Giáo Trình Kỹ Thuật Điện Điện Tử Nghề Điện Công Nghiệp Trung Cấp

Giáo trình kỹ thuật điện điện tử nghề điện công nghiệp trung cấp cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành cho sinh viên ngành điện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: AN TOÀN ĐIỆN

1.1. Mục tiêu

1.2. Nội dung chương

1.2.1. Tác dụng của dòng điện lên cơ thể người; nguyên nhân gây tai nạn điện

1.2.1.1. Tác dụng nhiệt
1.2.1.2. Bị điện giật (electrical shock)
1.2.1.3. Chạm trực tiếp
1.2.1.4. Chạm gián tiếp

1.2.2. Tác dụng lên hệ cơ

1.2.3. Tác dụng lên hệ thần kinh

1.2.4. Kết luận

1.2.5. Những yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm khi bị điện giật

1.2.5.1. Giá trị dòng điện qua cơ thể người
1.2.5.2. Dòng điện cho phép
1.2.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng điện qua cơ thể người

1.2.6. Điện trở người

1.2.6.1. Sơ đồ điện trở của cơ thể người
1.2.6.2. Điện trở cơ thể người khi bị điện giật phụ thuộc vào các yếu tố

1.2.7. Thời gian dòng điện tác dụng

1.2.8. Chạm trực tiếp vào nguồn điện

1.2.9. Điện áp bước, điện áp tiếp xúc

1.2.10. Đường đi dòng điện qua người

1.2.11. Hồ quang điện

1.2.12. Trạng thái sức khoẻ của người

1.2.13. Phóng điện

1.2.13.1. Các chấn thương do điện
1.2.13.2. Cách ly nạn nhân khỏi nguồn điện
1.2.13.3. Sơ cứu khi điện giật

1.2.14. Tiêu chuẩn về an toàn điện

1.2.14.1. Tiêu chuẩn về dòng điện
1.2.14.2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện

1.2.15. Điều 8. Đặt rào chắn tạo vùng làm việc cho đơn vị công tác

1.2.16. Điều 65. Cắt điện để làm việc

1.2.17. Làm việc với máy phát, trạm biến áp

1.2.18. Làm việc với động cơ điện

1.2.19. Điều 69. Làm việc với thiết bị đóng cắt

1.2.20. Làm việc với hệ thống Ắc quy

1.2.21. Các biện pháp với công việc có điện áp từ 1000V trở lên

1.2.22. Điều 94. Làm việc gần đường dây có điện áp từ 1000V trở lên

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Điện Điện Tử Trung Cấp

Giáo trình Kỹ thuật điện điện tử trung cấp ngành điện công nghiệp là tài liệu quan trọng cho sinh viên trong lĩnh vực này. Nó cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về các nguyên lý, thiết bị và ứng dụng trong ngành điện công nghiệp. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về điện, điện tử và các hệ thống điện công nghiệp. Việc học tập từ giáo trình này không chỉ giúp sinh viên có kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết cho công việc sau này.

1.1. Nội dung chính của giáo trình Kỹ thuật điện

Giáo trình bao gồm các chương trình học như an toàn điện, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện, và các phương pháp lắp đặt hệ thống điện. Mỗi chương đều có các bài tập thực hành để sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình Kỹ thuật điện

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên các trường cao đẳng, trung cấp nghề và những người đang làm việc trong lĩnh vực điện công nghiệp. Nó cũng có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho các kỹ sư và kỹ thuật viên trong ngành.

II. Vấn đề và thách thức trong ngành điện công nghiệp

Ngành điện công nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao về an toàn điện. Các vấn đề như tai nạn điện, sự cố thiết bị và hiệu suất năng lượng là những mối quan tâm lớn. Để giải quyết những vấn đề này, cần có sự đầu tư vào đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân viên.

2.1. Tai nạn điện và nguyên nhân

Tai nạn điện thường xảy ra do thiếu kiến thức về an toàn điện và không tuân thủ các quy định. Việc giáo dục về an toàn điện là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro cho người lao động.

2.2. Sự cố thiết bị và cách khắc phục

Sự cố thiết bị có thể gây ra gián đoạn trong sản xuất và thiệt hại tài chính. Việc bảo trì định kỳ và kiểm tra thiết bị là cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống điện.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình Kỹ thuật điện

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo trình Kỹ thuật điện cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và ứng dụng trong thực tế.

3.1. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng các công cụ công nghệ như mô phỏng và phần mềm thiết kế sẽ giúp sinh viên hình dung rõ hơn về các hệ thống điện. Điều này cũng giúp tăng cường sự tương tác trong lớp học.

