mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1: - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. Trang 23 - Các điều kiện khác: Không có KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1: - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có NỘI DUNG BÀI 1: 1. Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện: 1.1 Tổ chức công việc lắp đặt điện: Mục đích nhằm rút ngắn thời gian lắp đặt, nhanh chóng đưa công trình vào vận hành, tiết kiệm vật tư, vật liệu, an toàn lao động và nâng cao chất lượng công trình… - Kiểm tra và thống kê chính xác các hạng mục công việc cần làm theo thiết kế và bản vẽ thi công.
Lập bảng thống kê tổng hợp thiết bị các thiết bị, vật tư, vật liệu cần thiết - Lập biểu đồ tiến độ lắp đặt, bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, tay nghề cho từng hạng mục. lập biểu đồ luân chuyển nhân lực - Soạn các phiếu công nghệ miêu tả chi tiết công nghệ, công đoạn xây lắp - Chọn và dự tính số lượng các máy móc thi công - Xác định số lượng và phương tiện vận chuyển - Soạn thảo hình thức thi công mẩu - Soạn thảo các biện pháp về kỹ thuật an toàn - Các trang thiết bị, vật tư, vật liệu phải tập kết gần công trình cách nơi làm việc không quá 100m. - Nguồn điện phục vụ cho máy móc thi công lấy từ lưới điện tạm thời hay máy phát điện cấp điện tại chổ 1. Tổ chức các đội tổ nhóm chuyên môn: Trang 24 Khi lắp điện có tầm cở quốc gia, đặc biệt khi khối lượng lắp đặt lớn ta phải cần tổ chức đội, tổ nhóm chuyên môn để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, công việc tiến hành nhịp nhàng hợp lý - Bộ phận chuẩn bị tuyến công tác: khảo sát tuyến, chia khoảng cách cột, vị trí móng theo địa hình cụ thể, dánh dấu đục lổ các hộp tủ điện, đục rảnh đi dây trên tường, xẽ rảnh đi dây trên nền.
- Bộ phận lắp đặt các đường trục và các thiết bị điện, tủ điện, bảng điện - Bộ phận lắp đặt điện trong nhà, ngoài trời - Bộ phận lắp đặt trang thiết điện và mạng điện cho các thiết bị, máy móc cũng như các công trình chuyên dụng 1. Một số ký hiệu thường dùng: 1.1 Thiết bị điện, trạm biến áp, nhà máy điện Bảng 1. 1: Thiết bị điện, trạm biến áp, nhà máy điện STT Tên gọi Kí hiệu STT Tên gọi Kí hiệu Máy đổi điện dùng động cơ Động cơ điện 01 10 điện không đồng không đồng bộ bộ và máy phát điện một chiều Động cơ điện đồng bộ Nắn điện thủy 02 11 ngân Động cơ điện 03 12 Nắn điện bán dẫn một chiều Máy phát điện Trạm, ngăn, ngăn 04 13 đồng bộ tủ điện tỉnh Thiết bị bảo vệ Máy phát điện máy thu vô tuyến 05 14 một chiều chống nhiễu loại công nghiệp Một số động cơ 06 tạo thành tổ 15 Trạm biến áp truyền động 07 Máy biến áp 16 Trạm phân phối Trang 25 STT Tên gọi Kí hiệu STT Tên gọi Kí hiệu Máy tự biến áp Trạm đổi điện 08 (biến áp tự 17 (Nắn điện) ngẫu) Máy biến áp Nhà máy điện hợp bộ có cầu A- Loại nhà máy 09 18 chảy và máy B – Công suất cắt điện (MW) 1. Bảng điện, tủ điện: Bảng 1.
2: Bảng điện, tủ điện STT Tên gọi Kí hiệu 01 Bảng, bàn, tủ điều kiển 02 Bảng phân phối điện 03 Tủ phân phối điện 04 Hộp hoặc tủ hàng kẹp đấu dây Bảng điện dùng cho chiếu sáng làm 05 việc 06 Bảng điện dùng cho chiếu sáng sự cố Mã hiệu tủ và bảng điện 07 A- Số thứ tự trên mặt bằng AB B- Bảng mã hiệu tủ 08 Bảng, hộp tín hiệu 1. Thiết bị khởi động đổi nối Bảng 1. 3: Thiết bị khởi động đổi nối STT Tên gọi Kí hiệu STT Tên gọi Kí hiệu 01 Khởi động từ 17 Điện kháng Trang 26 STT Tên gọi Kí hiệu STT Tên gọi Kí hiệu Hộp đặt máy cắt 02 Biến trở 18 điện hạ áp (Áp tô mát) 03 Bộ khống chế 19 Hộp đặt cầu dao Bộ khống chế 04 20 Hộp đặt cầu chì kiểu ban dap Bộ khống chế Hộp có cầu dao 05 21 kiểu hình trống và cầu chì Hộp cầu dao 06 22 Hãm điện ly tâm đổi nối Hộp khởi động 07 23 Xenxin thiết bị cao áp Khóa điều 08 24 Nhiệt ngẫu khiển Hộp đấu dây Tế bào quang 09 25 vào điện Nhiệt kế thuy Hộp nối dây 10 26 ngân có tiếp hai ngả điểm Hộp nối dây ba NHiệt kế điện 11 27 ngả trở Hộp nối dây rẽ 12 28 Dụng cụ tự ghi nhánh Nút điều khiển 13 (số chấm tùy 29 Rơle theo số nút) Nút điều khiển Công tơ điện 14 30 bằng chân (Wh) Hãm điện hành 15 31 Chuông điện trình Trang 27 STT Tên gọi Kí hiệu STT Tên gọi Kí hiệu Hãm điện có cờ 16 32 Còi điện hiệu 1. Thiết bị dùng điện: Bảng 1.
