Giáo trình hệ thống máy lạnh công nghiệp nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình hệ thống máy lạnh công nghiệp cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Máy Lạnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: Hệ thống và thiết bị kho lạnh công nghiệp

1.1. Khái niệm và phân loại

1.2. Kho lạnh bảo quản

1.3. Hệ thống kho cấp đông

1.3.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

1.4. Hệ thống tủ đông tiếp xúc

1.4.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

1.5. Hệ thống tủ cấp đông gió

1.5.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

1.6. Hệ thống cấp đông IQF

1.6.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

2. CHƯƠNG 2: Hệ thống lạnh máy đá

2.1. Một số vấn đề quan tâm khi sản xuất nước đá

2.2. Nồng độ tạp chất cho phép

2.3. Ảnh hưởng của tạp chất tới chất lượng nước đá

2.4. Hệ thống máy đá cây

2.5. Kết cấu bể đá

2.6. Hệ thống máy đá vảy

2.6.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

2.7. Các loại máy đá kiểu khác

3. CHƯƠNG 3: Hệ thống điện máy lạnh công nghiệp

3.1. Các thiết bị điện thường hay sử dụng trong máy lạnh công nghiệp

3.2. Các thiết bị điện điều khiển

3.3. Các thiết bị điện bảo vệ

3.4. Các ký hiệu điện trên bản vẽ

3.5. Điều khiển và bảo vệ các thiết bị lạnh

3.5.1. Điều khiển và bảo vệ máy nén

3.5.2. Điều khiển và bảo vệ các thiết bị khác

3.6. Mạch điện động lực và điều khiển các thiết bị trong hệ thống lạnh

3.6.1. Mạch động lực khởi động máy nén, bơm và quạt

3.6.2. Mạch khởi động sao – tam giác

3.6.3. Các mạch điện khác trong hệ thống lạnh

3.6.3.1. Mạch bảo vệ áp suất dầu
3.6.3.2. Mạch điện giảm tải
3.6.3.3. Mạch điều khiển bảo vệ bơm, quạt giải nhiệt
3.6.3.4. Mạch bảo vệ áp suất nước

4. CHƯƠNG 4: Lắp đặt, thử nghiệm và vận hành hệ thống lạnh

4.1. Lắp đặt hệ thống lạnh

4.1.1. Lắp đặt các thiết bị chính

4.1.2. Lắp đặt đường ống và bọc cách nhiệt

4.2. Thử nghiệm hệ thống lạnh

4.2.1. Quy trình thử nghiệm

4.2.2. Nạp môi chất cho hệ thống lạnh

4.2.2.1. Nạp môi chất trên đường hút
4.2.2.2. Nạp môi chất trên đường cấp dịch

4.3. Vận hành hệ thống lạnh

4.3.1. Chuẩn bị vận hành

4.3.2. Vận hành hệ thống

4.3.3. Một số thao tác trong quá trình vận hành

5. CHƯƠNG 5: Bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục sự cố hệ thống lạnh

5.1. Bảo dưỡng hệ thống lạnh

5.1.1. Bảo dưỡng máy nén

5.1.2. Bảo dưỡng thiết bị trao đổi nhiệt

5.1.3. Bảo dưỡng thiết bị phụ

5.1.4. Bảo dưỡng hệ thống điện

5.2. Sửa chữa, khắc phục một số sự cố hệ thống lạnh

5.2.1. Sửa chữa hệ thống lạnh

5.2.2. Sửa chữa hệ thống điện

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình hệ thống máy lạnh công nghiệp cho sinh viên

Giáo trình "Hệ thống máy lạnh công nghiệp" được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên chuyên ngành kỹ thuật lạnh những kiến thức cơ bản và quan trọng về các hệ thống lạnh hiện đại. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn trong ngành công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm. Ngành kỹ thuật lạnh đã phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và thay đổi môi chất lạnh mới. Điều này tạo ra nhu cầu lớn về nguồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực này.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình hệ thống máy lạnh

Mục tiêu của giáo trình là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của các hệ thống máy lạnh công nghiệp. Giáo trình cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng lắp đặt, vận hành và bảo trì các hệ thống lạnh, từ đó nâng cao năng lực tự chủ và trách nhiệm trong công việc.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được chia thành 5 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của hệ thống máy lạnh công nghiệp. Nội dung bao gồm từ khái niệm cơ bản, cấu tạo, nguyên lý hoạt động đến các ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và bảo quản.

