Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật cơ sở (Mã môn học: MĐ 01) là tài liệu đào tạo chính thức thuộc chương trình đào tạo nghề May thời trang ở trình độ sơ cấp, được ban hành kèm theo Quyết định số 228ª/CĐNKTCN-ĐT ngày 02 tháng 08 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội). Môn học được bố trí giảng dạy trong học kỳ đầu tiên, đóng vai trò cung cấp kiến thức nền tảng về đo đạc nhân trắc học, cấu tạo hình dáng trang phục và nguyên lý thiết kế mẫu rập phẳng cơ bản.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Giúp người học nhận biết đặc trưng kích thước, hình dáng kết cấu của quần, áo; xác định chính xác các vị trí và phương pháp lấy số đo; nắm vững phương pháp thiết kế mẫu cơ sở cho các chủng loại trang phục cơ bản.
  • Về kỹ năng: Người học đo chính xác các số đo trên cơ thể người và hình nhân chuẩn; sử dụng thành thạo dụng cụ thiết kế chuyên ngành; vẽ và triển khai mẫu cơ sở của áo, quần, váy, đầm đúng yêu cầu kỹ thuật và định mức thời gian.
  • Về thái độ: Xây dựng tính cẩn thận, chính xác, tác phong công nghiệp và ý thức tiết kiệm nguyên phụ liệu.

Cấu trúc giáo trình bao gồm Bài mở đầu và 2 chương chuyên môn với tổng thời lượng 30 giờ (20 giờ lý thuyết, 6 giờ thực hành, 4 giờ kiểm tra). Cách tiếp cận của tài liệu kết hợp giữa thuyết trình lý thuyết và bài tập thực hành xử lý số liệu, tích hợp hệ thống hình vẽ kỹ thuật (kênh hình) song hành cùng công thức toán học và bảng chỉ dẫn (kênh chữ) để mô tả quy trình thiết kế trang phục.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung chuyên môn của giáo trình được phân bổ qua 2 chương học phần chính:

  • Chương 1: Cơ sở thiết kế trang phục (Mã chương: MĐ01-01, thời lượng 10 giờ: 7 lý thuyết, 2 thực hành, 1 kiểm tra):

    • Giới thiệu chung về quần áo: Định nghĩa quần áo; 2 nhóm chức năng chính (chức năng sử dụng gồm bảo vệ, sinh lý học; chức năng thông tin – thẩm mỹ gồm thông tin xã hội, thông tin cá nhân, thẩm mỹ, che khuyết điểm); phân loại theo đối tượng (giới tính, lứa tuổi), khí hậu, phạm vi và kết cấu; quy tắc thiết lập hệ thống mã hóa quần áo tối thiểu 5 chữ số (năm sản xuất, chủng loại/chất liệu/đối tượng, số thứ tự mẫu); chỉ tiêu chất lượng (ngoại quan, công thái, kỹ thuật) và yêu cầu sản xuất, tiêu dùng.
    • Đặc trưng kích thước, hình dáng, kết cấu: Kích thước bên trong, kích thước bên ngoài và mối liên hệ qua công thức hình học; phân loại 3 lượng dư thiết kế (lượng cử động, lượng dư co vải, lượng dư kiểu dáng); 3 phom dáng cơ bản (bó sát, nửa bó sát, dáng thẳng); các yếu tố tạo hình (chất liệu, màu sắc, đường cắt dọc/ngang/chéo/cong, chiết ly, xếp ly, phồng xòe, rút dây, luồn chun, xử lý gấu).
    • Hệ số đo để thiết kế: Khái niệm, chức năng hệ số đo; quy tắc tư thế đo (đứng thẳng, lưng – mông – gót chân vuông góc mặt đất, mắt nhìn ngang); phương pháp đo trực tiếp và đo gián tiếp (quét khối 3D); danh mục 32 dấu hiệu kích thước nhân trắc học (Bảng 1.1).
    • Phương pháp xây dựng hình trải bề mặt cơ thể: 4 phương pháp phát triển rập (xếp phủ vải muslin, thiết kế trải bề mặt 2 chiều, thiết kế trên hình nhân, dựng hình bắt chước); nguyên tắc bao trùm bề mặt bằng diện tích hình trải phẳng nhỏ nhất và đường chỉ tối thiểu; phương pháp nghiên cứu tiếp xúc và không tiếp xúc.
  • Chương 2: Thiết kế mẫu cơ sở quần, áo (Mã chương: MĐ01-02, thời lượng 20 giờ: 13 lý thuyết, 4 thực hành, 3 kiểm tra):