4: Thiết bị dùng điện 1. Chiếu sáng ngoài trời: Bảng 1. 5: Chiếu sáng ngoài trời STT Tên gọi Kí hiệu 01 Cột bê tông ly tâm không có đèn 02 Cột bê tông vuông không có đèn Trang 28 STT Tên gọi Kí hiệu 03 Cột sắt không có đèn 04 Đèn đặt trên cột 05 Đèn treo trên dây Điểm kiểm tra độ rọi tính toán a – b – c độ rọi theo phương thẳng 06 đứng về hai phía c – độ chiếu sáng theo phương ngang 1. Các loại đường dây, lưới điên: Bảng 1.6: Các loại đường dây, lưới điện STT Tên gọi Kí hiệu Đường dây của lưới phân phối độnglực xoay chiều đến 1000V 01 a - dường dây trần b – đường dây trên không Đường day của lưới phân phối động lực xoay chiều trên 1000V 02 a - dường day trần b – đường dây trên không Đường dây của lưới phân phối động 03 lực một chiều Đường day của lưới phân phối động 04 lực xoay chiều có tần số khác 50Hz Cáp và day dẫn mềm di động dùng 05 cho động lực và chiếu sáng.
Đườngđây của lưới chiếu sáng làm việc 06 a – đối với bản vẽ chỉ có chiếu sáng b – đối với bản vẽ có lưới động lực và chiếu sáng Đườngđây của lưới chiếu sáng sự cố a – đối với bản vẽ chỉ có chiếu sáng 07 b – đối với bản vẽ có lưới động lực và chiếu sáng Đường day của lưới chiếu sáng bảo 08 vệ Trang 29 STT Tên gọi Kí hiệu 09 Đường day của lưới điện dưới 360V Đường day của lưới kiểm tra, đo 10 lường tín hieeujm khống chế, điều khiển 11 Đường dây cáp treo và dây treo Đường trục, điện xoay chiều dùng 12 đường dây dẫn hoặc thanh đẫn Đường trục điện một chiều dùng 13 đường dây dẫn hoặc thanh đẫn 14 Thanh dẫn kín đặt trên trụ đỡ 15 Thanh dẫn kín đặt trên giá treo 16 Thanh dẫn kín đặt trên giá đỡ 17 Thanh dẫn kín đặt dưới sàn 18 Đường dây trượt (trolley) Đường dây nối đất hoặc đường dây 19 trung tính 20 Nối đất tự nhiên Nối đất có cọc 21 a- Cọc bằng thép ống, thép tròn b- Cọc bằng thép hình V,H,I… 22 Chỗ rẽ nhánh 23 Chỗ mặt cắt dây dẫn thay đổi a- Đường dây đi lên b- Đường dây đi từ dưới lên c- Đường dây đi xuống 24 d- Đường dây đi từ trên xuống e- Đường dây đi lean và đi xuống g- Đường dây xuyên từ trên xuống h- Đường dây xuyên từ dưới lên 25 Chỗ co dãn của thanh cái 26 Hộp nối cáp 27 Hộp cáp rẽ nhánh 28 Hộp cáp đầu Trang 30 STT Tên gọi Kí hiệu 29 Bộ chống sét 30 Dây chống sét 31 Nối đất Đánh dấu các pha: Pha thứ nhất là L1 Pha thứ hai là L2 32 Pha thứ ba là L3 Dây trung tính là N Điểm trung tính là PE Chú thích: Trên bản vẽ mặt bằng thiết kế cải tạo, các đường dây đã có vẫn dùng các ký hiệu như đường dây thiết kế mới, nhưng cần thêm dấu mũi tên Ví dụ: Đường dây đã có lưới phân phối động lực xoay chiều điện áp trên 1000V 1. Các công thức cần dùng trong tính toán: - Định luật ôm đối với dòng 1 chiều: U I (1.1) R - Đối với dòng xoay chiều: U I= (1.2) Z - Công suất xoay chiều 1 pha: Công suất tác dụng P= U.3) Công suất phản kháng: Q= U.4) Công suất biểu kiến: S P2 Q2 (1.5) - Công suất dòng điện xoay chiều 3 pha Công suất tác dụng P 3.6) Công suất phản kháng P 3.7) Công suất biểu kiến S 3.8) Trang 31 Trong đó: U là điện áp pha đối với dòng điện xoay chiều 1 pha, điện áp dây đối với dòng điện xoay chiều 3 pha. Các loại sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện: 1.1 Sơ đồ nguyên lý: Sơ đồ nguyên lý là loại sơ đồ trình bày nguyên lý vận hành của mạch điện, mạng điện. Nó giải thích, giúp người thợ hiểu biết sự vận hành của mạch điện, mạng điện.
Nói cách khác, sơ đồ nguyên lý là dùng các ký hiệu điện để biểu thị các mối liên quan trong việc kết nối, vận hành một hệ thống điện hay một phần nào đó của hệ thống điện. Sơ đồ nối dây: Sơ đồ nối dây trình bày chi tiết mạch điện, mạng điện dùng trong thi công. Sơ đồ nối dây có thể vẽ độc lập hoặc kết hợp trên sơ đồ vị trí. Người thi công sẽ đọc sơ đồ này để lắp ráp đúng với tinh thần của người thiết kế.
Sơ đồ đơn tuyến: Để đơn giản hoá sơ đồ nối dây, người ta chỉ dùng 1 dây dẫn để biểu diễn mạng điện, mạch điện gọi là sơ đồ đơn tuyến.