II. Thách thức trong việc áp dụng hệ thống máy lạnh công nghiệp hiện nay

Ngành kỹ thuật lạnh đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc cập nhật công nghệ mới, bảo trì và sửa chữa hệ thống lạnh hiệu quả. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ yêu cầu các kỹ sư và chuyên viên phải liên tục học hỏi và nâng cao kỹ năng. Ngoài ra, việc sử dụng môi chất lạnh thân thiện với môi trường cũng là một vấn đề quan trọng cần được giải quyết.

2.1. Cập nhật công nghệ và kỹ thuật mới trong ngành lạnh

Công nghệ lạnh đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, yêu cầu các kỹ sư phải nắm vững các công nghệ mới như hệ thống lạnh sử dụng CO2, amoniac và các loại môi chất lạnh khác. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp nâng cao hiệu quả làm lạnh mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường.

2.2. Vấn đề bảo trì và sửa chữa hệ thống lạnh

Bảo trì và sửa chữa hệ thống lạnh là một trong những thách thức lớn nhất trong ngành. Việc thiếu hụt kỹ sư có trình độ cao và kinh nghiệm trong lĩnh vực này có thể dẫn đến sự cố và giảm hiệu suất của hệ thống lạnh. Do đó, việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất cần thiết.

III. Phương pháp lắp đặt và vận hành hệ thống máy lạnh công nghiệp hiệu quả

Lắp đặt và vận hành hệ thống máy lạnh công nghiệp đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ các quy trình kỹ thuật. Việc nắm vững các bước lắp đặt, thử nghiệm và vận hành sẽ giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả. Các kỹ sư cần phải có kiến thức vững về các thiết bị điện, nguyên lý hoạt động và quy trình bảo trì.

3.1. Quy trình lắp đặt hệ thống máy lạnh công nghiệp

Quy trình lắp đặt bao gồm việc chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt các thiết bị chính, đường ống và bọc cách nhiệt. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống. Việc lắp đặt đúng cách sẽ giúp giảm thiểu sự cố trong quá trình vận hành.

3.2. Thử nghiệm và vận hành hệ thống lạnh

Sau khi lắp đặt, hệ thống cần được thử nghiệm để đảm bảo hoạt động đúng theo thiết kế. Việc kiểm tra áp suất, nhiệt độ và hiệu suất làm lạnh là rất quan trọng. Các kỹ sư cần phải nắm vững quy trình vận hành để có thể xử lý kịp thời các sự cố phát sinh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống máy lạnh công nghiệp trong ngành chế biến thực phẩm

Hệ thống máy lạnh công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong ngành chế biến thực phẩm, giúp bảo quản và chế biến thực phẩm một cách hiệu quả. Việc sử dụng hệ thống lạnh hiện đại không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu lãng phí và tiết kiệm chi phí sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong bảo quản thực phẩm

Hệ thống lạnh được sử dụng để bảo quản thực phẩm như thịt, hải sản, rau quả và các sản phẩm chế biến khác. Việc duy trì nhiệt độ thấp giúp ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật, từ đó kéo dài thời gian bảo quản và giữ nguyên chất lượng sản phẩm.

4.2. Ứng dụng trong chế biến thực phẩm

Trong ngành chế biến thực phẩm, hệ thống lạnh được sử dụng để làm lạnh nhanh các sản phẩm sau khi chế biến. Điều này không chỉ giúp bảo quản chất lượng sản phẩm mà còn tăng năng suất sản xuất. Các công nghệ như cấp đông IQF đang được áp dụng rộng rãi để đảm bảo sản phẩm giữ được độ tươi ngon.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình hệ thống máy lạnh công nghiệp

Giáo trình "Hệ thống máy lạnh công nghiệp" không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Tương lai của ngành kỹ thuật lạnh sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới và yêu cầu cao về chất lượng và hiệu quả. Việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.1. Tương lai của ngành kỹ thuật lạnh

Ngành kỹ thuật lạnh sẽ tiếp tục phát triển với sự gia tăng nhu cầu về công nghệ lạnh hiệu quả và thân thiện với môi trường. Các nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho sinh viên và các chuyên gia trong ngành.

