SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày……. Đồng tháp Giáo viên :Ngô Minh Chánh TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Lắp ráp mạch điện tử công suất là giáo trình được biên soạn ở dạng cơ bản và tổng quát cho học sinh, sinh viên ngành lạnh từ kiến thức nền cho đến kiến thức chuyên sâu.
Giáo trình được biên soạn từ tháng 3 năm 2018.Giáo trình là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí. Tác giả cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Sở lao động thương binh xã hội Đồng Tháp đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành giáo trình này. Đặc biệt là sự giúp đỡ hỗ trợ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến trong quá trình biên soạn. Đồng Tháp, ngày….
năm Tham gia biên soạn 1. Ngô Minh Chánh MỤC LỤC BÀI 1: ĐO KIỂM TRA CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT.Thực hành các linh kiện điện tử thụ động công suất nhỏ. Thực hành liện kiện Điện trở (R).2 Thực hành liện kiện Tự điện :. Thực hành liện kiện cuộn dây:.9 2 Thực hành các linh kiện điện tử công suất.
Thực hành linh kiện Diode:.2 Thực hành linh kiện Transistor BJT.3 Thực hành linh kiện Transistor MOSFET.4 Thực hành linh kiện Transistor IGBT.5 Thực hành linh kiện Thyristor SCR. Thực hành linh kiện Triac. Thực hành linh kiện Opto.46 Bài 2 : LẮP RÁP CÁC MẠCH CHỈNH LƯU. Chỉnh lưu không điều khiển.
Chỉnh lưu nữa chu kỳ một pha.Chỉnh lưu toàn chu kỳ một pha với biến áp có điểm giữa. Chỉnh lưu toàn chu kỳ một pha hình cầu. Chỉnh lưu không điều khiển ba pha hình tia. Chỉnh lưu không điều khiển ba pha hình cầu.Chỉnh lưu có điều khiển.
Chænh löu coù ñieàu khiển nöûa chu kyø moät pha :. Chỉnh lưu có điều khiển toàn chu kỳ một pha với biến áp có điểm giữa :. Chænh löu co ñieàu khieån một pha hình caàu :.Chænh löu coù ñieàu khieån ba pha hình tia :. Chænh löu ñieàu khieån ba pha hình caàu :.59 Bài 3: Ráp bộ biến đổi điện áp một chiều.
Mạch ổn áo dùng linh kiện rời. Mạch ổn áp có điều chỉnh. Mạch ổn áp họ 78XX, 79XX.85 4/ Laép maïch sau:.88 5/ Maïch zener vaø hai transistor:.88 Bài 4: LẮP RÁP BỘ NGHỊCH LƯU BỘ VÀ BIẾN TẦN.91 1/-Theotoång soápha,caùcboäbieán t aàn. Theocaáutruùcmaïch ñieän,caùcboäbieántaàn.
Nghịch lưu một pha. Nguyên lý hoạt động. Nghịch lưu ba pha. Nguyên lý hoạt động.
Biến tần một pha. Sơ đồ mạch động lực. chức năng , nhiệm vụ.95 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp ráp mạch điện tử công suất Mã mô đun: MĐ24 Thời gian mô đun:75 giờ;(Lý thuyết:15giờ; Thực hành:54 giờ; Kiểm tra: 06 giờ). Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học đã học xong các môn học: Mạch điện, mô đun Sửa chữa thiết bị điện gia dụng.
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn rèn luyện cho người học kỹ năng, thay thế, lắp ráp các linh kiện trong mạch điện tử công suất. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là mô đun quang trọng để học sinh hiểu biết các linh kiện điện tử công suất của các mạch điều khiển trong các máy móc điện lạnh, từ đó có thể sửa chữa bảo trì. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của linh kiện và mạch điện trong các mạch điện tử công suất. + Trình bày được đặc trưng và những ứng dụng chủ yếu của các linh kiện Diode, Mosfet, DIAC, TRIAC, IGBT, SCR.
+ Trình bày các quy trình ráp các mạch điện tử công suất. - Kỹ Năng: + Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị đo kiểm. + Lắp ráp các mạch điện tử công suất theo sơ đồ nguyên lý. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện được tính kỷ luật, nghiêm túc,cótinhthầntráchnhiệm cao trong học tập.
