Chương 1: Linh kiện thụ động: 10 3 5 2 1. Biến áp II Chương 2: Linh kiện tích cực 25 11 12 2 1. Transistor lưỡng cực BJT 7 3 4 4.Transistor Mosfet 7 3 4 III Chương 3:Mạch khuếch đại tín 20 4 14 2 hiệu nhỏ 1.Mạch khuếch đại E chung 10 2 8 2.Mạch khuếch đại C chung 4 1 3 3.Mạch khuếch đại B chung 4 1 3 IV Chương 4: Mạch khuếch đại 18 4 12 2 công suất 1.Mạch chỉnh lưu, ổn áp 4 1 3 2 2.Mạch dao động 4 1 3 3.Mạch khuếch đại đẩy kéo 8 2 6 V Chương 5:Thyristor 14 3 9 2 1.TRIAC 4 1 3 VI Ôn tập 3 3 Cộng 90 28 52 10 3 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG GIỚI THIỆU TÀI LIỆU. 4 CHƢƠNG I: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG .Cách đọc giá trị điện trờ : .Phân loại điện trở .Cấu tạo, hình dáng của tụ .Điện dung, đơn vị, ký hiệu .Nguyên lý phóng nạp .Phân loại tụ điện .Cấu tạo cuộn dây: .Các đại lượng đặc trưng .Tính chất nạp xả .Tỉ số Vòng/vol của biến áp .Biến áp xung,cao áp.
16 Câu hỏi ôn tập. 17 CHƢƠNG II: LINH KIỆN TÍCH CỰC .Khái niệm chất bán dẫn: .Chất bán dẫn loại N .Chất bán dẫn loại P .Cấu tạo và tiếp giáp P-N .Phân cực thuận cho diode .Phân cực ngược cho diode .Phương pháp đo kiểm tra diode .Ứng dụng diode. Transistor lưỡng cực BJT .Cấu tạo transistor BJT .Ký hiệu, hình dáng .Nguyên tắc hoạt động.Phương pháp đo kiểm tra .Các thông số kỹ thuật .Phân cực cho transistor .Giới thiệu transistor hiệu ứng trường .Cấu tạo, ký hiệu mosfet .Nguyên tắc hoạt động mosfet.Đo kiểm tra mosfet .Ứng dụng mosfet. 36 Câu hỏi ôn tập chương II.
43 CHƢƠNG III MẠCH KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ. Mạch khuếch đại E chung .Khái niệm mạch khuếch đại E chung.Đặc điểm mạch khuếch đại E chung. Mạch khuếch đại C chung .Khái niệm mạch khuếch đại C chung .Đặc điểm mạch khuếch đại C chung. Mạch khuếch đại B chung .Khái niệm mạch khuếch đại B chung .Đặc điểm mạch khuếch đại B chung.
49 Câu hỏi ôn tập chương III. 52 CHƢƠNG IV MẠCH KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT. 53 I Mạch chỉnh lưu, ổn áp .Mạch chỉnh lưu toàn kỳ 4 diode .Mạch dao động .Khái niệm mạch dao động .Mạch dao động hình sin, đa hài .Thiết kế mạch dao động sử dụng IC .Mạch khuếch đại đẩy kéo. 61 Mạch khuếch đại âm tần.
61 Câu hỏi ôn tập chương IV. 62 CHƢƠNG V THYRISTOR .Khái niệm linh kiện SCR .Cấu tạo, hình dáng, ký hiệu .Nguyên tắc hoạt động .Khái niệm linh kiện diac .Cấu tạo, hình dáng, ký hiệu .Nguyên tắc hoạt động diac .Khái niệm linh kiện triac .Cấu tạo, hình dáng, ký hiệu .Nguyên tắc hoạt động. 66 Câu hỏi ôn tập chương V. 66 Thuật ngữ chuyên môn.
67 Tài liệu tham khảo. 67 5 CHƢƠNG I LINH KIỆN THỤ ĐỘNG GIỚI THIỆU: Chương linh kiện thụ động gồm tổng cộng 10 giờ học, trong đó có 4 giờ lý thuyết nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản cho người học về các linh kiện cơ bản, giúp cho người học có thể có kiến thức cơ bản về điện tử. 6 giờ thực hành tạo cho người học các kỹ năng cơ bản. Trước khi học chương này, người học cần phải có kiến thức cơ bản về đặc tính điện áp AC, dạng sóng điện áp AC, cách đo giá trị điện áp.
MỤC TIÊU : Xác định được giá trị của các điện trở, tụ điện, cuộn dây Tính toán và quấn được biến áp. Khái niệm Điện trở đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện. Chính vì thế, khi sử dụng điện trở cho một mạch điện thì một phần năng lượng điện sẽ bị tiêu hao để duy trì mức độ chuyển dời của dòng điện. Nói một cách khác thì khi điện trở càng lớn thì dòng điện đi qua càng nhỏ và ngược lại khi điện trở nhỏ thì dòng điện dễ dàng được truyền qua.