5.2. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của thị trường. Việc tích hợp các công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp sinh viên nắm bắt tốt hơn các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình hệ thống máy lạnh công nghiệp nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Hệ thống và thiết bị kho lạnh công nghiệp Mã chương: MH27.01 Giới thiệu: Kỹ thuật lạnh đã ra đời hàng trăm năm nay và được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành kỹ thuật rất khác nhau: trong công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm, công nghiệp hoá chất, công nghiệp rượu, bia, sinh học, đo lường tự động, kỹ thuật sấy nhiệt độ thấp, xây dựng, công nghiệp dầu mỏ, chế tạo vật liệu, dụng cụ, thiết kế chế tạo máy, xử lý hạt giống, y học, thể thao, trong đời sống vv. Ngày nay ngành kỹ thuật lạnh đã phát triển rất mạnh mẽ, được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, phạm vi ngày càng mở rộng và trở thành ngành kỹ thuật vô cùng quan trọng, không thể thiếu được trong đời sống và kỹ thuật của tất cả các nước. Mục tiêu: - Trình bày được cách phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống lạnh cho kho lạnh; - Phân biệt được các hệ thống lạnh của kho lạnh; - Cẩn thận, chính xác và khoa học. Nội dung chính: 1.

Khái niệm và phân loại 1. Kho lạnh bảo quản. Kho lạnh bảo quản là kho được sử dụng để bảo quản các loại thực phẩm, nông sản, rau quả, các sản phẩm của công nghiệp hoá chất, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ…Hiện nay kho lạnh được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm rất rộng rãi và chiếm một tỷ lệ lớn nhất. Các dạng mặt hàng bảo quản bao gồm: - Kho bảo quản thực phẩm chế biến như: Thịt, hải sản, đồ hộp.

- Bảo quản nông sản thực phẩm, rau quả. - Bảo quản các sản phẩm y tế, dược liệu. - Kho bảo quản sữa. - Kho bảo quản và lên men bia.

- Bảo quản các sản phẩm khác. Có nhiều kiểu kho bảo quản dựa trên những căn cứ phân loại khác nhau: 1. Theo công dụng - Kho lạnh sơ bộ: Dùng làm lạnh sơ bộ hay bảo quản tạm thời thực phẩm tại các nhà máy chế biến trước khi chuyển sang một khâu chế biến khác. - Kho chế biến: Được sử dụng trong các nhà máy chế biến và bảo quản thực phẩm (nhà máy đồ hộp, nhà máy sữa, nhà máy chế biến thuỷ sản, nhà máy xuất khẩu thịt.

Các kho lạnh loại này thường có dung tích lớn cần phải trang bị hệ thống có công suất lạnh lớn. Phụ tải của kho lạnh luôn thay đổi do phải xuất nhập hàng thường xuyên. - Kho phân phối, kho trung chuyển: Dùng điều hoà cung cấp thực phẩm cho các khu vực dân cư, thành phố và dự trữ lâu dài. Kho lạnh phân phối thường có 9 dung tích lớn trữ nhiều mặt hàng và có ý nghĩa rất lớn đến đời sống sinh hoạt của cả một cộng đồng.

- Kho thương nghiệp: Kho lạnh bảo quản các mặt hàng thực phẩm của hệ thống thương nghiệp. Kho dùng bảo quản tạm thời các mặt hàng đang được doanh nghiệp bán trên thị trường. - Kho vận tải (trên tàu thuỷ, tầu hoả, xe ôtô): đặc điểm của kho là dung tích lớn, hàng bảo quản mang tính tạm thời để vận chuyển từ nơi này sang nơi khác. - Kho sinh hoạt: đây là loại kho rất nhỏ dùng trong các hộ gia đình, khách sạn, nhà hàng dùng bảo quản một lượng hàng nhỏ.

Theo nhiệt độ - Kho bảo quản lạnh: Nhiệt độ bảo quản thường nằm trong khoảng -2oC ÷ 5oC. Đối với một số rau quả nhiệt đới cần bảo quản ở nhiệt độ cao hơn (chuối > 10oC, chanh > 4oC). Nói chung các mặt hàng chủ yếu là rau quả và các mặt hàng nông sản. - Kho bảo quản đông: Kho được sử dụng để bảo quản các mặt hàng đã qua cấp đông.

