TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KỸ THUẬT LẠNH (KTĐ19MĐ22)

Tổng quan về giáo trình

  • Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo: Mô đun Kỹ thuật lạnh (Mã mô đun: KTĐ19MĐ22) là học phần chuyên môn nghề thuộc danh mục các mô đun tự chọn trong chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp, trình độ Cao đẳng. Giáo trình được Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) biên soạn và ban hành kèm theo Quyết định số 197/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 3 năm 2020 tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong khung chương trình tổng thể gồm 93 tín chỉ (2220 giờ), mô đun có thời lượng 4 tín chỉ với tổng cộng 90 giờ đào tạo (bao gồm 28 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận/bài tập và 4 giờ kiểm tra định kỳ lý thuyết - thực hành).
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes):
    • Kiến thức: Cung cấp các nguyên lý cơ bản về nhiệt động kỹ thuật, truyền nhiệt, môi chất lạnh, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nén, thiết bị trao đổi nhiệt, mạch điện điều khiển và hệ thống điều hòa không khí.
    • Kỹ năng: Tra cứu các bảng thông số vật lý và sử dụng các đồ thị nhiệt động ($T-s$, $i-s$, $I-d$, $t-d$, $\log P-h$); thực hiện chuyển đổi đơn vị đo; tính toán tải lạnh đơn giản; thao tác lắp đặt, vận hành, đo kiểm, chẩn đoán và khắc phục sự cố kỹ thuật trên máy lạnh dân dụng và hệ thống điều hòa không khí.
    • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong cẩn thận, chính xác, tuân thủ quy trình an toàn lao động và tiết kiệm năng lượng trong môi trường kỹ thuật công nghiệp.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình được kết cấu thành 3 bài học tuần tự từ lý thuyết nhiệt động cơ sở đến thiết bị thực tế:
    • Bài 1: Cơ sở nhiệt động kỹ thuật và truyền nhiệt (10 giờ lý thuyết).
    • Bài 2: Cơ sở kỹ thuật lạnh (20 giờ: 4 giờ lý thuyết, 14 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra).
    • Bài 3: Kỹ thuật lắp đặt, sửa chữa và vận hành điều hòa không khí (60 giờ: 14 giờ lý thuyết, 44 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra).
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Nội dung tài liệu kết hợp trực tiếp giữa nguyên lý vật lý nhiệt động với cấu trúc mạch điện điều khiển và thiết bị cơ khí chuyên dụng; phân bổ thời lượng thực hành xưởng chiếm tới 64,4% (58/90 giờ); tài liệu tích hợp các quy chuẩn mã hóa môi chất lạnh của ASHRAE, bảng phân loại dầu bôi trơn kỹ thuật và hướng dẫn xử lý các lỗi hư hỏng điển hình trên thiết bị thực tế.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung theo 3 đơn vị bài học với các chủ đề và khái niệm then chốt:

[Bài 1: Nhiệt động & Truyền nhiệt] 
[Bài 2: Cơ sở kỹ thuật lạnh] 
[Bài 3: Lắp đặt, Vận hành & Sửa chữa ĐHKK]
         (Xử lý không khí trên đồ thị I-d; hệ thống đường ống gió; chẩn đoán 6 lỗi kỹ thuật)
  1. Bài 1: Cơ sở nhiệt động kỹ thuật và truyền nhiệt (10 giờ):

