TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 3 4 LỜI GIỚI THIỆU Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề ông nghệ thông tin ở trình độ ao đẳng, giáo trình Kỹ thuật điện tử là một trong những giáo trình môđun đào tạo chuyên ngành. Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logic.
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiễn cao. Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 76 giờ gồm có: Mã bài MĐ28-01: Điện trở Mã bài MĐ28-02: Tụ điện Mã bài MĐ28-03: uộn dây Mã bài MĐ28-04: hất bán dẫn, lớp tiếp giáp P-N và diode bán dẫn Mã bài MĐ28-05: Transistor lưỡng cực BJT Mã bài MĐ28-06: Transistor trường (FET) Mã bài MĐ28-07: Linh kiện nhiều tiếp giáp Mã bài MĐ28-08: Linh kiện quang điện tử và thạch anh Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mới cho phù hợp. Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết.
Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. ác ý kiến đóng góp xin gửi về Khoa Điện tử - Điện lạnh Trường ao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. năm 2017 Tham gia biên soạn 1. hủ biên: Ths.
Phạm Xuân Anh 5 6 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 3 LỜI GIỚI THIỆU. 7 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN. 9 BÀI 1: ĐIỆN TRỞ.
20 âu hỏi ôn tập. 22 BÀI 2: TỤ ĐIỆN. 29 âu hỏi ôn tập. 30 BÀI 3: CUỘN DÂY.
34 âu hỏi ôn tập. 35 Bài tập thực hành cho học viên. 36 Học tập tại xưởng thực hành. 37 êu cầu về đánh giá hoàn thành bài học.
42 BÀI 4: CHẤT BÁN DẪN, LỚP TIẾP GIÁP P-N VÀ DIODE BÁN DẪN. 44 Bài tập thực hành cho học viên. 51 Học tập tại xưởng thực hành. 54 êu cầu đánh giá hoàn thành bài học.
58 BÀI 5: TRANSISTOR LƯỠNG CỰC BJT. C H Đ X Đ NH H N B, C, E K M TRA TRAN T R H N HA N T T. M H KH HĐ T NH NH. 66 Bài tập thực hành cho học viên.
73 Học tập tại xưởng thực hành. 74 êu cầu về đánh giá hoàn thành bài học. 78 BÀI 6: TRANSISTOR TRƯỜNG (FET). T , PH N L ,K H V N NL H TĐ N A TRAN T R TR N.
C H Đ X Đ NH H N B, C, E, K M TRA TRAN T R TR N H N HA N T T. 91 Bài tập thực hành của học viên. 92 Học tập tại xưởng thực hành. 93 êu cầu về đánh giá hoàn thành bài học.
94 BÀI 7: LINH KIỆN NHIỀU LỚP TIẾP GIÁP. NH N N , K M TRA V X Đ NH T NH, H T L N A SCR, TRIAC, DIAC. 104 Bài tập thực hành cho học viên. 107 êu cầu đánh giá hoàn thành kết quả bài học.
107 BÀI 8: LINH KIỆN QUANG ĐIỆN TỬ VÀ THẠCH ANH. 116 Bài tập thực hành cho học viên. 118 êu cầu về đánh giá hoàn thành kết quả bài học. 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
121 8 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Kỹ thuật điện tử Mã số mô đun: MĐ28 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: + Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy sau khi học xong các môn học cơ sở như: Tin học văn ph ng, lập trình căn bản, kiến trúc máy tính, và học trước khi học các mô đun chuyên sâu như: ửa chữa máy in cơ bản, sửa chưa máy tính. + Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Kỹ thuật điện tử là môn học nói về các linh kiện điện tử, các chuyên dụng cần thiết để tạo nên các mạch điện tử, bằng cách ghép nối các linh kiện trong một mạch điện tử và làm cho nó hoạt động. Vì thế, việc hiểu đặc điểm cấu tạo, ký hiệu và nguyên lý hoạt động của linh kiện, đánh giá đầy đủ các đặc tính, ứng dụng các giá trị của chúng là việc đầu tiên một người thợ sửa chữa, lắp ráp thiết bị điện tử phải tìm hiểu. Đối với học viên thì cuốn sách này sẽ giúp tìm hiểu các thông số kỹ thuật, tính năng và ứng dụng của các linh kiện điện tử.
Nếu mục đích của công việc là có kiến thức và kỹ năng để sửa chữa thì việc làm hiệu quả nhất của học viên là hiểu rõ các tính năng, thực hiện được cách đo kiểm tra các thông số các linh kiện, ứng dụng thực tế và thay thế các vật liệu, linh kiện đã bị hỏng. Hy vọng rằng cuốn giáo trình này đề cập được phần lớn những lĩnh vực mà học viên cần biết để sao cho những mạch điện tử trở thành đối tượng dễ hiểu, dễ lắp ráp, sửa chữa và đem lại cho học viên những thông tin cần biết. + Tính chất của mô đun: Là mô đun kỹ thuật tự chọn. Mục tiêu của mô đun: * Về kiến thức: - Trình bày cấu tạo, ký hiệu, tính chất, ứng dụng các linh kiện thụ động.
