BO GIAO THONG VAN TẢI TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG | © TRÌNH ĐỘ TRUNG CAP NGHE: SUA CHUA MAY THI CONG XAY DUNG Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương l LỜI NÓI ĐÀU Giáo trình Kỹ thuật điện này được dùng làm tài liệu giảng dạy và tập môn học kỹ thuật điện trong các trường nghề ngành Sửa chữa máy thi công xây dựng. Các mạch điện và cách tạo ra dòng điện trong mạch điện là rất quan trọng không những trong các mạch điện, hệ thống điện máy xây dựng mà còn trong tắt cả các lĩnh vực, chính vì vậy việc hiểu rõ vấn đề này là rất khó khăn và phức tạp với người học cũng như là thợ sửa chữa chính vì \y Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn nhằm giúp cho người học cũng như là công nhân hiểu rõ hơn về vẫn để này. Giáo trình sẽ cung cấp cho người học: + Nguyên lý san sinh sức điện động xoay chiều va ding điện một chiều + Trình bày được khái niệm về công suất; ý nghĩa của hệ số công suất và biện pháp nâng cao. + Mô tả đúng thành phẩn cầu tạo và trình bảy nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha và phương pháp đổi chiều quay + Phân tích được những hiện tượng.
nguyên nhân và biện pháp phòng tránh những hư hỏng đơn giản của máy điện dùng trong phạm vi nghề sữa chữa máy thi công xây dựng. Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục dạy nghề, Sắp xếp logic, được trình bày lồng ghép với nhau một cách hợp lý để người học tích lăy được những kiến thức cần thiết nhất vẻ kỹ thuật điện. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc đề lần xuất bản sau giáo trình được. Hà nội, ngày.nấm “Tham gia biên soạn MỤC LỤC CHƯƠNG |: DAI CUONG VE DONG DIEN 1.
Mạch điện một chiều 2. Các khái niệm cơ bản về dòng điện xoay chiều 13 3. Các khái niệm cơ bản về dòng điện xoay chiều ba pha -4. Cách đầu dây mạch điện xoay chiều ba pha 21 CHƯƠNG 2: MAY PHAT ĐIỆN 1.
Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại máy phát điện 26 2. Cấu tạo va nguyên lý làm việc máy phát điện một chiều 27 3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc máy phát điện xoay chiều 29 4. Sơ đỗ lắp đặt máy phát điện trong hệ thống điện 31 HUONG 3: ĐỘNG CƠ ĐIỆN 33 1.
Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại động cơ điện 33 2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc động cơ điện một chiều 34 3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc động cơ điện xoay chiều 36 4. Sơ đồ lắp đặt động cơ điện trong hệ thống điện 39 CHƯƠNG 4: MÁY BIEN AP 2 1.
Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại máy biến áp. Cấu tạo và nguyên lý kim việc của máy biển áp 43 3. Sơ đồ lắp máy biến áp trong hệ thông điện 46 'CHƯƠNG 5: KHÍ CỤ ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO VỆ MẠCH ĐIỆN 49 1. Khí cụ điều khiển mạch điện 49 2.
Khí cụ bảo vệ mạch điện 56 3.mach diéu khién may phat 58 4. Mạch điện điều khiển động cơ điện 60 CHUONG 1: DAI CUONG VE DON DIEN Giới thiệu: - Trong bải này trình bày. nội dung của dòng điện một chiều và dòng diện điện động xoay chiêu. Giới thiệuý nghĩa của hệ số công suất và các biện pháp nâng cao hệ số công suất.