    • Khái niệm cơ sở: Hệ nhiệt động (hệ kín, hệ hở, hệ cô lập, hệ đoạn nhiệt), chất môi giới và trạng thái cân bằng.
    • Thông số trạng thái cơ bản: Nhiệt độ ($T, t$), áp suất tuyệt đối/dư/chân không ($p, p_k, p_d, p_c$), thể tích riêng ($v = V/G$), entanpi ($I = U + pV$, $i = u + pv$).
    • Hơi và biến đổi pha: Trạng thái nước chưa sôi, nước sôi ($x=0$), hơi bão hòa khô ($x=1$), hơi quá nhiệt; điểm tới hạn $K$ ($p_k = 22,1\text{ MPa}$, $t_k = 374^\circ\text{C}$, $v_k = 0,00326\text{ m}^3/\text{kg}$, $i_k = 2156,2\text{ kJ/kg}$); vùng hơi bão hòa ẩm với công thức thể tích riêng $v_x = v' + x(v'' - v')$.
    • Đồ thị nhiệt động và các quá trình biến đổi: Đồ thị $T-s$, đồ thị $i-s$; các quá trình đẳng tích ($v=\text{const}$, $l=0$, $q=\Delta u$), đẳng áp ($p=\text{const}$, $l=p(v_2-v_1)$, $q=i_2-i_1$), đẳng nhiệt ($t=\text{const}$, $q=T(s_2-s_1)$), đoạn nhiệt ($dq=0, ds=0$).
    • Quá trình lưu động và tiết lưu: Quá trình đẳng entanpi ($h_1 = h_2$); hiệu ứng Joule-Thomson với hệ số $\alpha_i = (\partial T/\partial p)_i$.
    • Truyền nhiệt và thiết bị trao đổi nhiệt: Dẫn nhiệt (trường nhiệt độ $t=f(x,y,z,\tau)$, gradient nhiệt độ $\text{grad},t$); trao đổi nhiệt đối lưu theo định luật Newton-Richman ($q = \alpha \Delta t$, tiêu chuẩn Reynolds $\text{Re} = wL/\nu$, Grashof $\text{Gr}$, Prandtl $\text{Pr}$); trao đổi nhiệt bức xạ (bước sóng $\lambda = 0,4 \div 400,\mu\text{m}$, dòng bức xạ $\Phi$, năng suất bức xạ $E$, năng suất bức xạ hiệu quả $E_h$, hệ số $A+R+D=1$); truyền nhiệt qua vách phẳng và vách trụ một lớp hoặc nhiều lớp; phân loại thiết bị trao đổi nhiệt (loại vách ngăn, hồi nhiệt, hỗn hợp).
  2. Bài 2: Cơ sở kỹ thuật lạnh (20 giờ):

    • Ý nghĩa và ứng dụng: Ứng dụng kỹ thuật lạnh trong công nghệ thực phẩm (sấy thăng hoa ở $-20^\circ\text{C}$ và hút chân không), hóa lỏng và tách phân đoạn hydrocacbon trong công nghiệp dầu khí, bảo tồn mẫu sinh học cryo ($-70^\circ\text{C} \div -90^\circ\text{C}$), tạo môi trường điều hòa tiện nghi ($t=18 \div 26^\circ\text{C}$, $\varphi = 65 \div 80%$) và vật liệu siêu dẫn theo định luật Heck.
    • Phương pháp làm lạnh nhân tạo: Bay hơi khuếch tán (đồ thị $h-d$); hòa trộn dung dịch muối ($\text{NaNO}_3 + \text{NH}_4\text{Cl} + \text{H}_2\text{O}$); giãn nở sinh công ngoài; tiết lưu không sinh công ngoài; thăng hoa đá khô ($\text{CO}_2$ rắn, ẩn nhiệt $572,2\text{ kJ/kg}$ ở $-78,5^\circ\text{C}$); bay hơi nitơ lỏng ($t_s = -196^\circ\text{C}$, ẩn nhiệt $200\text{ kJ/kg}$).
    • Môi chất lạnh và ký hiệu theo ASHRAE/ASA:
      • Nhóm vô cơ: Ký hiệu $R7xx$ ($\text{NH}_3 \to \text{R717}$, không khí $\to \text{R729}$, $\text{H}_2\text{O} \to \text{R718}$, $\text{CO}_2 \to \text{R744}$).
      • Nhóm hữu cơ: Ký hiệu $R(C-1)(H+1)F$ (R11, R12, R13, R22, R113, R134a; các hỗn hợp đồng sôi R500, R502).
      • Đặc tính các môi chất: R717 ($t_s = -33,35^\circ\text{C}$, dẫn điện, ăn mòn đồng, không tan trong dầu); R12 ($t_s = -29,8^\circ\text{C}$, tan trong dầu, phá hủy tầng ozon); R22 ($t_s = -40,8^\circ\text{C}$, hòa tan hạn chế trong dầu ở $-40 \div -20^\circ\text{C}$); R134a ($t_s = -26,2^\circ\text{C}$, $t_{\text{đđ}} = -101^\circ\text{C}$, không phá hủy tầng ozon, đi kèm Bảng 1.1 so sánh các chỉ tiêu $P_k/P_0$, $q_v$, $t_2$, $\varepsilon$ với R12).
    • Dầu bôi trơn máy lạnh: Cơ chế tương tác dầu - môi chất và hồi dầu về cacte; phân loại theo Bảng 1.2 gồm dầu khoáng (M), dầu tổng hợp alkylbenzen (A), dầu hỗn hợp (MA, MP, AP), dầu tổng hợp polyalphaolefin (P), dầu este (E - dùng cho R134a) và dầu polyglycol (G).
    • Thiết bị và chu trình hệ thống: Chu trình 1 cấp, 2 cấp có làm mát trung gian, chu trình ghép tầng; máy nén piston (hở, nửa kín), máy nén xoắn ốc (scroll), rôto lăn, trục vít; van tiết lưu cơ, van tiết lưu điện tử; các thiết bị tự động và khí cụ bảo vệ gồm thermostat, relay áp suất cao (HP), rơ le nhiệt độ dầu cacte và rơ le áp lực nước.
  3. Bài 3: Kỹ thuật lắp đặt, sửa chữa và vận hành điều hòa không khí (60 giờ):