Khi dòng điện cường độ I chạy qua một vật có điện trở R, điện năng được chuyển thành nhiệt năng với công suất theo phương trình sau: P = I2.R P là công suất, đo theo W. I là cường độ dòng điện, đo bằng A. R là điện trở, đo theo Ω Điện trở của dây dẫn : Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây. được tính theo công thức sau: R = ρ.L / S ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu L là chiều dài dây dẫn S là tiết diện dây dẫn R là điện trở đơn vị là Ohm 2.
Cách đọc giá trị điện trở Cách đọc giá trị các điện trở thông thường cũng được phân làm 2 cách đọc, tuỳ theo các ký hiệu có trên điện trở. Dưới đây là hình về cách đọc điện trở theo vạch màu trên điện trở. 6 Đối với các điện trở có giá trị được định nghĩa theo vạch màu thì chúng ta có 3 loại điện trở: Điện trở 4 vạch màu và điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu. Loại điện trở 4 vạch màu và 5 vạch màu được chỉ ra trên hình vẽ.
Khi đọc các giá trị điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu thì chúng ta cần phải để ý một chút vì có sự khác nhau một chút về các giá trị. Tuy nhiên, cách đọc điện trở màu đều dựa trên các giá trị màu sắc được ghi trên điện trở 1 cách tuần tự: Đối với điện trở 4 vạch màu - Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở - Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở - Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở - Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở Đối với điện trở 5 vạch màu - Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong giá trị điện trở. - Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở. - Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở.
- Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở. - Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở 7 Ví dụ như trên hình vẽ, điện trở 4 vạch màu ở phía trên có giá trị màu lần lượt là: xanh lá cây/xanh da trời/vàng/nâu sẽ cho ta một giá trị tương ứng như bảng màu lần lượt là 5/6/4/1%. Ghép các giá trị lần lượt ta có 56x104Ω=560kΩ và sai số điện trở là 1%. Tương tự điện trở 5 vạch màu có các màu lần lượt là: Đỏ/cam/tím/đen/nâu sẽ tương ứng với các giá trị lần lượt là 2/3/7/0/1%.
Như vậy giá trị điện trở chính là 237x100=237Ω, sai số 1%. Phân Loại Điện Trở Khi phân loại điện trở, người ta thường dựa vào công suất mà phân loại điện trở. Và theo cách phân loại dựa trên công suất, thì điện trở thường được chia làm 3 loại: - Điện trở công suất nhỏ - Điện trở công suất trung bình - Điện trở công suất lớn. Tuy nhiên, do ứng dụng thực tế và do cấu tạo riêng của các vật chất tạo nên điện trở nên thông thường, điện trở được chia thành 2 loại: - Điện trở: là các loại điện trở có công suất trung bình và nhỏ hay là các điện trở chỉ cho phép các dòng điện nhỏ đi qua.
- Điện trở công suất: là các điện trở dùng trong các mạch điện tử có dòng điện lớn đi qua hay nói cách khác, các điện trở này khi mạch hoạt động sẽ tạo ra một lượng nhiệt năng khá lớn. Chính vì thế, chúng được cấu tạo nên từ các vật liệu chịu nhiệt. Cấu Tạo, Hình Dáng Của Tụ Điện Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi. Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá.
Cấu tạo tụ hóa Cấu tạo tụ gốm 8 Hình dáng thực tế của tụ điện. Hình dạng của tụ gốm Hình dạng của tụ hoá 2. Điện Dung, Đơn Vị, Ký Hiệu * Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức.S/d Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F) ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện. d : là chiều dày của lớp cách điện.
S : là diện tích bản cực của tụ điện. * Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).000 p F 1 µ Fara = 1000 n Fara 1 n Fara = 1000 p Fara * Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor) Ký hiệu của tụ điện trên sơ đồ nguyên lý. Nguyên lý phóng nạp Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều. Minh hoạ về tính chất phóng nạp của tụ điện.
* Tụ nạp điện : Như hình ảnh trên ta thấy rằng , khi công tắc K1 đóng, dòng điện từ nguồn U đi qua bóng đèn để nạp vào tụ, dòng nạp này làm bóng đèn loé sáng, khi tụ nạp đầy thì dòng nạp giảm bằng 0 vì vậy bóng đèn tắt. * Tụ phóng điện : Khi tụ đã nạp đầy, nếu công tắc K1 mở, công tắc K2 đóng thì dòng điện từ cực dương (+) của tụ phóng qua bóng đền về cực âm (-) làm bóng đèn loé sáng, khi tụ phóng hết điện thì bóng đèn tắt. => Nếu điện dung tụ càng lớn thì bóng đèn loé sáng càng lâu hay thời gian phóng nạp càng lâu. Phân loại tụ điện Tụ hoá ( Tụ có phân cực ): Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ => Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ.
Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V Tụ hoá là tụ có phân cực âm dương , tụ hoá có trị số lớn hơn và giá trị từ 0,47µF đến khoảng 4.700 µF , tụ hoá thường được sử dụng trong các mạch có tần số thấp hoặc dùng để lọc nguồn, tụ hoá luôn luôn có hình trụ.