Giáo Trình Cơ Sở Kỹ Thuật Lạnh Nghề Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển và Tự Động Hóa

Giáo trình kỹ thuật về cơ sở kỹ thuật nhiệt lạnh nghề công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa trình độ cđtc phần 2, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Lạnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ KỸ THUẬT LẠNH

3.1. CƠ SỞ KỸ THUẬT LẠNH VÀ MÔI CHẤT LẠNH

3.2. Ý NGHĨA CỦA KỸ THUẬT LẠNH

3.3. Ảnh hưởng của lạnh đối với vi sinh vật

3.4. Các chế độ xử lý lạnh thực phẩm

3.5. Ứng dụng trong sản xuất bia, nước ngọt

3.6. Ứng dụng trong công nghiệp hoá chất

3.7. Ứng dụng trong điều hoà không khí

3.8. Ứng dụng trong siêu dẫn

3.9. Ứng dụng trong y tế và sinh học cryô

3.10. Ứng dụng trong thể thao

3.11. Ứng dụng trong xây dựng

3.12. Ứng dụng khác

3.12.1. Công nghệ lai tạo giống thực vật

3.12.2. Làm mát động cơ và máy phát

3.13. CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH

3.13.1. Tủ lạnh nước đá đơn giản

3.13.2. Làm lạnh bằng bay hơi chất lỏng

3.13.3. Tủ lạnh khống chế áp suất sôi

3.13.4. Tủ lạnh với vòng tuần hoàn kín gas lạnh

3.14. MÔI CHẤT LẠNH, CHẤT TẢI LẠNH

3.14.1. Khái niệm và các yêu cầu cơ bản của môi chất lạnh

3.14.2. Các môi chất lạnh thông dụng

3.14.3. Chất tải lạnh

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Lạnh Ứng Dụng và Yêu Cầu

Giáo trình Kỹ Thuật Lạnh đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu biết về các ứng dụng và yêu cầu cơ bản của kỹ thuật lạnh trong đời sống và công nghiệp. Kỹ thuật lạnh không chỉ giúp bảo quản thực phẩm mà còn ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như y tế, công nghiệp hóa chất, và điều hòa không khí. Việc nắm vững kiến thức về kỹ thuật lạnh sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong sản xuất và bảo quản.

1.1. Ý nghĩa của Kỹ Thuật Lạnh trong đời sống

Kỹ thuật lạnh có tác dụng lớn trong việc bảo quản thực phẩm và duy trì chất lượng sản phẩm. Nhiệt độ thấp giúp ức chế sự phát triển của vi sinh vật và enzyme, từ đó kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm.

1.2. Các ứng dụng chính của Kỹ Thuật Lạnh

Kỹ thuật lạnh được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như bảo quản thực phẩm, sản xuất bia, điều hòa không khí, và trong y tế. Mỗi ứng dụng đều có những yêu cầu và phương pháp riêng để đảm bảo hiệu quả.

II. Vấn đề và Thách thức trong Kỹ Thuật Lạnh

Mặc dù kỹ thuật lạnh mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như an toàn môi trường, hiệu suất năng lượng và chi phí đầu tư là những yếu tố quan trọng cần xem xét. Việc lựa chọn môi chất lạnh phù hợp cũng là một thách thức lớn trong ngành này.

2.1. An toàn môi trường trong Kỹ Thuật Lạnh

Môi chất lạnh cần phải không gây hại cho môi trường và con người. Việc sử dụng các môi chất lạnh thân thiện với môi trường là một yêu cầu cấp thiết trong ngành công nghiệp lạnh.

2.2. Chi phí và hiệu suất năng lượng

Chi phí đầu tư cho hệ thống lạnh và hiệu suất năng lượng là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Cần có các giải pháp tối ưu để giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu suất.

III. Phương pháp làm lạnh cơ bản trong Kỹ Thuật Lạnh

Có nhiều phương pháp làm lạnh khác nhau được áp dụng trong kỹ thuật lạnh. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng ứng dụng cụ thể. Việc hiểu rõ các phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm lạnh.

3.1. Làm lạnh bằng nước đá

Phương pháp làm lạnh bằng nước đá là một trong những phương pháp đơn giản và hiệu quả. Nhiệt độ tối đa có thể đạt được là 0°C, nhưng có thể thấp hơn nếu sử dụng các chất phụ gia như muối.

3.2. Làm lạnh bằng bay hơi chất lỏng

Phương pháp này sử dụng hiện tượng bay hơi của chất lỏng để tạo ra hiệu ứng lạnh. Các chất như R12, R22 thường được sử dụng trong các hệ thống lạnh hiện đại.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kỹ Thuật Lạnh trong đời sống

Kỹ thuật lạnh có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Từ việc bảo quản thực phẩm đến ứng dụng trong y tế và công nghiệp, kỹ thuật lạnh đã chứng minh được giá trị của mình trong nhiều lĩnh vực.

