BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC DẠY NGHỀ GIÁO TRÌNH Môn học: LẬP TRÌNH C NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề) Hà Nội, năm 2013 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MH18 LỜI GIỚI THIỆU Ngày nay, khoa học máy tính thâm nhập vào mọi lĩnh vực. Tự động hóa hiện đang là ngành chủ chốt điều hướng sự phát triển thế giới. Bất cứ ngành nghề nào cũng cần phải hiểu biết ít nhiều về Công nghệ Thông tin và lập trình nói chung. Cụ thể, C là một ngôn ngữ lập trình cấp cao mà mọi lập trình viên cần phải biết. Vì thế, trong giáo trình này, chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết cấu trúc ngôn ngữ C. Môn học này là nền tảng để tiếp thu hầu hết các môn học khác trong chương trình đào tạo. Mặt khác, nắm vững ngôn ngữ C là cơ sở để phát triển các ứng dụng. Học xong môn này, sinh viên phải nắm được các vấn đề sau: - Khái niệm về ngôn ngữ lập trình. - Khái niệm về kiểu dữ liệu - Kiểu dữ liệu có cấu trúc (cấu trúc dữ liệu). - Khái niệm về giải thuật - Ngôn ngữ biểu diễn giải thuật. - Ngôn ngữ sơ đồ (lưu đồ), sử dụng lưu đồ để biểu diễn các giải thuật. - Tổng quan về Ngôn ngữ lập trình C. - Các kiểu dữ liệu trong C. - Các lệnh có cấu trúc. - Cách thiết kế và sử dụng các hàm trong C. - Một số cấu trúc dữ liệu trong C. Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2013 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên Trần Thị Hà Khuê 2. Thành viên Võ Thị Ngọc Tú 3. Thành viên Dương Hiển Tú MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU . Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò môn học: . Mục tiêu của môn học: . Nội dung môn học: . 7 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ C . TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C . KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH C . KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH C . THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH C .12 CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRONG NGÔN NGỮ C 14 2. Bộ chữ viết trong C . Kiểu dữ liệu . Kiểu số nguyên . Kiểu số thực . Các phép toán số học. Các phép toán quan hệ và logic. Phép toán tăng giảm . Thứ tự ưu tiên các phép toán . Cấu trúc chương trình C . Vị trí khai báo biến trong C. Nhập/xuất dữ liệu . Bài tập thực hành . 29 CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH CÓ ĐIỀU KIỆN . Lệnh và khối lệnh . Bài tập thực hành. Bài tập thực hành. Cấu trúc else if . Bài tập thực hành. Cấu trúc if lồng nhau . Bài tập thực hành. Cấu trúc switch…case (switch thiếu) . Bài tập thực hành. Cấu trúc switch…case…default (switch đủ). Bài tập thực hành. Cấu trúc switch lồng. Bài tập thực hành. 44 CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC VÒNG LẶP . Vòng lặp lồng nhau. So sánh sự khác nhau của các vòng lặp. Bài tập thực hành . 54 CHƯƠNG 5: HÀM . Các ví dụ về hàm . Khái niệm về hàm . Các ví dụ về hàm . THAM SỐ DẠNG THAM BIẾN VÀ THAM TRỊ. Tham số dạng tham trị. Bài tập thực hành về tham trị . Tham số dạng tham biến . Bài tập thực hành. SỬ DỤNG BIẾN TOÀN CỤC . Sử dụng biến toàn cục . Bài tập thực hành. Dùng dẫn hướng #define . 70 CHƯƠNG 6: MẢNG VÀ CHUỖI . GIỚI THIỆU KIỂU DỮ LIỆU “KIỂU MẢNG” TRONG C . MẢNG MỘT CHIỀU . Truy xuất từng phần tử của mảng . Bài tập thực hành. MẢNG NHIỀU CHIỀU . Truy xuất từng phần tử của mảng hai chiều . Bài tập thực hành. CÁC THAO TÁC TRÊN CHUỖI KÝ TỰ . Bài tập thực hành. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 93 MÔN HỌC LẬP TRÌNH C Mã môn học: MH18 1. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò môn học: - Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất: Lập trình C là môn học lý thuyết cơ sở nghề. - Ý nghĩa và vai trò: Môn học này là nền tảng để tiếp thu hầu hết các môn học khác trong chương trình đào tạo. Mặt khác, nắm vững ngôn ngữ C là cơ sở để phát triển các ứng dụng. Mục tiêu của môn học: - Trình bày được công dụng của ngôn ngữ lập trình C; - Trình bày được cú pháp, công dụng của các câu lệnh trong ngôn ngữ C; - Phân tích được chương trình: xác định nhiệm vụ chương trình (phải làm gì?). - Viết chương trình và thực hiện chương trình đơn giản trong máy tính bằng ngôn ngữ C. - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung môn học: Thời gian Số Tổng Lý Thực Kiểm Tên chương, mục TT số thuyết hành tra* (LT Bài tập hoặcTH) I Giới thiệu về ngôn ngữ C 1 1 II Các thành phần trong ngôn ngữ C 7 6 1 Từ khóa Tên Kiểu dữ liệu Ghi chú Khai báo biến Nhập/xuất dữ liệu III Cấu trúc rẽ nhánh có điều kiện 12 5 6 1 Lệnh và khối lệnh Lệnh if Lệnh switch IV Cấu trúc vòng lặp 12 6 6 Lệnh for Lệnh Break Lệnh continue Thời gian Số Tổng Lý Thực Kiểm Tên chương, mục TT số thuyết hành tra* (LT Bài tập hoặcTH) Lệnh while Lệnh do…while Vòng lặp lồng nhau So sánh sự khác