    • Nội dung thiết kế quần áo: Phân biệt mẫu mỹ thuật (phác thảo ý tưởng, mô tả phẳng) và mẫu kỹ thuật (bản vẽ hình học 2D các chi tiết); 5 giai đoạn thiết kế phẳng (nghiên cứu kiểu dáng $\rightarrow$ phân tích thông số $\rightarrow$ tìm hiểu tiêu chuẩn vải $\rightarrow$ thiết kế chi tiết chính/phụ $\rightarrow$ quy định gia đường may).
    • Xây dựng kết cấu cơ bản: Phân loại chi tiết chính (thân trước, thân sau, tay, ống quần) và chi tiết phụ/dựng/trang trí (cổ, nẹp, măng sét, mex dựng, đăng ten); 3 nguyên tắc xây dựng thông số (xác định mục tiêu $\rightarrow$ đo thực nghiệm $\rightarrow$ tái thiết kế định kỳ).
    • Thiết kế mẫu cơ sở: Định nghĩa bộ mẫu gốc tối thiểu chi tiết; xác định thông số đo cho áo (Da, He, Rv, Dt, Hng, Vc, Vn, Ve, Vm), quần (Dq, Vb, Vm, CĐm), váy (Dv, Vb, Vm, CĐm), đầm (Dav, Rv, Vc, Vn, Ve, Vm); quy trình dựng hình chi tiết cho thân trước và thân sau áo nữ cơ bản dựa trên bộ số đo mẫu ($Das=57\text{ cm}, He=37\text{ cm}, Rv=38\text{ cm}, Dt=45\text{ cm}, Hng=23\text{ cm}, Vc=32\text{ cm}, Vn=84\text{ cm}, Ve=68\text{ cm}, Vm=88\text{ cm}$).

Logic phát triển nội dung đi từ việc tiếp cận các quy luật nhân trắc học, lý thuyết tạo hình và công thức bù trừ lượng dư ở Chương 1 đến việc thực hành vẽ hình khung cơ sở và hoàn thiện các đường cong kỹ thuật trên rập 2 chiều ở Chương 2.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp cơ sở khoa học cho kỹ thuật may thông qua:

  • Lý thuyết nhân trắc và kích thước hình học: Mối tương quan giữa bề mặt cong cơ thể người và mặt phẳng rập cắt may; nguyên tắc giải phẫu phân chia cơ thể theo trục dọc (nửa trái - phải) và trục ngang eo (thân trên - thân dưới).
  • Nguyên lý bù trừ lượng dư: Xác định kích thước trong của quần áo qua công thức: $$P_{qa} = P_{ct} + \Delta P$$ (trong đó $P_{qa}$ là kích thước trong, $P_{ct}$ là kích thước cơ thể, $\Delta P$ là lượng cử động). Xác định kích thước ngoài qua công thức: $$P_{qan} = P_{qa} + 2\pi\Delta d_{vl} + \Delta kd$$ (với $\Delta d_{vl}$ là độ dày vật liệu, $\Delta kd$ là lượng dư kiểu dáng). Tính toán lượng dư co vải sau gia công: $$\Delta cv = L_{tk} \times u$$ (với $L_{tk}$ là kích thước chi tiết, $u$ là tỷ lệ co %).
  • Hệ thống phân loại và mã hóa chuẩn: Hệ thống 32 mốc nhân trắc học cơ thể (từ $Cđ$, $Ct$ đến $Vbt$, $Vmbt$); quy chuẩn lượng cử động ngực tối thiểu theo từng nhóm sản phẩm (áo nhẹ/áo váy: 4–5 cm; jắc két/vét: 6 cm; măng tô nhẹ: 8 cm; măng tô có lót ấm: 10–12 cm).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Thao tác sử dụng thước đo thẳng và thước dây; thực hiện kỹ thuật đo chuẩn xác 32 vị trí; vẽ hình học phẳng, xác định tỷ lệ phân chia đoạn thẳng, dựng các đường cong cổ, nách, sườn, gấu và tạo chiết eo.
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá đặc tính co giãn, độ dày, chu kỳ kẻ ca-rô và độ rủ của vải để xác định lượng cử động $\Delta P$; phân tích vóc dáng cơ thể để lựa chọn giải pháp che khuyết điểm bằng đường cắt và màu sắc.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp: Triển khai quy trình 5 bước để thiết kế hoàn chỉnh bộ rập mẫu cơ sở; xác định đúng độ rộng đường may cắt gia theo từng loại thiết bị và kết cấu mép vải.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo nghề kết hợp lý thuyết và thực hành, phân chia thành 3 phương thức tổ chức dạy học:

  1. Học trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên: Giáo viên trực tiếp thuyết giảng lý thuyết về giải phẫu, chức năng trang phục, công thức tính toán và thao tác mẫu các bước đo nhân trắc học, dựng khung chữ nhật, vẽ đường cong nách, cổ và tạo chiết.
  2. Học theo nhóm và trao đổi: Người học thảo luận, phân tích các bảng số đo được cung cấp sẵn; xử lý số liệu dung sai; lựa chọn giải pháp thiết kế rập tối ưu cho từng dáng người và từng loại vật liệu.
  3. Tự học và luyện tập cá nhân: Học viên làm bài tập tự học cuối chương; tự thiết lập bảng hệ số đo cá nhân theo Bảng 1.1; nghiên cứu mở rộng phương pháp xác định vị trí đo cho các sản phẩm nâng cao (áo dài, áo jắc két, váy ngắn, đầm); tra cứu tài liệu tham khảo.