Đó là hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật. Nhiệt độ bảo quản tuỳ thuộc vào thời gian, loại thực phẩm bảo quản. Tuy nhiên nhiệt độ bảo quản tối thiểu cũng phải đạt -18oC để cho các vi sinh vật không thể phát triển làm hư hại thực phẩm trong quá trình bảo quản. - Kho đa năng: Nhiệt độ bảo quản là -12oC - Kho gia lạnh: Nhiệt độ 0oC, dùng gia lạnh các sản phẩm trước khi chuyển sang khâu chế biến khác.

- Kho bảo quản nước đá: Nhiệt độ kho tối thiểu -4oC 1. Theo dung tích chứa. Kích thước kho lạnh phụ thuộc chủ yếu vào dung tích chứa hàng của nó. Do đặc điểm về khả năng chất tải cho mỗi loại thực phẩm có khác nhau nên thường qui dung tích ra tấn thịt (MT-Meet Tons).

Ví dụ kho 50MT, Kho 100MT, Kho 150 MT vv. là những kho có khả năng chứa 50, 100, 150 vv. Theo đặc điểm cách nhiệt - Kho xây: Là kho mà kết cấu là kiến trúc xây dựng và bên trong người ta tiến hành bọc các lớp cách nhiệt. Kho xây chiếm diện tích lớn, lắp đặt khó, giá thành tương đối cao, không đẹp, khó tháo dỡ và di chuyển.

Mặt khác về mặt thẩm mỹ và vệ sinh kho xây không đảm bảo tốt. Vì vậy hiện nay ở nước ta người ta ít sử dụng kho xây để bảo quản thực phẩm. - Kho panel: Được lắp ghép từ các tấm panel tiền chế Poly Urethan và được lắp ghép với nhau bằng các móc khoá camlocking. Kho panel có hình thức đẹp, gọn và giá thành tương đối rẻ, rất tiện lợi khi lắp đặt, tháo dỡ và bảo quản các mặt hàng thực phẩm, nông sản, thuốc men, dược liệu vv.

Hiện nay nhiều doanh nghiệp ở nước ta đã sản xuất các tấm panel cách nhiệt đạt tiêu chuẩn cao. Vì thế hầu hết các xí nghiệp công nghiệp thực phẩm đều sử dụng kho panel để bảo quản hàng hoá. Hệ thống kho cấp đông. Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh kho cấp đông 2.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động. Hệ thống gồm các thiết bị chính sau đây: - Máy nén: Hệ thống sử dụng máy nén 2 cấp. Các loại máy nén lạnh thường hay được sử dụng là MYCOM, York-Frick, Bitzer, Copeland vv… - Bình trung gian: Đối với hệ thống lạnh 2 cấp sử dụng frêôn người ta thường sử dụng bình làm mát trung gian kiểu nằm ngang. Bình trung gian kiểu này rất gọn, thuận lợi lắp đặt, vận hành và các thiết bị phụ đi kèm ít hơn.

Đối với hệ thống nhỏ có thể sử dụng bình trung gian kiểu tấm bản chi phí thấp nhưng rất hiệu quả. Đối với hệ thống NH3, người ta sử dụng bình trung gian kiểu đứng với đầy đủ các thiết bị bảo vệ, an toàn. - Bình tách lỏng hồi nhiệt: Trong các hệ thống lạnh thường các thiết bị kết hợp một hay nhiều công dụng. Trong hệ thống frêôn người ta sử dụng bình tách lỏng kiêm chức năng hồi nhiệt.

Sự kết hợp này thường làm tăng hiệu quả của cả 2 chức năng. Hệ thống tủ đông tiếp xúc 3. Sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông NH3, cấp dịch bằng bơm 1 - Máy nén; 2 - Bình chứa cao áp; 3 - Dàn ngưng; 4 - Bình tách dầu; 5 - Bình chứa hạ áp; 6 - Bình trung gian;7 - Tủ cấp đông; 8 - Bình thu hồi dầu; 9 - Bơm dịch; 10 - Bơm nước giải nhiệt Trên hình 1.2 là sơ đồ nguyên lý hệ thống tủ cấp đông tiếp xúc sử dụng bơm cấp dịch. Theo sơ đồ, dịch lỏng được bơm bơm thẳng vào các tấm lắc nên tốc độ chuyển động bên trong rất cao, hiệu quả truyền nhiệt tăng lên rõ rệt, do đó giảm đáng kể thời gian cấp đông.