    • Không khí ẩm và đồ thị nhiệt ẩm: Các thông số dung ẩm $d$, entanpi $I$, nhiệt dung riêng $C_{pk}, C_{ph}$; đồ thị $I-d$ và $t-d$; các quá trình làm lạnh, khử ẩm, sưởi ấm và hòa trộn không khí.
    • Hệ thống ĐHKK: Khái niệm thông gió và điều hòa; bài tập tính toán tải lạnh đơn giản; phân loại các hệ thống điều hòa cục bộ (cửa sổ, split 2 khối), điều hòa dạng tủ, điều hòa trung tâm làm lạnh bằng nước (Chiller) và hệ thống dẫn gió.
    • Hệ thống vận chuyển không khí: Cấu tạo đường ống gió, cơ cấu phân phối không khí trong phòng, thiết bị lọc bụi và tiêu âm.
    • Chẩn đoán và khắc phục sự cố kỹ thuật: Quy trình xử lý 6 dạng hư hỏng thực tế:
      1. Máy lạnh mất nguồn.
      2. Điều khiển từ xa (remote) bấm không tác dụng.
      3. Gió thổi ra từ dàn lạnh có mùi hôi.
      4. Dàn lạnh bị chảy nước, đọng sương, thổi ra giọt nước hoặc đóng tuyết.
      5. Máy không lạnh hoặc làm lạnh gián đoạn.
      6. Hư hỏng mạch điều khiển (board) trên dàn lạnh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nhiệt động và truyền nhiệt: Cung cấp cơ sở tính toán theo Định luật 1 Nhiệt động lực học, nguyên lý máy lạnh Carnot ngược chiều, chu trình máy lạnh dùng không khí và máy lạnh dùng hơi, công thức tính hệ số làm lạnh $\varepsilon = \Delta i_h / \Delta i_n$, định luật truyền nhiệt đối lưu Newton-Richman và phương trình vi phân truyền nhiệt qua vách.
  • Nguyên lý chuyển biến trạng thái pha: Phân tích quy luật chuyển pha từ lỏng sang hơi bão hòa khô và hơi quá nhiệt trên giản đồ $T-s$, $i-s$ và $\log P-h$; cơ chế tiết lưu đẳng entanpi và ứng dụng hiệu ứng giảm áp sinh hàn Joule-Thomson.
  • Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật: Hệ thống hóa quy tắc ký hiệu môi chất vô cơ/hữu cơ theo chuẩn quốc tế; xác lập tiêu chuẩn lựa chọn tương thích giữa dầu bôi trơn và môi chất lạnh (Bảng 1.2); chuẩn hóa các thông số vận hành an toàn của áp suất ngưng tụ $P_k$, áp suất bay hơi $P_0$ và nhiệt độ tới hạn $t_{th}$.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn:
    • Tra cứu các bảng tính chất nhiệt động của nước, hơi bão hòa, môi chất lạnh và không khí ẩm; xác định tọa độ trạng thái trên đồ thị $i-s$, $T-s$, $I-d$.
    • Thực hiện các thao tác gia công cơ khí điện lạnh: uốn ống, nong loe ống đồng; hàn hơi bằng bộ mỏ hàn oxy - axetylen ($\text{O}_2 - \text{C}_2\text{H}_2$).
    • Vận hành các thiết bị chuyên dùng: máy hút chân không, máy nén khí, bình chứa nitơ cao áp, xi lanh nạp ga, máy thu hồi ga và ampe kìm.
  • Kỹ năng phân tích và tính toán: Chuyển đổi các đơn vị đo áp suất ($\text{Pa}, \text{bar}, \text{at}, \text{Torr}$) và nhiệt độ ($^\circ\text{C}, \text{K}, ^\circ\text{F}, ^\circ\text{R}$); tính toán công, nhiệt lượng, biến thiên nội năng của các quá trình biến đổi trạng thái; tính toán tổn thất truyền nhiệt qua vách phẳng và trụ nhiều lớp; tính tải lạnh sơ bộ cho buồng điều hòa.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp: Lắp đặt hoàn chỉnh mô hình máy điều hòa 2 phần tử và tủ lạnh; thiết lập mạch điện điều khiển tự động với thermostat và relay bảo vệ; chẩn đoán chính xác các lỗi rò rỉ gas, tắc ẩm ống mao, hỏng board điều khiển và xả dầu định kỳ cho hệ thống.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach): Áp dụng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề nghiệp. Người dạy sử dụng phương pháp diễn giảng, vấn đáp, dạy học giải quyết vấn đề kết hợp phương tiện trực quan (máy chiếu, mô hình thiết bị thật). Quá trình giảng dạy hướng dẫn học viên sử dụng các công cụ tra cứu bảng biểu và đồ thị nhiệt động để làm sáng tỏ các thông số vận hành thực tế.
