Bạn Ấn và giữ phím Alt, gõ F5 để xem kết quả, khi xem xong, ấn phím bất kỳ để quay về màn hình soạn thảo chương trình. CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRONG NGÔN NGỮ C Mã chương: MH18-02 Ý nghĩa: Ngôn ngữ C hỗ trợ rất nhiều phép toán nên phù hợp cho việc giải quyết các bài toán kỹ thuật có nhiều công thức phức tạp. Ngoài ra, C cũng cho phép người lập trình tự định nghĩa thêm các kiểu dữ liệu trừu tượng khác. Mục tiêu: - Sử dụng được hệ thống kí hiệu và từ khóa - Khai báo tên đúng - Trình bày được các kiểu dữ liệu - Khai báo biến đúng - Thực hiện được việc nhập và xuất dữ liệu - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính 2.

Từ khóa Mục tiêu: Hiểu và sử dụng đúng hệ thống ký hiệu và từ khóa. Bộ chữ viết trong C Ngôn ngữ C được xây dựng trên bộ ký tự sau: - 26 chữ cái hoa: A B C. Z - 26 chữ cái thường: a b c. 9 - Các ký hiệu toán học: + - * / = ( ) - Ký tự gạch nối: _ - Các ký tự khác:.

- Dấu cách (space) dùng để tách các từ. Ví dụ chữ SINH VIEN có 9 ký tự, còn SINHVIEN chỉ có 8 ký tự. * Chú ý: Khi viết chương trình, ta không được sử dụng bất kỳ ký tự nào khác ngoài các ký tự trên. Từ khóa Từ khoá là những từ được sử dụng để khai báo các kiểu dữ liệu, để viết các toán tử và các câu lệnh.

Một số từ khóa của TURBO C được liệt kê như sau: asm break case cdecl char const continue default do double else enum extern Far float for goto Huge if int interrupt Long near pascal register return short signed sizeof static struct switch tipedef union unsigned void volatile while Chú ý: - Không được dùng các từ khoá để đặt tên cho các hằng, biến, mảng, hàm. - Từ khoá phải được viết bằng chữ thường, ví dụ: viết từ khoá khai báo kiểu nguyên là int chứ không phải là INT. Tên Mục tiêu: Hiểu và khai báo tên theo đúng nguyên tắc. Khái niệm tên rất quan trọng trong quá trình lập trình, nó không những thể hiện rõ ý nghĩa trong chương trình mà còn dùng để xác định các đại lượng khác nhau khi thực hiện chương trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