Trình bày sơ đỏ đầu nói hệ thông điện xoay chiều ba pha kiểu hình sao (Y) và hình tam giác (A) và các mồi quan hệ giữa các đại lượng pha và diy Mye tiêu: ~ Trình bày được khái niệm, nguyên lý sản sinh ra dòng điện một chiều, các đại lượng cơ bản và các định luật cơ bản của mạch điện một chiều ~ Trình bày được nguyên lý sản sinh ra sức điện động xoay chiều và các đại lượng cơ bản đc trưng cho dòng điện xoay chiều _ Trình bảy được ý nghĩa của hệ số công suất và các biện pháp nâng cao hệ số công suất ~ Trinh bảy được sơ đồ đấu nối hệ thống điện xoay chiều ba pha kiểu hình sao (Y) và hình tam giác (A) và các môi quan hệ giữa các đại lượng pha và dây ~ Tuân thủ các quy định, quy phạm vẻ kỹ thuật điện. Nội dung chính: 1. MẠCH ĐIỆN MỘT CHIẾU Mục tiêu: - Trinh bay được khái niệm, nguyên lý sản sinh ra dòng điệ một chiều, các đại lượng cơ bản và các định luật cơ bản của mạch điện một chiều.1 Khái niệm và nguyên lý sản sinh ra dòng điện một chiều Dòng điện chính là dòng chuyển động của các hạt mang điện như điện tử, ion. Chiều của dòng điện được quy ước từ dương sang âm chiều chuyển động của các im sang dương (Iình1.1) Dòng một chiều là đồng có trị số và chiều không đổi theo thời gian.1 Dòng điện một chiều 1.2 Nguyên lý sin sinh ra dong điện một chiều Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều như hình 1.
Máy gồm có một khung dây a b d có đầu nối với hai phiên góp. Khung dây và phiến góp quay quanh trục của nó với tốc độ không đôi trong từ trường của hai cực nam châm N-S. Các chỗi than A, B đặt cổ định và luôn tỳ vào phiến góp. Khi phần ứng quay (khung dây abcd quay) trong từ trường đều của phần cảm (nam châm S-N), các thanh dẫn của dây quán phản ứng cắt từ trường phần (a) (b) oe) Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều a.
Mồ tả nguyên lý máy phảt; b. SĐĐ máy phát có một phần tử: c. SĐĐ máy phát có nhiều phần tử ‘cam, theo định luật cảm ứng điện từ, trong khung dây sẽ cảm ứng suất điện động xoay chiều mà trị số tức thời của nó được xác định theo công thức; e=BIV trong đó (el) B: Từ cảm nơi thanh dẫn quét qua (đơn vi: T) Chiều dài dây dẫn nằm trong từ trường (m). v: Tốc độ dài của thanh dẫn (m/s) Chiều của suất điện động được xác định theo quy tắc bản tay phải.
Vậy theo hình 1.2a suất điện động của thanh dẫn ab nằm dưới cực từ N có chiều đi tir b đến a, còn của thanh dẫn cd nằm dưới cực S có chiều từ d đến c. Nếu nối hai chỗi than A và B với tải thì suất điện động trong khung dây sẽ sinh ra trong mạch ngoài một dòng điện chạy từ chổi than A đến chỗi than B. Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí của phần tử thay đổi, thanh dẫn ab ở cực S, thanh dẫn cd ở cực N, suất điện động trong thanh dẫn đôi chiều. Nhờ chỗi than đứng yên, chéi A vẫn tiếp xúc với phiến góp trên, chỗi B tiếp xúc với pl ở mạch ngoài không đổi.
Nhờ cổ góp và chối than, điện áp trên chồi và dòng điện qua tải là điện áp và dòng điện một chiều. Nếu máy chỉ có một phần tử, điện ápđiện cực máy phát như hình 1. Đề điện áp lớn và ít đập mạch (hình!. Dây quần có nhiều phần tử và nhiều phiến 12 Các định luật và đại lượng đặc trưng của đồng điện một chiều 1.