- Trình bày khái niệm, cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý hoạt động. Tính chất, ứng dụng các linh kiện bán dẫn, linh kiện quang, ic tích hợp, các cách mắc linh kiện trong mạch điện, cách xác định thông số kỹ thuật của linh kiện. - Trình bày cấu tạo một số mạch điện tử đơn giản ứng dụng linh kiện điện tử và nguyên lý hoạt động của chúng. * Về kỹ năng: - ọi tên các linh kiện trên sơ đồ mạch điện và thực tế.
Vẽ, phân tích các sơ đồ mạch điện cơ bản ứng dụng linh kiện điện tử. * Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và trong thực hiện công việc. - Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. 9 Nội dung của mô đun: Mã bài MĐ28-01: Điện trở Mã bài MĐ28-02: Tụ điện Mã bài MĐ28-03: uộn dây Mã bài MĐ28-04: hất bán dẫn, lớp tiếp giáp P-N và diode bán dẫn Mã bài MĐ28-05: Transistor lưỡng cực BJT Mã bài MĐ28-06: Transistor trường (FET) Mã bài MĐ28-07: Linh kiện nhiều tiếp giáp Mã bài MĐ28-08: Linh kiện quang điện tử và thạch anh.
10 BÀI 1: ĐIỆN TRỞ Mã bài: MĐ28-01 Giới thiệu: Linh kịên điện trở là các linh kiện được dùng phổ biến trong các mạch điện tử. Điện trở được gọi là linh kiện thụ động vì chúng có chức năng lưu trữ hoặc tiêu thụ năng lượng điện của mạch điện tử. Tuỳ theo yêu cầu sử dụng, linh kiện này được chế tạo để sử dụng cho nhiều loại mạch điện tử khác nhau và có những đặc tính kỹ thuật tương ứng với từng loại mạch điện tử. Mục tiêu: - Phân biệt được điện trở với các linh kiện khác theo các đặc tính của linh kiện.
- Đọc đúng trị số điện trở theo qui ước quốc tế. - Đo kiểm tra chất lượng điện trở theo giá trị của linh kiện. - Thay thế, thay tương đương điện trở theo yêu cầu kỹ thuật của mạch điện công tác. - Rèn luyện tính tư duy, sáng tạo trong học tập.
Nội dung chính: KHÁI NIỆM CHUNG Điện trở là sự cản trở d ng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn. Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây. Được tính theo công thức sau: R = ρ. CẤU TẠO, KÝ HIỆU VÀ PHÂN LOẠI 1.
Cấu tạo Trong thực tế điện trở là một loại linh kiện không phân cực, nó là một linh kiện quan trọng trong các mạch điện tử, chúng được làm từ hợp chất của các bon và kim loại và được pha theo tỷ lệ mà tạo ra các con điện trở có trị số khác nhau. + Điện trở than ép (bột than): bột than được trộn với keo được ép thành thỏi. Có giá trị số Ohm từ vài chục đến vài trăm Kilô Ohm (1/8 W1W). + Điện trở làm Magie kim loại Ni-02 SiO2: có trị số Ohm cao, công suất khoảng 1/2W chống nhiệt độ, độ ẩm.
+ Điện trở dây quấn: dây kim loại có điện trở cao được quấn trên ống cách điện rồi tráng men phủ toàn bộ, hoặc chừa một khoảng để dịch con chạy trên thân điện trở nhằm điều chỉnh chỉ số giá trị Ohm thấp, công suất 1W đến 25W. Hình 1-1: Ký hiệu điện trở a. Biến trở 3 đầu dây c. Biến trở hai đầu dây 11 1.
Phân loại điện trở a. Điện trở than c. Điện trở phun b,l,m,p,e,đ,d) Điện trở dây quấn g,h,i,k,n) Biến trở. Hình 1-2: Phân loại các loại điện trở Một số loại biến trở thực tế: Biến trở than: Khi vặn trục chỉnh biến trở, thanh trượt là một lá kim loại quét lên đoạn mặt than giữa hai chân 1 – 3, làm điện trở lấy ra ở chân 1 - 2 và 2 - 3 thay đổi theo.
Hình 1-3: Biến trở than Biến trở thanh gạt: Khi thanh gạt được gạt qua, gạt lại làm cho điện trở ở cặp chân 1-2 và 2-3 sẽ thay đổi tương ứng. Hình 1-4: Biến trở thanh gạt Loại biến trở dây quấn Hình 1-5: Hình ảnh biến trở dây quấn 12 Loại biến trở đồng trục Loại chung khóa nhưng chỉnh riêng Hình 1-6: Hình ảnh của biến trở có một trục nhưng điều chỉnh độc lập Loại biến trở đồng chỉnh: Hình 1-7: Hình ảnh của biến trở đồng chỉnh Loại biến trở có công tắc. Hình 1-8: Hình ảnh của biến trở: a) biến trở có công tăc b) biến trở tinh chỉnh Một số loại biến trở khác 2.