3.2. Thực hành tại các xưởng điện

Thực hành tại các xưởng điện là một phần quan trọng trong quá trình học. Sinh viên sẽ có cơ hội làm việc với các thiết bị thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và sự tự tin trong công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Kỹ thuật điện

Giáo trình Kỹ thuật điện không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Các ứng dụng trong ngành điện công nghiệp rất đa dạng, từ lắp đặt hệ thống điện đến bảo trì và sửa chữa thiết bị.

4.1. Lắp đặt hệ thống điện công nghiệp

Sinh viên sẽ học cách lắp đặt và bảo trì các hệ thống điện công nghiệp, từ đó có thể tham gia vào các dự án thực tế ngay sau khi tốt nghiệp.

4.2. Bảo trì và sửa chữa thiết bị điện

Kỹ năng bảo trì và sửa chữa thiết bị điện là rất quan trọng. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức để xử lý các sự cố và đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Kỹ thuật điện

Giáo trình Kỹ thuật điện điện tử trung cấp ngành điện công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành điện. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Xu hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của ngành điện công nghiệp. Việc tích hợp các công nghệ mới sẽ giúp sinh viên có kiến thức hiện đại và phù hợp.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình Kỹ thuật điện không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nền tảng cho sự nghiệp của sinh viên trong ngành điện công nghiệp. Việc đầu tư vào giáo trình chất lượng sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho cả sinh viên và ngành công nghiệp.

22/07/2025
Giáo trình kỹ thuật điện điện tử nghề điện công nghiệp trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: AN TOÀN ĐIỆN Mục tiêu: - Trình bày chính xác những nguyên tắc và những tiêu chuẩn, các biện pháp đảm bảo an toàn điện cho người - Phân tích được các phương pháp cấp cứu người bị tai nạn điện đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn. - Rèn luyện tính cẩn thận, tuân thủ các biện pháp an toàn Nội dung chương: An toàn điện 1. Tác dụng của dòng điện lên cơ thể người; nguyên nhân gây tai nạn điện 1. Tác dụng nhiệt - Bị điện giật (electrical shock): Là tình trạng xuất hiện dòng điện chạy qua người.

Nó sẽ gây nên những hậu quả sinh học làm ảnh hưởng đến các chức năng thần kinh, tuần hoàn, hô hấp hoặc gây bỏng cho người bị nạn. Chạm trực tiếp: Xảy ra khi người tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn trần mang điện trong những tình trạng bình thường. - Chạm gián tiếp: Xảy ra khi người tiếp xúc với phần mang điện mà lúc bình thường không có điện, nhưng do một lý do nào đó trở nên mang điện. - Khi người tiếp xúc với các phần tử mang điện, sẽ có dòng điện chạy qua người làm cho cơ thể bị tổn thương toàn bộ, nguy hiểm nhất là dòng điện đi qua tim và hệ thống thần kinh.

Có thể chia tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người làm hai loại: 1. Tác dụng lên hệ cơ - Phần lớn các trường hợp chết người vì điện giật là do tác dụng kích thích, do người tiếp xúc với điện áp thấp. + Khi tác dụng kích thích, điện áp đặt vào người nhỏ nên dòng điện qua người nhỏ (25100)mA, thời gian dòng điện qua người tương đối ngắn (vài giây), không thấy rõ chỗ dòng điện vào người và người bị nạn không có thương tích. Khi người mới chạm vào điện, vì điện trở của người còn lớn, dòng điện qua người nhỏ, tác dụng của nó chỉ làm cho bắp thịt, cơ co quắp lại.

Nếu nạn nhân không rời khỏi vật mang điện, thì điện trở của người dần dần giảm xuống làm dòng điện tăng lên, hiện tượng co quắp càng tăng lên. + Thời gian tiếp xúc với vật mang điện càng lâu càng nguy hiểm vì người không còn khả năng tách rời khỏi vật mang điện đưa đến tê liệt tuần hoàn và hô hấp. Tác dụng lên hệ thần kinh - Tác dụng gây chấn thương, thường xảy ra do người tiếp xúc với điện áp cao. Khi người đến gần vật mang điện ( 6kV) tuy chưa tiếp xúc nhưng vì điện áp cao sinh ra hồ quang điện, dòng điện qua hồ quang chạy qua người tương đối lớn.