4.1. Ứng dụng trong bảo quản thực phẩm

Kỹ thuật lạnh giúp bảo quản thực phẩm lâu dài, giữ nguyên hương vị và chất dinh dưỡng. Nhiệt độ bảo quản tối ưu thường là dưới -18°C để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.

4.2. Ứng dụng trong y tế

Trong y tế, kỹ thuật lạnh được sử dụng để bảo quản thuốc và các bộ phận cơ thể. Kỹ thuật Cryô cũng đóng vai trò quan trọng trong nhiều quy trình y tế hiện đại.

V. Kết luận và Tương lai của Kỹ Thuật Lạnh

Kỹ thuật lạnh sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường. Tương lai của kỹ thuật lạnh hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp sáng tạo và bền vững.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ lạnh

Công nghệ lạnh đang hướng tới việc sử dụng các môi chất lạnh thân thiện với môi trường và cải thiện hiệu suất năng lượng. Các nghiên cứu mới sẽ giúp phát triển các giải pháp bền vững hơn.

5.2. Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo

Giáo dục và đào tạo trong lĩnh vực kỹ thuật lạnh là rất quan trọng để đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để theo kịp sự phát triển của công nghệ.

27/07/2025
Giáo trình cơ sở kỹ thuật nhiệt lạnh nghề công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa trình độ cđtc phần 2 trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương III CƠ SỞ KỸ THUẬT LẠNH §1. CƠ SỞ KỸ THUẬT LẠNH VÀ MÔI CHẤT LẠNH Mục tiêu: - Trình bày được ý nghĩa của kỹ thuật lạnh trong đời sống và trong kỹ thuật; - Trình bày được ứng dụng của kỹ thuật lạnh trong đời sống và trong kỹ thuật; - Trình bày được các yêu cầu cơ bản đối với môi chất lạnh; - Vẽ và trình bày được các phương pháp làm lạnh cơ bản; - Chú ý cẩn thận tỉ mỉ trong quá trình vẽ hình. Ý NGHĨA CỦA KỸ THUẬT LẠNH 1. Tác dụng của nhiệt độ thấp đối với thực phẩm Năm 1745 nhà bác học Nga Lômônôxốp trong một luận án nổi tiếng “Bàn về nguyên nhân của nóng và lạnh“ đã cho rằng: Những quá trình sống và thối rửa diễn ra nhanh hơn do nhiệt độ cao và kìm hãm chậm lại do nhiệt độ thấp.

Thật vậy, biến đổi của thực phẩm tăng nhanh ở nhiệt độ 40 oC ÷50 oC vì ở nhiệt độ này rất thích hợp cho hoạt hoá của men phân giải (Enzim) của bản thân thực phẩm và vi sinh vật. Ở nhiệt độ thấp các phản ứng hoá sinh trong thực phẩm bị ức chế. Trong phạm vi nhiệt độ bình thường cứ giảm 10oC thì tốc độ phản ứng giảm xuống 1/2 đến 1/3 lần. Nhiệt độ thấp tác dụng đến hoạt động của các men phân giải nhưng không tiêu diệt được chúng.

Nhiệt độ xuống dưới 0oC, phần lớn hoạt động của Enzim bị đình chỉ. Tuy nhiên một số men như Lipaza, Trypsin, Catalaza ở nhiệt độ -191oC cũng không bị phá huỷ. Nhiệt độ càng thấp khả năng phân giải càng giảm, ví dụ men Lipaza phân giải mỡ. Khi nhiệt độ giảm thì hoạt động sống của tế bào giảm là do: - Cấu trúc tế bào bị co rút.

- Độ nhớt dịch tế bào tăng. - Sự khuyếch tán nước và các chất tan của tế bào giảm. - Hoạt tính của Enzim có trong tế bào giảm. 53 Các tế bào thực vật có cấu trúc đơn giản, hoạt động sống có thể độc lập với cơ thể sống.

Vì vậy khả năng chịu lạnh cao, đa số tế bào thực vật không bị chết khi nước trong nó chưa đóng băng. Tế bào động vật có cấu trúc và hoạt động sống phức tạp, gắn liền với cơ thể sống. Vì vậy khả năng chịu lạnh kém hơn. Đa số tế bào động vật chết khi nhiệt độ giảm xuống dưới 4 oC so với thân nhiệt bình thường của nó.

