CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM INDESIGN Giới thiệu: Đây là phần tổng quan về phần mềm Adobe InDesign, giúp cho HS tiếp cận, làm quen và cài đặt những thiết lập cơ bản. Mục tiêu: - Trình bày và thực hiện được việc khởi động và thoát khỏi chương trình; - Trình bày giao diện màn hình, cách thực hiện lệnh và quản lý file; - Trình bày về các lệnh tắt thường sử dụng trong chương trình - Đặt các thiết lập cơ bản Nội dung chính: 1. Khái niệm cơ bản Adobe InDesign là phần mềm thiết kế chuyên về bố cục và dàn trang những tài liệu in ấn. Có thể kể đến như: bao bì, tờ rơi, áp phích, tài liệu quảng cáo, tạp chí, sách,.
Kỹ thuật dàn trang bằng phần mềm Adobe InDesign là môn học bắt buộc thuộc nhóm các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề trong chương trình trung cấp Thiết kế đồ họa. Adobe InDesign là phần mềm thiết kế chuyên về bố cục và dàn trang những tài liệu in ấn, tạo ra các sản phẩm như catalogue, brochure, tạp chí, báo, sách, các biểu mẫu, tờ rơi,… Ngoài ra Adobe InDesign còn có tính năng chèn các tệp tin đa phương tiện như: video (MP4), âm thanh (MP3), định dạng văn bản (HTML),. vào trong tài liệu rồi export sang định dạng PDF hoặc Flash. Palette, công cụ và menu.
Giao diện màn hình Vùng làm việc mặc định của InDesign bao gồm: - Thanh menu nằm trên đỉnh (01) - Thanh tuỳ biến công cụ (02) - Hộp công cụ nằm bên tay trái (03) - Palette nằm bên tay phải (04) - Cửa sổ hình ảnh hay vùng làm việc nằm ở giữa (05). 9 ❖ Thanh menu: quản lý chung ❖ Thanh tùy biến công cụ: chứa đựng các thông tin của đối tượng được chọn ❖ Hộp công cụ: chứa đựng các công cụ chọn, viết và vẽ, biến đổi, hiệu chỉnh Tổng quan về các công cụ - Các công cụ chọn: chọn (kích hoạt) các đối tượng, các điểm, hay các đường. 10 - Các công cụ văn bản: tạo định dạng văn bản trong các khối hay đường path chuẩn hay tùy ý. - Các công cụ vẽ: vẽ và tạo dáng các đối tượng đơn giản và phức tạp, bao gồm hình chữ nhật, hình elip, hình đa giác, các hình dáng tự do.
- Các công cụ biến đổi: định lại hình dáng, thay đổi hướng, và thay đổi kích thước đối tượng. - Các công cụ điều hướng, phóng đại và đo lường: di chuyển vòng quanh, điều khiển tầm nhìn, và đo khoảng cách trong tài liệu. - Công cụ Scissors: tách đường path và khung. - Công cụ Button: tạo các nút để phục vụ như các nút kích các hành động khác nhau trong tài liệu tương tác.
❖ Palette: hiển thị các thông tin khác nhau tùy theo đối tượng (giới thiệu ở mục sau) ❖ Cửa sổ hình ảnh: đây là vùng làm việc chính trong Indesign Ngoài ra còn có 2 thanh phụ là: ❖ Thanh công cụ PageMaker (thường nằm ở đỉnh màn hình) cung cấp truy cập nhanh đến một bộ các chức năng được sử dụng thường xuyên. Để hiện hay ẩn thanh công cụ PageMaker, chọn Windows > PageMaker Toolbar ❖ Thanh trạng thái (góc dưới bên trái cửa sổ tài liệu) thể hiện thông tin về trạng thái của một tập tin 1. Làm việc với các bảng Palette Các bảng giúp cho bạn giám sát và chỉnh sửa ảnh. Mặc định các bảng sẽ xuất hiện như các nhóm bảng chồng lên nhau.