nhau của các vòng lặp V Hàm 13 5 7 1 Các ví dụ về hàm Tham số dạng tham biến và tham trị Sử dụng biến toàn cục Dùng dẫn hướng #define VI Mảng và chuỗi 15 7 7 1 Mảng Chuỗi Cộng 60 30 27 3 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ C Mã chương: MH18-01 Ý nghĩa: C là ngôn ngữ rất có hiệu quả và được ưa chuộng nhất để viết các phần mềm hệ thống, mặc dù nó cũng được dùng cho việc viết các ứng dụng. Ngoài ra, C cũng thường được dùng làm phương tiện giảng dạy trong khoa học máy tính mặc dù ngôn ngữ này không được thiết kế dành cho người nhập môn. Mục tiêu: - Trình bày được lịch sử phát triển của ngôn ngữ C; - Mô tả được những ứng dụng thực tế của ngôn ngữ C. - Một số thao tác cơ bản của trình soạn thảo C. - Tiếp cận một số lệnh đơn giản thông qua các ví dụ - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C Mục tiêu: - Trình bày được lịch sử phát triển của ngôn ngữ C; - Mô tả được những ứng dụng thực tế của ngôn ngữ C. - Mô tả những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ C C là ngôn ngữ lập trình cấp cao, được sử dụng rất phổ biến để lập trình hệ thống cùng với Assembler và phát triển các ứng dụng. Vào những năm cuối thập kỷ 60 đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Dennish Ritchie (làm việc tại phòng thí nghiệm Bell) đã phát triển ngôn ngữ lập trình C dựa trên ngôn ngữ BCPL (do Martin Richards đưa ra vào năm 1967) và ngôn ngữ B (do Ken Thompson phát triển từ ngôn ngữ BCPL vào năm 1970 khi viết hệ điều hành UNIX đầu tiên trên máy PDP-7) và được cài đặt lần đầu tiên trên hệ điều hành UNIX của máy DEC PDP-11. Năm 1978, Dennish Ritchie và B.W Kernighan đã cho xuất bản quyển “Ngôn ngữ lập trình C” và được phổ biến rộng rãi đến nay. Lúc ban đầu, C được thiết kế nhằm lập trình trong môi trường của hệ điều hành Unix nhằm mục đích hỗ trợ cho các công việc lập trình phức tạp. Nhưng về sau, với những nhu cầu phát triển ngày một tăng của công việc lập trình, C đã vượt qua khuôn khổ của phòng thí nghiệm Bell và nhanh chóng hội nhập vào thế giới lập trình để rồi các công ty lập trình sử dụng một cách rộng rãi. Sau đó, các công ty sản xuất phần mềm lần lượt đưa ra các phiên bản hỗ trợ cho việc lập trình bằng ngôn ngữ C và chuẩn ANSI C cũng được khai sinh từ đó. Ngôn ngữ lập trình C là một ngôn ngữ lập trình hệ thống rất mạnh và rất “mềm dẻo”, có một thư viện gồm rất nhiều các hàm (function) đã được tạo sẵn. Người lập trình có thể tận dụng các hàm này để giải quyết các bài toán mà không cần phải tạo mới. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C hỗ trợ rất nhiều phép toán nên phù hợp cho việc giải quyết các bài toán kỹ thuật có nhiều công thức phức tạp. Ngoài ra, C cũng cho phép người lập trình tự định nghĩa thêm các kiểu dữ liệu trừu tượng khác. Tuy nhiên, điều mà người mới vừa học lập trình C thường gặp “rắc rối” là “hơi khó hiểu” do sự “mềm dẻo” của C. Dù vậy, C được phổ biến khá rộng rãi và đã trở thành một công cụ lập trình khá mạnh, được sử dụng như là một ngôn ngữ lập trình chủ yếu trong việc xây dựng những phần mềm hiện nay. Ngôn ngữ C có những đặc điểm cơ bản sau: o Tính cô đọng (compact): C chỉ có 32 từ khóa chuẩn và 40 toán tử chuẩn, nhưng hầu hết đều được biểu diễn bằng những chuỗi ký tự ngắn gọn. o Tính cấu trúc (structured): C có một tập hợp những chỉ thị của lập trình như cấu trúc lựa chọn, lặp… Từ đó các chương trình viết bằng C được tổ chức rõ ràng, dễ hiểu. o Tính tương thích (compatible): C có bộ tiền xử lý và một thư viện chuẩn vô cùng phong phú nên khi chuyển từ máy tính này sang máy tính khác các chương trình viết bằng C vẫn hoàn toàn tương thích. o Tính linh động (flexible): C là một ngôn ngữ rất uyển chuyển và cú pháp, chấp nhận nhiều cách thể hiện, có thể thu gọn kích thước của các mã lệnh làm chương trình chạy nhanh hơn. o Biên dịch (compile): C cho phép biên dịch nhiều tập tin chương trình riêng rẽ thành các tập tin đối tượng (object) và liên kết (link) các đối tượng đó lại với nhau thành một chương trình có thể thực thi được (executable) thống nhất. KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH C Mục tiêu: - Một số thao tác cơ bản của trình soạn thảo C.
Giáo Trình Lập Trình C Ngành Quản Trị Mạng Cao Đẳng
Giáo trình lập trình C cho ngành quản trị mạng cao đẳng nghề cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Trường đại học
Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã HộiChuyên ngành
Quản Trị MạngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
giáo trìnhPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thị Hà Khuê
Trường học: Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Chuyên ngành: Quản Trị Mạng
Đề tài: Giáo Trình Lập Trình C Cho Ngành Quản Trị Mạng Cao Đẳng
Loại tài liệu: giáo trình
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