  • Bài tập và xử lý tình huống (Case Studies):
    • Bài tập lý thuyết: Tính toán các thông số biến thiên nội năng $\Delta u$, công $l$, nhiệt lượng $q$ trong các quá trình nhiệt động; tính hệ số truyền nhiệt $k$ qua kết cấu tường cách nhiệt nhiều lớp; tra thông số hơi nước và không khí ẩm trên đồ thị $i-s$, $I-d$.
    • Xử lý tình huống kỹ thuật: Áp dụng quy trình chẩn đoán 6 nhóm sự cố điển hình của máy lạnh dân dụng; phân tích nguyên nhân hiện tượng đóng tuyết dàn lạnh do thiếu ga hoặc tắc bẩn; xử lý hiện tượng sụt áp và ngập lỏng máy nén.
  • Thực hành xưởng (Practical Exercises):
    • Bố trí tại phòng học tích hợp/nhà xưởng thực hành với hệ thống thiết bị: cabin thực tập lắp đặt máy lạnh, mô hình tủ lạnh, điều hòa cửa sổ, điều hòa 2 phần tử, điều hòa trung tâm làm mát bằng nước (Chiller), máy nén khí, bộ hàn hơi $\text{O}_2 - \text{C}_2\text{H}_2$, máy hút chân không và đồ nghề nong loe ống đồng.
    • Luyện tập kỹ năng đo dòng bằng ampe kìm, kiểm tra rò rỉ môi chất bằng đèn halogen hoặc thử áp suất nitơ, thu hồi và nạp ga bằng xi lanh chuyên dụng.
  • Phương pháp kiểm tra và đánh giá (Assessment Methods):
    • Kiểm tra thường xuyên và định kỳ:
      • Bài kiểm tra số 1: Đánh giá lý thuyết Bài 1 (trắc nghiệm hoặc tự luận).
      • Bài kiểm tra số 2: Đánh giá nội dung Bài 2 (hỏi miệng/trắc nghiệm lý thuyết).
      • Bài kiểm tra số 3 và số 4: Đánh giá nội dung lý thuyết và kỹ năng thực hành lắp đặt, sửa chữa của Bài 3.
    • Kiểm tra kết thúc mô đun: Đánh giá tổng hợp bằng hình thức trắc nghiệm lý thuyết và bài thi thao tác thực hành trực tiếp trên thiết bị xưởng.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study Guidelines):
    • Nghiên cứu trước nội dung bài học trong giáo trình và hệ thống tài liệu tham khảo theo yêu cầu của giảng viên.
    • Hoàn thành đầy đủ các câu hỏi củng cố kiến thức ở cuối mỗi bài học (ví dụ: các bài tập xác định hệ nhiệt động, tính chất quá trình đẳng tích tại cuối Bài 1).
    • Làm việc nhóm để giải quyết các bài tập tình huống kỹ thuật và chuẩn bị báo cáo thực hành xưởng trước các buổi kiểm tra.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật xu hướng chuyển đổi môi chất lạnh: Giáo trình phân tích nguyên nhân loại bỏ các môi chất lạnh nhóm CFC/HCFC truyền thống (R11, R12, R13, R500, R502) do chứa thành phần clo phá hủy tầng ozon theo các quy chuẩn môi trường quốc tế; cung cấp luận cứ kỹ thuật cho việc sử dụng môi chất HFC (R134a) không phá hủy tầng ozon và các môi chất tự nhiên ($\text{NH}_3, \text{CO}_2$).
  • Dữ liệu so sánh kỹ thuật thực nghiệm: Cung cấp Bảng 1.1 đối sánh trực tiếp các thông số nhiệt động của chu trình 1 cấp giữa R12 và R134a tại nhiệt độ ngưng tụ $40^\circ\text{C}$ với dải nhiệt độ bay hơi từ $-25^\circ\text{C}$ đến $0^\circ\text{C}$:
$t_0$ ($^\circ\text{C}$) Tỉ số nén $P_k/P_0$ (R12) Tỉ số nén $P_k/P_0$ (R134a) $q_v$ ($\text{kJ/m}^3$) (R12) $q_v$ ($\text{kJ/m}^3$) (R134a) $t_2$ ($^\circ\text{C}$) (R12) $t_2$ ($^\circ\text{C}$) (R134a) Hệ số lạnh $\varepsilon$ (R12) Hệ số lạnh $\varepsilon$ (R134a)
$-25$ 7,78 9,51 822 748 62,6 59,1 2,9 2,8
$-20$ 6,37 7,63 1012 942 60,8 57,7 3,3 3,2
$-15$ 5,27 6,19 1235 1176 59,3 56,5 3,8 3,7
$-10$ 4,39 5,05 1495 1455 57,9 55,4 4,3 4,2
$-5$ 3,68 4,17 1797 1785 56,6 54,5 5,0 4,9
$0$ 3,11 3,46 2146 2174 55,6 53,7 5,8 5,8
  • Hệ thống hóa thiết bị nén và điều khiển hiện đại: Đưa vào chương trình các chủng loại máy nén thế hệ mới gồm máy nén xoắn ốc (scroll), máy nén rôto lăn và máy nén trục vít bên cạnh máy nén piston cổ điển; tích hợp cơ chế van tiết lưu điện tử và các mạch điều khiển tự động dùng thermostat, rơ le bảo vệ nhiệt độ dầu cacte và rơ le dòng nước.
  • Liên hệ thực tiễn và công nghiệp chế biến: Gắn kết kiến thức kỹ thuật lạnh với các ứng dụng thực tế trong công nghệ dầu khí (tách khí hydrocacbon, hóa lỏng khí), bảo quản thực phẩm (công nghệ sấy thăng hoa ở $-20^\circ\text{C}$), kỹ thuật sinh học cryo (lưu trữ gen ở $-70 \div -90^\circ\text{C}$) và hệ thống điều hòa không khí dân dụng - thương mại.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và trình độ đào tạo: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên theo học trình độ Cao đẳng nghề Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng Dầu khí. Nội dung giáo trình cũng được sử dụng làm tài liệu đào tạo tự chọn cho hệ Trung cấp nghề ngành Điện.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu tốt kiến thức mô đun Kỹ thuật lạnh (KTĐ19MĐ22), người học cần hoàn thành các mô đun/môn học cơ sở và chuyên môn trong khung chương trình:
    • An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01).
    • Mạch điện (KTĐ19MĐ31).
    • Vẽ điện (KTĐ19MĐ64).
    • Vật liệu điện (KTĐ19MH63).
    • Khí cụ điện (KTĐ19MĐ16).
    • Điện tử cơ bản (TĐH19MĐ03).
  • Giảng viên và phương thức khai thác: Giảng viên ngành Điện công nghiệp và Điện lạnh sử dụng giáo trình để thiết lập giáo án tích hợp, phân bổ thời lượng giữa bài giảng lý thuyết tại phòng học chuyên môn và bài tập thực hành thao tác tại xưởng; áp dụng các bảng biểu và bài tập tình huống chẩn đoán hư hỏng làm tài liệu kiểm tra định kỳ.
  • Tự học và tham khảo kỹ thuật: Tài liệu là tài liệu tham khảo nội bộ cho kỹ thuật viên bảo trì hệ thống cơ điện (M&E), công nhân kỹ thuật vận hành trạm lạnh, máy điều hòa trung tâm và thợ sửa chữa điện lạnh dân dụng trong việc tra cứu thông số môi chất, quy cách dầu bôi trơn và quy trình xử lý sự cố thiết bị.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Điện công nghiệp (thuộc nhóm mô đun chuyên môn tự chọn 4 tín chỉ), đồng thời áp dụng cho học viên hệ Trung cấp nghề hoặc kỹ thuật viên cơ điện cần bổ trợ năng lực lắp đặt, vận hành và sửa chữa hệ thống lạnh - điều hòa không khí.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần nắm vững kiến thức về an toàn điện - cơ khí (ATMT19MH01), nguyên lý mạch điện (KTĐ19MĐ31), tính chất vật liệu điện (KTĐ19MH63), nguyên lý làm việc của khí cụ điện đóng cắt - bảo vệ (KTĐ19MĐ16) và mạch điện tử cơ bản (TĐH19MĐ03).