- Do phản xạ tự nhiên của người rất nhanh, người có khuynh hướng tránh xa vật mang điện làm hồ quang điện chuyển qua vật có nối đất gần đấy, vì vậy dòng điện qua người trong thời gian rất ngắn, tác dụng kích thích ít nhưng người bị nạn có thể bị chấn thương hay chết do hồ quang đốt cháy da thịt. * Kết luận: Qua sự phân tích ở trên ta thấy: tác dụng chủ yếu của tai nạn về điện là do dòng điện chạy qqua người gây nên chứ không phải do điện áp. Khi phân tích an toàn trong mạng điện chúng ta chỉ xét đến giá trị dòng điện qua người. Tuy nhiên khi quy định về an toàn điện thường lại dựa vào điện áp và dùng khái niệm điện áp cho phép vì nó dễ xác định và cụ thể hơn.

Những yếu tố xác định tình trạng nguy hiểm khi bị điện giật. + Giá trị dòng điện qua cơ thể người. Giá trị dòng điện đi qua người là y\ếu tố quan trọng nhất và phụ thuộc vào: 3 - Điện áp mà người phải chịu. - Điện trở của cơ thể người khi tiếp xúc với phần có điện áp.

+ Dòng điện cho phép: Qua các thí nghiệm người ta đã rút ra mức độ phản ứng của cơ thể người đối với dòng điện xoay chiều và một chiều như (bảng): Cường độ Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người dòng điện (mA) Dòng điện xoay chiều (50-60 Hz) Dòng điện một chiều Bắt đầu có cảm giác, ngón tay run 0,61,5 Không có cảm giác nhẹ 23 Ngón tay bị tê rất mạnh. Không có cảm giác Đau như kim đâm, thấy 57 Bắp thịt tay co lại và rung nóng Tay khó rời vật mang điện nhưng 810 có thể rời được, ngón tay, khớp Nóng tăng lên rất mạnh tay, bàn tay cảm thấy đau. Nóng tăng lên và bắt Tay không thể rời vật mang điện, 2025 đầu có hiện tượng co đau tăng lên, rất khó thở. quắp Rất nóng, các bắp thịt co 5080 Hô hấp bị tê liệt, tim đập mạnh quắp, khó thở Hô hấp bị tê liệt, kéo dài 3 giây thì 90100 Hô hấp bị tê liệt tim bị tê liệt và ngừng đập.

Nhận xét: Giá trị lớn nhất của dòng điện không nguy hiểm đối với người là Ing 10 mA đối với dòng điện xoay chiều có tần số công nghiệp và Ing 50mA đối dòng điện một chiều. - Với dòng điện xoay chiều khoảng (1050)mA, người bị điện giật khó có thể tự mình rời khỏi vật mang điện vì sự co giật của các cơ bắp. - Khi giá trị dòng điện vượt quá 50 mA, có thể đưa đến tình trạng chết do điện giật vì sự mất ổn định của hệ thần kinh và sự co giãn của các sợi cơ tim và làm tim ngừng đập. + Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng điện qua cơ thể người - Điện trở người.1: Sơ đồ điện trở của cơ thể người.

Trong đó: - C1, R1 là điện dung và điện trở của lớp da ở vị trí dòng điện Ing đi vào người. - R2 là điện trở trong của người. - C3, R3 là điện dung và điện trở của lớp da ở vị trí dòng điện Ing Ing đi ra. 4 Giá trị dòng điện đi qua cơ thể người khi tiếp xúc với phần tử có điện áp phụ thuộc vào điện trở của cơ thể người khi tiếp xúc.

Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng, giá trị và đặc tính của điện trở cơ thể người rất khác nhau và phụ thuộc vào hệ cơ bắp, vào cơ quan nội tạng, hệ thần kinh. Điện trở người không chỉ phụ thuộc vào tính chất vật lý, vào sự thích ứng của cơ thể mà còn phụ thuộc vào trạng thái sinh học rất phức tạp của cơ thể. Do đó giá trị điện trở của cơ thể người không hoàn toàn như nhau đối với tất cả mọi người. Ngay đối với một người cũng không thể có cùng một điện trở trong những điều kiện khác nhau, hay trong những thời điểm khác nhau.

* Để đơn giản điện trở cơ thể người có thể phân thành 2 phần: - Điện trở của lớp da: bộ phận quan trọng đối với điện trở của cơ thể người, điện trở người phụ thuộc vào điện trở của lớp sừng ở da dày khoảng (0,050,2)mm, vì lớp sừng da rất khô và có tác dụng như chất cách điện. - Điện trở của các bộ phận bên trong cơ thể: có giá trị không đáng kể có giá trị khoảng (5701000). Khi tiếp xúc với vật mang điện nếu da người còn nguyên vẹn và khô, điện trở của người có thể khoảng (40100) k thậm chí đạt đến 500 k. Nếu ở chỗ tiếp xúc, lớp ngoài của da không còn (do bị cắt, bị tổn thương.) hoặc nếu tính dẫn điện của da tăng lên do điều kiện môi trường xung quanh thì lúc ấy điện trở của cơ thể người có thể giảm xuống nhỏ hơn 1000.