Tế bào động vật chết là do chủ yếu độ nhớt tăng và sự phân lớp của các chất tan trong cơ thể. Một số loài động vật có khả năng tự điều chỉnh hoạt động sống khi nhiệt độ giảm, cơ thể giảm các hoạt động sống đến mức nhu cầu bình thường của điều kiện môi trường trong một khoảng thời gian nhất định. Khi tăng nhiệt độ, hoạt động sống của chúng phục hồi, điều này được ứng dụng trong vận chuyển động vật đặc biệt là thuỷ sản ở dạng tươi sống, đảm bảo chất lượng tốt và giảm chi phí vận chuyển. * Ảnh hưởng của lạnh đối với vi sinh vật - Khả năng chịu lạnh của mỗi loài vi sinh vật có khác nhau.

Một số loài chết ở nhiệt độ 20oC ÷ 0oC. Tuy nhiên một số khác chịu ở nhiệt độ thấp hơn. Khi nhiệt độ hạ xuống thấp nước trong tế bào vi sinh vật đông đặc làm vỡ màng tế bào sinh vật. Mặt khác nhiệt độ thấp, nước đóng băng làm mất môi trường khuyếch tán chất tan, gây biến tính của nước làm cho vi sinh vật chết.

Trong tự nhiên có 3 loại vi sinh vật thường phát triển theo chế độ nhiệt riêng. Nấm mốc chịu đựng lạnh tốt hơn, nhưng ở nhiệt độ -10oC hầu hết ngừng hoạt động ngoài trừ các loài Mucor, Rhizopus, Penicellium. Để ngăn ngừa mốc phải duy trì nhiệt độ dưới -15oC. Các loài nấm có thể sống ở nơi khan nước nhưng tối thiểu phải đạt 15%.

ở nhiệt độ -18oC, 86% lượng nước đóng băng, còn lại 14% không đủ cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy để bảo quản thực phẩm lâu dài cần duy trì nhiệt độ kho lạnh ít nhất -18oC. Để bảo quả thực phẩm người ta có thể thực hiện nhiều cách như: phơi, sấy khô, đóng hộp và bảo quản lạnh. Tuy nhiên phương pháp bảo quản lạnh tỏ ra có ưu điểm nổi bật vì: - Hầu hết thực phẩm, nông sản đều thích hợp đối với phương pháp này.

- Việc thực hiện bảo quản nhanh chóng và rất hữu hiệu phù hợp với tính chất mùa vụ của nhiều loại thực phẩm nông sản. - Bảo tồn tối đa các thuộc tính tự nhiên của thực phẩm, giữ gìn được hương vị, màu sắc, các vi lượng và dinh dưỡng trong thực phẩm. * Các chế độ xử lý lạnh thực phẩm: có hai chế độ xử lý lạnh sản phẩm là xử lý lạnh và xử lý lạnh đông: 54 a. Xử lý lạnh Là làm lạnh các sản phẩm xuống đến nhiệt độ bảo quản lạnh yêu cầu.

Nhiệt độ bảo quản này phải nằm trên điểm đóng băng của sản phẩm. Đặc điểm là sau khi xử lý lạnh, sản phẩm còn mềm, chưa bị hóa cứng do đóng băng. Xử lý lạnh đông Là kết đông (làm lạnh đông) các sản phẩm. Sản phẩm hoàn toàn hóa cứng do hầu hết nước và dịch trong sản phẩm đã đóng thành băng.

Nhiệt độ tâm sản phẩm đạt - 8oC, nhiệt độ bề mặt đạt từ -18oC đến -12oC. Xử lý lạnh đông có hai phương pháp + Kết đông hai pha: Thực phẩm nóng đầu tiên được làm lạnh từ 37 oC xuống khoảng 4oC sau đó đưa vào thiết bị kết đông để nhiệt độ tâm khối thực phẩm đạt -8oC. + Kết đông một pha: Thực phẩm còn nóng được đưa ngay vào thiết bị kết đông để hạ nhiệt độ tâm khối thực phẩm xuống đạt dưới -8oC. Kết đông một pha có nhiều ưu điểm hơn so với kết đông hai pha vì tổng thời gian của quá trình giảm, tổn hao khối lượng do mất nước giảm nhiều, chi phí lạnh và diện tích buồng lạnh cũng giảm.

Đối với chế biến thịt thường sử dụng phương pháp 1 pha. Đối với hàng thuỷ sản do phải qua khâu chế biến và tích trữ trong kho chờ đông nên thực tế diễn ra 2 pha. Ở chế độ bảo quản lạnh và trong giai đoạn đầu của quá trình kết động hai pha, người ta phải gia lạnh sản phẩm. Thông thường thực phẩm được gia lạnh trong môi trường không khí với các thông số sau: - Độ ẩm không khí trong buồng: 85% ÷ 90% - Tốc độ không khí đối lưu tự nhiên: 0,1 m/s đến 0,2 m/s; đối lưu cưỡng bức cho phép 0,5 m/s (kể cả rau quả, thịt, cá, trứng.