3. Điểm khác biệt về cấu trúc nội dung của giáo trình này là gì?

Tài liệu liên kết trực tiếp giữa lý thuyết nhiệt động cơ bản (các quá trình biến đổi pha, truyền nhiệt qua vách, chu trình máy lạnh) với kỹ năng thực hành nghề điện công nghiệp; cấu trúc nội dung dành 58/90 giờ cho thực hành thao tác và tập trung xử lý cụ thể 6 dạng sự cố hư hỏng mạch điện - cơ khí thường gặp trên máy lạnh thực tế.

4. Làm sao để tự học và làm chủ nội dung giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc trước lý thuyết, rèn luyện kỹ năng tra cứu bảng thông số hơi bão hòa và đồ thị nhiệt động ($T-s, i-s, I-d$); chủ động thực hiện các câu hỏi củng cố cuối bài học; tham gia đầy đủ các buổi thực hành xưởng để trực tiếp rèn luyện kỹ năng hàn ống đồng, hút chân không, nạp ga và đo kiểm mạch điện.

5. Có những tài liệu tham khảo chính thống nào được sử dụng kèm theo?

Giáo trình viện dẫn 4 tài liệu tham khảo chuyên ngành chính thức:

  1. Bùi Hải, Trần Thế Sơn, Kỹ thuật nhiệt, NXB Giáo dục.
  2. Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tùy, Thông gió và điều hòa không khí, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
  3. Nguyễn Đức Lợi, Máy và thiết bị lạnh, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
  4. Trần Văn Lịch, Lắp đặt và vận hành máy lạnh, NXB Hà Nội, 2005.

Kết luận

  • Giá trị học thuật và kỹ thuật của giáo trình: Giáo trình Kỹ thuật lạnh (KTĐ19MĐ22) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp hệ thống kiến thức hoàn chỉnh từ cơ sở nhiệt động học, truyền nhiệt, môi chất lạnh, dầu bôi trơn đến cấu tạo thiết bị và phương pháp sửa chữa điều hòa không khí. Tài liệu đáp ứng chuẩn đầu ra về năng lực chuyên môn cho nghề Điện công nghiệp trình độ Cao đẳng.
  • Lộ trình học tập đề xuất:
    • Giai đoạn 1: Tiếp thu kiến thức nền tảng về nhiệt động, thông số trạng thái và phương thức truyền nhiệt (Bài 1).
    • Giai đoạn 2: Nghiên cứu môi chất, dầu bôi trơn, cấu tạo máy nén và các thiết bị tự động bảo vệ (Bài 2).
    • Giai đoạn 3: Thực hành tính toán tải lạnh, lắp đặt, vận hành và xử lý 6 nhóm sự cố kỹ thuật trên mô hình điều hòa không khí thực tế (Bài 3).
  • Nguồn lực bổ trợ đào tạo: Quá trình đào tạo được hoàn thiện dựa trên hệ thống cabin thực tập chuyên dụng, máy móc thiết bị ngành lạnh tại xưởng thực hành Trường Cao đẳng Dầu khí và danh mục 4 tài liệu tham khảo tiêu chuẩn của các tác giả chuyên ngành nhiệt lạnh tại Việt Nam.