Tuỳ theo công việc mà bạn có thể làm xuất hiện hoặc ẩn nó. Vào menu Window / chọn <tên bảng> cần hiển thị. • Thay đổi sự thể hiện của bảng Nhấn phím Tab để làm ẩn hoặc hiện tất cả các bảng có trên màn hình (trừ thanh toolbox) Drag vào các thẻ và drag sang vị trí các bảng khác hoặc drag ra ngoài để tạo một bảng riêng. Gắn bảng vào thanh tuỳ chọn của Photoshop, drag Tab của từng bảng thả vảo vùng trống màu xám đậm bên phải thanh tuỳ chọn.
Click nút tam giác nhỏ bên phải của bảng để mở một menu con. Click vào nút trừ góc trên phải của bảng để thu nhỏ bảng Minimize hoặc click vào dấu vuông để mở rộng bảng Maximize. Làm việc với tập tin và template 1. Mở, lưu và đóng tài liệu 11 Thông thường, bạn mở và đóng các tập tin tài liệu và template tương tự như cách bạn làm trong các chương trình khác.
Khi bạn mở một InDesign template, nó mở như một tại liệu mới không đặt tên. Trong Windows, các tập tin tài liệu sử dụng đuôi mở rộng .indd, tập tin template sử dụng đuôi mở rộng .indt, tập tin thư việc sử dụng đuôi mở rộng. ❖ Để mở một tài liệu: - Chọn và chọn một hay nhiều tài liệu. - Làm một trong các thao tác sau và click Open • Chọn Normal để mở tài liệu gốc hay một bản sao của template • Chọn Original để mở tài liệu gốc hoặc template • Chọn Copy để mở một bản sao của tài liệu hoặc template.
❖ Để lưu một tài liệu: làm một trong các cách sau: - Để lưu một tài liệu dưới một tên mới, chọn File > Save As, xác định vi trí và tên tập tin, và click Save. Tập tin mới được đặt tên trở thành tài liệu hoạt động. Sử dụng lệnh Save As có thể làm giảm kích thước tập tin. - Để lưu một tài liệu đang tồn tại với cùng tên, chọn File > Save - Để lưu tất cả các tài liệu mở vào vị trí và tên có sẵn của chúng, nhấn Ctrl+Alt+ Shift+S - Để lưu một bản sao của tài liệu dưới một tên mới, chọn File > Save a Copy, xác định vị trí và tên tập tin, và click Save.
Bản sao đã lưu không trở thành tài liệu hoạt động. ❖ Để đóng một tài liệu: Chọn File > Close ❖ Xuất tài liệu: - Chọn File > Export - Chọn InDesign Interchange từ File Type - Click Save. File Template Template làm điểm bắt đầu có ích cho các tài liệu chuẩn, bởi vì bạn có thể đặt trước chúng với cách bố trí, đồ họa, và văn bản. Ví dụ, nếu bạn chuẩn bị một từ tạp chí hàng tháng, bạn có thể tạo một template bao gồm cách bố trí của một phát hành thông thường, bao gồm đường chỉ dẫn thước, lưới, trang chủ, khung giữ chỗ, lớp và bất kỳ hình chuẩn và văn bản nào.
Theo cách đó bạn có thể đơn giản mở Template mỗi tháng và nhập nội dung mới. Bạn tạo một template y như cách tạo một tài liệu thông thường; khác biệt duy nhất xuất hiện khi bạn lưu tài liệu. Khi bạn đang chuẩn bị một template cho người khác dùng, thật là một ý tốt để thêm một lớp chứa các hướng dẫn về template; đơn giản ẩn hay xóa lớp trước khi in tài liệu. ❖ Để lưu tài liệu như một template - Chọn File > Save As và xác định một vị trí và tên tập tin - Chọn InDesign Template cho mục Save as Type, và click Save.
❖ Để bắt đầu một tài liệu mới từ một template - Chọn File > Open - Định vị và chọn một template - Chọn Normal và click Open - Lưu tài liệu mới với tên riêng của nó. ❖ Để hiệu chỉnh một template có sẵn. - Chọn File > Open - Định vị và chọn một Template - Chọn Original và click Open. Xem tài liệu 1.