+ Chủ động và tích cực thực hiện nhiệm vụ trong quá trình học. + Thực hiện đúng quy trình an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Nội dung mô đun: BÀI 1: ĐO KIỂM TRA CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT Giới thiệu: Trong tất cả các thiết bị điện lạnh điều có các mạch điện để điều khiển các máy móc chấp hành, ở các mạch điện đó đa phần được thiết kế bởi các linh kiện điện tử công suất có dòng điện hoạt động lớn. Nên ta cần phải biết cách đo kiểm tra các linh điện tử này.
Mục tiêu: - Nhận dạng được các linh kiện điện tử công suất dùng trong các thiết bị điện điện tử. - Trình bày được cấu tạo các loại linh kiện điện tử công suất. - Giải thích được nguyên lý làm việc các loại linh kiện. - Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học, đảm bảo an toàn, tiết kiệm.
Nội dung chính: 1.Thực hành các linh kiện điện tử thụ động công suất nhỏ 1.Thực hành liện kiện Điện trở (R) Khái niệm, cấu tạo, kí hiệu quy ước và cách đọc * Khái niệm : Điện trở là gì ? Ta hiểu một cách đơn giản - Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn. Điện trở của dây dẫn : Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây.được tính theo công thức sau: R = ρ.L / S Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu L là chiều dài dây dẫn S là tiết diện dây dẫn R là điện trở đơn vị là Ohm * Ký hiệu và Hình dáng : - Ký hiệu : - Hình dáng : Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau. Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử. Phân loại, cấu tạo * Phân loại -Điện trở được phân loại theo : + Công suất : - Công suất nhỏ - Công suất lớn + Trị số : cố định hoặc có biến đổi + Khi đại lượng vật lí tác động lên điện trở làm trị số điện trở của nó thay đổi thì được phân loại và gọi tên như sau: - Điện trở nhiệt (thermixto) có 2 loại : Hệ số dương : Khi nhiệt độ tăng thì R tăng.
Hệ số âm: Khi nhiệt độ tăng thì R giảm. - Điện trở biến đổi theo điện áp (varixto):khi U tăng thì R giảm - Quang điện trở:Khi ánh sáng rọi vào thì R giảm *.Cấu tạo - Dùng dây kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột than phun lên lỏi sắt để làm điện trở. Cách đọc và mắc điện trở : * Cách đọc : Mầu sắc Giá trị Màu sắc Giá trị Đen 0 Xanh dương 6 Nâu 1 Tím 7 Đỏ 2 Xám 8 Cam 3 Trắng 9 Vàng 4 Nhũ vàng -1 Xanh lá 5 Nhũ bạc -2 Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu ,điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mầu. * Cách đọc trị số 4 vòng màu : - Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.
Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến - vòng số 2, số 3 Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị - Vòng số 3 là bội số của cơ số 10. Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3) Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0" thêm vào - Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm. Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu : ( điện trở chính xác ) - Vòng số 5 là vòng cuối cùng , là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều mầu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút. - Đối diện vòng cuối là vòng số 1 - Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4) Có thể tính vòng số 4 là số con số không "0" thêm vào 1.2 Thực hành liện kiện Tự điện : Cấu tạo, ký hiệu, đặc tính nạp xả và cách đọc: * Cấu Tạo: Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực bằng kim loại đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi. Người ta thường dùng giấy, gốm, mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá, tụ mica… Cấu tạo tụ gốm Cấu tạo tụ hoá * Ký hiệu: Tụ điện có ký hiệu là C C C * Đặc tính nạp xả của tụ Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều. Minh hoạ về tính chất phóng nạp của tụ điện. * Tụ nạp điện: Như hình ảnh trên ta thấy rằng , khi công tắc K1 đóng, dòng điện từ nguồn U đi qua bóng đèn để nạp vào tụ, dòng nạp này làm bóng đèn loé sáng, khi tụ nạp đầy thì dòng nạp giảm bằng 0 vì vậy bóng đèn tắt.
* Tụ phóng điện: Khi tụ đã nạp đầy, nếu công tắc K1 mở, công tắc K2 đóng thì dòng điện từ cực dương (+) của tụ phóng qua bóng đền về cực âm (-) làm bóng đèn loé sáng, khi tụ phóng hết điện thì bóng đèn tắt.