Trong một kho lạnh có thể có buồng gia lạnh riêng biệt. Song cũng có thể sử dụng buồng bảo quản lạnh để gia lạnh. Khi đó, số lượng sản phẩm đưa vào phải phù hợp với năng suất lạnh của buồng. Các sản phẩm nóng phải bố trí đều cạnh các dàn lạnh để rút ngắn thời gian gia lạnh.

Sản phẩm khi gia lạnh xong phải thu dọn và sắp xếp vào vị trí hợp lý trong buồng để tiếp tục gia lạnh đợt tiếp theo. Ứng dụng trong sản xuất bia, nước ngọt Bia là sản phẩm thực phẩm, thuộc loại đồ uống độ cồn thấp, thu nhận được bằng cách lên men rượu ở nhiệt độ thấp dịch đường (từ gạo, ngô, tiểu mạch, đại mạch 55 vv.), nước và hoa húp lông. Qui trình công nghệ sản xuất bia trải qua nhiều giai đoạn cần phải tiến hành làm lạnh mới đảm bảo yêu cầu. Ứng dụng trong công nghiệp hoá chất Trong công nghiệp hoá chất như hoá lỏng các chất khí là sản phẩm của công nghiệp hoá học như Clo, Amôniắc, Cacbonnic, Sunfuarơ, các loại chất đốt, các khí sinh học vv.

Kỹ thuật lạnh có thể ứng dụng để: - Tách các chất từ các hỗn hợp - Điều khiển tốc độ phản ứng 4. Ứng dụng trong điều hoà không khí Ngày nay kỹ thuật điều hoà được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống và trong công nghiệp. Khâu quan trọng nhất trong các hệ thống điều hoà không khí đó là hệ thống lạnh Máy lạnh được sử dụng để xử lý nhiệt ẩm không khí trước khi cấp vào phòng. Máy lạnh không chỉ được sử dụng để làm lạnh về mùa hè mà còn được đảo chiều để sưởi ấm mùa đông.

Điều hoà không khí được sử dụng với 2 mục đích: - Phục vụ cuộc sống tiện nghi của con người (Hệ thống điều hoà trong đời sống, dân dụng…). - Phục vụ các quá trình sản xuất (Hệ thống điều hoà công nghiệp…). Ứng dụng trong siêu dẫn Một ứng dụng rất quan trọng của kỹ thuật lạnh là sử dụng trong kỹ thuật siêu dẫn. Người ta nhận thấy khi làm lạnh các chất dẫn điện xuống nhiệt độ rất thấp thì điện trở của nó bằng 0.

Thông thường nhiệt độ đó rất thấp. Khi dây đạt được nhiệt độ siêu dẫn thì có thể sử dụng vật liệu dẫn điện mà không gây ra tổn thất điện năng trên đường dây. Trong trường hợp đó có thể ứng dụng để tạo ra các nam châm cực lớn trong các máy gia tốc của nhà máy điện nguyên tử, nhiệt hạch, đệm từ cho các tàu cao tốc, nam châm điện của các cầu cảng vv… 6. Ứng dụng trong y tế và sinh học cryô a.

Ứng dụng trong y tế Các ứng dụng của kỹ thuật lạnh trong y tế rất phong phú, từ việc điều hoà trong các bệnh viện, bảo quản thuốc trong các buồng lạnh, đến bảo quản các bộ phận cơ thể. Kỹ thuật Cryô Kỹ thuật lạnh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nông, lâm nghiệp, sinh học, vi sinh vv. Kỹ thuật lạnh thâm độ còn gọi là kỹ thuật Cryô (-80oC ÷ -196oC) đã 56 hỗ trợ đắc lực cho việc lai tạo giống, bảo quản tinh đông, gây đột biến hoặc các kỹ thuật khác trong lai tạo giống. Ứng dụng trong thể thao Trong một số bộ môn thi đấu trong nhà người ta duy trì nhiệt độ thấp để không làm ảnh hưởng tới sức khoẻ và nâng cao thành tích của vận động viên.

Trong hầu hết các nhà thi đấu đều có trang bị các hệ thống điều hoà không khí. Trong thể thao kỹ thuật lạnh được ứng dụng khá rộng rãi. Trong môn trượt băng nghệ thuật, để tạo ra các sân băng người ta dùng hệ thống lạnh để tạo băng theo yêu cầu. Ứng dụng trong xây dựng Quá trình kết rắn của bê tông gắn liền với quá trình toả nhiệt, trong đó nhiệt Hydrat hoá tuỳ theo thành phần xi măng có thể đạt từ 250 kJ/kg đến 500 kJ/kg xi măng.

Nhiệt đó sẽ toả ra môi trường. Các thử nghiệm cho thấy một nửa lượng nhiệt đó toả ra trong 3 ngày đầu và toàn bộ nhiệt lượng toả ra suốt trong một năm mới kết thúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