Thời gian cấp đông chỉ còn khoảng 1 giờ 30’÷2 giờ 30’. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động. Tủ cấp đông tiếp xúc được sử dụng để cấp đông các mặt hàng dạng block. Mỗi block thường có khối lượng 2 kg.

Trên hình là cấu tạo của một tủ cấp đông tiếp xúc. Tủ gồm có nhiều tấm lắc cấp đông (freezer plates) bên trong, khoảng cách giữa các tấm có thể điều chỉnh được bằng ben thuỷ lực, thường chuyển dịch từ 50 - 105mm. Kích thước chuẩn của các tấm lắc là 2200Lx1250Wx22D (mm). Đối với tủ cấp đông lớn từ 2000 kg/mẻ trở lên, người ta sử dụng các tấm lắc lớn, có kích thước là 2400Lx1250Wx22D (mm).

Sản phẩm cấp đông được đặt trong các khay cấp đông sau đó đặt trực tiếp lên các tấp lắc hoặc lên các mâm cấp đông, mỗi mâm có 4 khay. Đặt trực tiếp khay lên các tấm lắc tốt hơn khi có khay vì hạn chế được nhiệt trở dẫn nhiệt. Trên hình giới thiệu cách sắp xếp các khay cấp đông trên các tấm lắc. Ben thuỷ lực nâng hạ các tấm lắc đặt trên tủ cấp đông.

Pittông và cần dẫn ben thuỷ lực làm bằng thép không rỉ đảm bảo yêu cầu vệ sinh. Hệ thống có bộ phân phối dầu cho truyền động bơm thuỷ lực. Khi cấp đông ben thuỷ lực ép các tấm lắc để cho các khay tiếp xúc 2 mặt với tấm lắc. Quá trình trao đổi nhiệt là nhờ dẫn nhiệt.

Trong các tấm lắc chứa ngập 12 dịch lỏng ở nhiệt độ âm sâu - 40 ÷ - 45 o C. Theo nguyên lý cấp dịch, hệ thống lạnh tủ cấp đông tiếp xúc có thể chia ra làm các dạng sau: - Cấp dịch từ bình trống tràn (có chức năng giống bình giữ mức tách lỏng). Với tủ cấp dịch dạng này, dịch lỏng chuyển dịch dần vào các tấm lắc nhờ chênh lệch cột áp thuỷ tĩnh, nên tốc độ chuyển động chậm và thời gian cấp đông lâu 4 ÷ 6 giờ/mẻ. - Cấp dịch nhờ bơm dịch.

Môi chất chuyển động vào các tấm lắc dưới dạng cưỡng bức do bơm tạo ra nên tốc độ chuyển động lớn, thời gian cấp đông giảm còn 1h30 đến 2h30 phút/mẻ. Hiện nay người ta thường sử dụng cấp dịch dạng này. - Ngoài các tủ cấp đông sử dụng các phương pháp cấp dịch nêu trên, vẫn còn có dạng tủ cấp đông cấp dịch bằng tiết lưu trực tiếp. Trong trường hợp này, môi chất bên trong các tấm lắc ở dạng hơi bão hoà ẩm nên hiệu quả truyền nhiệt không cao, khả năng làm lạnh kém, thời gian cấp đông keo dài.

Phía trên bên trong tủ là cùm ben vừa là giá nâng các tấm lắc và là tấm ép khi ben ép các tấm lắc xuống. Để các tấm lắc không di chuyển qua lại khi chuyển động, trên mỗi tấm lắc có gắn các tấm định hướng, các tấm này luôn tựa lên thanh định hướng trong quá trình chuyển động. Bên trong tủ còn có ống góp cấp lỏng và hơi ra. Do các tấm lắc luôn di chuyển nên, đường ống môi chất nối từ các ống góp vào các tấm lắc là các ống nối mềm bằng cao su chịu áp lực cao, bên ngoài có lưới inox bảo vệ.

Trên tủ cấp đông người ta đặt bình trống tràn, hệ thống máy nén thuỷ lực của ben và nhiều thiết bị phụ khác. Khung sườn vỏ tủ được chế tạo từ thép chịu lực và gỗ để tránh cầu nhiệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