* Điện trở cơ thể người khi bị điện giật phụ thuộc vào các yếu tố sau: - Điện áp đặt lên người: giá trị này phụ thuộc vào chiều dầy của lớp sừng trên da. Khi điện áp đặt lên người lớn sẽ xuất hiện sự xuyên thủng da. Khi da bắt đầu bị xuyên thủng thì điện trở người bắt đầu giảm, khi chấm dứt quá trình này thì điện trở người có một giá trị gần như không đổi. Sự xuyên thủng da bắt đầu từ điện áp khoảng (1050)V.

- Vị trí mà cơ thể tiếp xúc với phần tử mang điện áp: biểu hiện mức độ nguy hiểm của điện giật, nó phụ thuộc vào độ nhạy cảm của hệ thần kinh tại nơi tiếp xúc (có thể là đầu, tay, chân.), phụ thuộc vào độ dầy của lớp da. - Diện tích tiếp xúc: giá trị này càng lớn thì điện trở người càng nhỏ, do đó sự nguy hiểm do điện giật càng lớn. - Áp lực tiếp xúc: giá trị này càng lớn thì điện trở người càng nhỏ, càng nguy hiểm. * Điều kiện môi trường: - Độ ẩm của môi trường xung quanh càng tăng, sẽ tăng mức độ nguy hiểm.

Đại đa số các trường hợp điện giật chết người, độ ẩm đã góp phần khá quan trọng trong việc tạo ra những điều kiện tai nạn. - Độ ẩm càng lớn thì độ dẫn điện của lớp da sẽ tăng lên, tức là điện trở người càng nhỏ. Bên cạnh độ ẩm thì mồ hôi, các chất hoá học dẫn điện, bụi. hay những yếu tố khác sẽ tăng độ dẫn điện của da, cuối cùng sẽ đưa đến làm giảm điện trở của người.

Một cách gián tiếp thì nhiệt độ môi trường xung quanh cũng ảnh hưởng đến điện trở người. Khi nhiệt độ môi trường xung quanh tăng lên, tuyến mồ hôi hoạt động nhiều hơn và do đó điện trở người sẽ giảm đi. - Độ ẩm, nhiệt độ và mức độ bẩn. của cơ thể người sẽ làm giảm điện trở suất của da và ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm.

* Trong tính toán thường lấy điện trở người khoảng 1000. Thời gian dòng điện tác dụng: là một yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến điện trở người. Khi mới bắt đầu tiếp xúc với điện áp, lớp da sẽ cùng với cơ thể tạo nên điện trở có giá trị khá cao và do có điện áp nên sẽ xảy ra quá trình xuyên thủng da làm điện trở giảm đưa đến dòng qua người tăng, đồng thời khi dòng điện qua người tăng, nhiệt lượng của cơ thể toả ra sẽ tăng, tạo nên sự hoạt động tích cực của các tuyến mồ hôi, điều này dẫn đến điện trở 5 người càng giảm. Kết quả là dòng điện chạy qua người càng ngày càng tăng, điện trở của người càng ngày càng giảm, tức là thời gian dòng điện tác dụng càng lâu càng nguy hiểm.

Chạm trực tiếp vào nguồn điện Trong thực tế các qui trình qui phạm về an toàn điện thường qui định theo điện áp, lấy điện áp cho phép làm tiêu chuẩn an toàn. Vì điện áp dễ xác định hơn. Với điện trở người khoảng 1000. Điện áp < 40V được xem là điện áp an toàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Kỹ Thuật Điện Điện Tử Trung Cấp Ngành Điện Công Nghiệp là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực điện công nghiệp. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về kỹ thuật điện và điện tử, giúp người đọc nắm vững các nguyên lý hoạt động, cách lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị điện. Đặc biệt, giáo trình còn nhấn mạnh tầm quan trọng của an toàn lao động trong ngành điện, từ đó giúp người học có được những kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả và an toàn.

Để mở rộng thêm kiến thức về an toàn trong lĩnh vực điện, bạn có thể tham khảo Giáo trình an toàn lao động nghề điện tử công nghiệp trình độ trung cấp, nơi cung cấp những quy định và biện pháp an toàn cần thiết. Ngoài ra, Giáo trình an toàn điện nghề bảo trì thiết bị cơ điện trình độ trung cấp cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về an toàn điện trong quá trình bảo trì thiết bị. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm qua Giáo trình an toàn điện nghề bảo trì thiết bị cơ điện cao đẳng, để có cái nhìn toàn diện hơn về an toàn điện trong ngành cơ điện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực điện công nghiệp.