Cuộn tầm nhìn - Chọn công cụ Hand từ Tools Palette, rồi click và drag trong cửa sổ tài liệu. - Trong Navigator Palette, click hình nhỏ hay drag khung xem tượng trưng cho vùng nhìn thấy được của dải hiện tại. - Click các thành cuộn ngang hay dọc hay drag ô cuộn. 12 - Nhấn Page Up hay Page Down.
- Sử dụng nút cuộn của chuột để cuộn lên và xuống. Để di chuyển tầm nhìn sang trái hay phải, nhấn Alt khi bạn sử dụng nút cuộn của chuột. Xem các trang InDesign làm dễ dàng nhảy từ trang này đến trang khác trong tài liệu bằng các cách sau: - Để di chuyển xuyên qua các trang theo thứ tự trong đó bạn đã xem chúng trong phiên hiện tại, chọn Layout > Go Back hay Go Forward. - Để di chuyển đến trang kế tiếp, click nút Next Page ở dưới cửa sổ tài liệu, hay chọn Layout > Next Page.
- Để di chuyển đến trang trước đó, click nút Previous Page chọn Layout > Previous Page ở dưới cửa sổ tài liệu, hay chọn Layout > Previous Page. - Để di chuyển đến trang đầu tiên, click nút First Page chọn Layout > First Page ở góc dưới cửa sổ tài liệu, hay chọn Layout > First Page - Để di chuyển đến trang cuối cùng, click nút Last Page ở góc dưới cửa sổ tài liệu, hay chọn Layout > Last Page - Để chuyển đến một trang chỉ định, click mũi tên hướng mặt xuống ở bên phải ô trang. - Để di chuyển đến một trang chủ, click ô trang tại góc dưới bên trái của cửa sổ tài liệu. Nhập vài ký tự đầu tiên của tên trang chủ, và nhấn Enter.
Hay trong Pages Palette, double click một biểu tượng trang chủ hay double click số trang phía dưới biểu tượng. Tùy chỉnh vùng làm việc 1. Thay đổi tỉ lệ hiển thị màn hình Ở màn hình bình thường, trang in chỉ xuất hiện như một bố cục và khó có thể đọc được những gì ở trên nó. Muốn xem chi tiết, đặt con trỏ vào vùng muốn xem và dùng phím tắt: Ctrl+1: phóng lớn bằng kích thước thật.
Ctrl+0: thu về màn hình Windows. Ctrl +: phóng lớn gấp đôi Ctrl -: thu nhỏ 1/2 Nếu dùng con chuột có bi l ăn: Giữ phím Ctrl trong khi lăn bi: di chuyển màn hình qua trái và phải. Giữ phím Alt trong khi lăn bi: phóng lớn / thu nhỏ màn hình. Thiết lập các thông số Preferences bao gồm các thiết lập như vị trí Palette, tùy chọn đơn vị đo, và các tùy chọn hiển thị cho hình và chữ.
Các thiết lập Preferences xác định tài liệu và đối tượng InDesign đối xử lúc đầu như thế nào. Các thiết lập mặc định được sử dụng cho mọi tài liệu hay đối tượng mới bạn tạo. Ví dụ bạn có thể chỉ định phông chữ mặc định và các đặc điểm cho tất cả tài liệu mới hay khung văn bản mới. Nhiều thông số chương trình và thiết lập mặc định được chứa trong các tập tin thông số Adobe InDesign, được gọi là InDesign Default và InDesign Saved Data.
Các tập tin mặc định này được lưu mỗi khi bạn thoát khỏi InDesign. ❖ Đặt thông số chung - Chọn Edit > Preferences > General - Trong phần Page Numbering, chọn một phương pháp đánh số trang trong menu View. - Trong phần General Options, chọn một tùy chọn hiển thị trong menu Tool Tips. Nó thay - đổi khoảng thời gian trôi qua trước khi lời nhắc công cụ được hiển thị.
- Trong phần General Options, chọn tùy chọn bố trí trong menu Floating Tools Palette.