Dinh lugt Om cho đoạn mạch ~ Nhánh có thuần điện trở: “Xét mạch thuần điện trở (hình1.3), biểu thức tinh dòng điện qua điện trở: 1=U/R _ (1-2)trongđó U: tinh bang Volt (V) 1: Tính bằng Ampe (A) R R: Tính bằng Ohm (9) —L_}— Định luậc Cường độ dòng điện trong một | 1) > đoạn mạch tỷ lệ thuận với hiệu điện thể vả tỷ U lệ nghịch với điện trở qua đoạn mạch đó. nhàng ~ Nhánh có sức điện động E và điện trở R: Nhánh thuần trở Xét nhánh có E, R (hình 1. Biểu thức tính điện áp U: U=U, + Up + Us + Us ~ By + Rol + Ee Ry + Ra) I - (Ey - Ea) Vậy:U=(SR)I-E (1-3) Trong biểu thức (1-3) quy ước. Be dấu như sau: Sức điện động E và dòng oOo điện 1 có chiều tring với chiều điện áp U sẽ lấy dấu dương, ngược chiều sẽ lấy kaRioulfradlfini dấu âm.
ưU Biểu thức tính dỏng điện: Hình L4 ¡- U+E Nhánh sức điện động vàR "ER q4) Trong biểu thức (1-4) quy ước dấu như Ry sau: ._ Sức điện động E và điện áp U có R chiều trùng với chiều đòng điện sẽ lấy R, dấu dương, ngược lại sẽ lấy dấu âm. Định luật Ôm cho toàn mạch Cho mạch điện như hình 1.5 thì == (Al(1-5) ụ Ro +RetRs Trong đó: 1: Cường độ dòng điện trong mach (A) E: Sức điện động của nguồn điện (V) Ei Rn: Điện trở trong của nguồn (©) Rạ¿ Điện trở dây din (Q) R¿: Điện trở phụ tải (Q) Ry + Re Dign tro mach ngoai (2) Định luật: Cường độ dòng điện trong mạch kín tỷ lệ thuận với sức điện động của nguồn điện và tỷ lệ nghịch với tổng trở toàn mạch. Cho mạch điện hình 1.Tính điện áp Uas và dòng điện các nhánh I›, 15. Lời giải Tinh dign áp Uns: Uns= E; - Ril, = 100- 2.a Dang điện Is: Rs 1 25A.
Dòng điện l; < 0, chiều thực của dòng điện 1; ngược với chiều đã vẽ trên hình. Dinh luật KirchofƑ1 Định luật nay cho ta quan hệ giữa các ding điện tại một nút, được phát biểu như sau: Hình 1.7: Dòng điện nút Tổng đại số những dòng điện ở một nút bằng. Trong đó quy ước dòng điện đi tới nút lấy dấu dương, dòng điện rời khỏi nút lấy dấu âm. Định luật Kirchof[2 Định luật này cho ta quan hệ giữa sức điện động, dòng điện và điện trở trong một mạch vòng khép kín, được phát biểu như sau: Đi theo một mạch vòng khép kín theo một chiều tuỳ ý chọn, tông đại số những sức điện động bằng tông đại số các điện áp rơi (sụt áp) trên các điện trở của mạch vòng.
ZRI=LE (1-7) Hinh 1.9: Mach yong 6 Quy ước dấu: Các sức điện động, dòng điện có chiều trùng chiều mạch vòng lấy dấu dương, ngược lại lấy dầu âm. Ở mạch vòng hình 1.8: Riki - Rol + Rsls = Ey - E+ Bs Ví dụ inh dong điện I; và các sức điện động E¡, E> trong mach điện hình 1.9, biết (0A: lị =4A; Rị = 1Ô; 20; R;= 5. Lời giải: Áp dụng định luật Kirchoff 1 tại nút A có: -+l;-I;=0=>lạ= 10-4=6A Áp dụng định luật Kirchoff 2 cho: Mạch vòng a: E¡ =Rịl, + Rị];= 1442.10 =24V Mạch vòng E; = Ruls + Rab = 5.2 Các đại lượng đặc trưng.