Hệ thống đánh giá được chia thành 4 giờ kiểm tra chuyên biệt:

  • 1 giờ kiểm tra lý thuyết tại Chương 1 (kiểm tra khả năng phân loại, tính toán lượng cử động và nhận diện các mốc đo nhân trắc học).
  • 3 giờ kiểm tra thực hành tại Chương 2 (đánh giá kỹ năng dựng rập mẫu cơ sở trên giấy theo bộ thông số kỹ thuật cho trước, độ chính xác đường nét và tác phong công nghiệp).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính kế thừa và chuẩn hóa tài liệu: Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung nghề May thời trang trình độ sơ cấp, kế thừa và hệ thống hóa kiến thức từ các tài liệu chuyên ngành trước đó, bao gồm Giáo trình cơ sở thiết kế trang phục của Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật VINATEX (2009) và Giáo trình thiết kế quần áo của TS. Trần Thủy Bình (Nhà xuất bản Giáo dục, 2005).
  • Tích hợp các phương pháp đo và công nghệ hiện đại: Giáo trình đưa vào nội dung giới thiệu phương pháp đo gián tiếp và phương pháp nghiên cứu hình trải không tiếp xúc sử dụng công nghệ quét khối 3 chiều (3D scanning) bằng tia hồng ngoại và sóng điện từ, giải thích ứng dụng của hình nhân ảo trong thử nghiệm trang phục trực tuyến.
  • Gắn liền với sản xuất công nghiệp: Tài liệu chuẩn hóa quy trình mã hóa sản phẩm bằng hệ thống mã 5 chữ số phục vụ quản lý sản xuất và bảo hộ bản quyền; cung cấp công thức tính toán độ co vải $\Delta cv$ nhằm đảm bảo kích thước sản phẩm sau các công đoạn hoàn tất (giặt, là).
  • Hệ thống công thức định lượng: Toàn bộ quá trình dựng hình được chuẩn hóa thành các công thức toán học cụ thể gắn với các phân số của vòng ngực ($Vn$), vòng cổ ($Vc$), vòng eo ($Ve$), vòng mông ($Vm$) và rộng vai ($Rv$), giảm thiểu tính ước lệ cảm tính trong cắt may thủ công.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Người học trình độ sơ cấp: Học viên bắt đầu theo học nghề May thời trang trong học kỳ đầu tiên, cần trang bị nền tảng về nhân trắc học và kỹ thuật dựng rập cơ bản.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học không đòi hỏi phải có kiến thức chuyên ngành may từ trước, chỉ cần nắm vững các phép tính số học cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia phân số và số thập phân) để tính toán thông số rập.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo nghề: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa thời lượng 30 giờ; xây dựng giáo án, bài tập thực hành đo trên hình nhân và đề kiểm tra định kỳ.
  • Người tự học và kỹ thuật viên may đo: Sử dụng làm tài liệu tra cứu các công thức tính lượng cử động, quy chuẩn 32 vị trí đo nhân trắc học và các bước triển khai rập mẫu cơ bản cho trang phục nam và nữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ học viên trình độ sơ cấp nghề May thời trang, người mới bắt đầu học kỹ thuật cắt may, giảng viên dạy nghề và các thợ may muốn chuẩn hóa phương pháp dựng rập theo công thức khoa học.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học chỉ cần kiến thức toán học cơ bản để thực hiện các phép chia tỷ lệ thông số cơ thể ($1/2$, $1/4$, $1/5$, $1/10$), kỹ năng đọc số đo trên thước dây và khả năng sử dụng các dụng cụ vẽ kỹ thuật cơ bản.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác là gì?

Giáo trình tập trung chuyên biệt vào việc xây dựng "bộ mẫu cơ sở" tối giản (3 chi tiết cho áo, 2 chi tiết cho quần/váy) làm gốc để biến kiểu, kết hợp bảng danh mục chuẩn hóa 32 mốc đo nhân trắc học và công thức toán học phân định rõ giữa kích thước trong ($P_{qa}$) và kích thước ngoài ($P_{qan}$).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần tuân thủ trình tự 5 giai đoạn thiết kế 2 chiều: nghiên cứu kiểu dáng $\rightarrow$ tính toán thông số $\rightarrow$ thử nghiệm tính chất vải $\rightarrow$ vẽ dựng khung chi tiết $\rightarrow$ quy định độ rộng đường may. Đồng thời, cần thực hành vẽ lại đầy đủ các bước thân trước và thân sau theo bộ thông số mẫu đã cung cấp trong giáo trình.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình khuyến nghị người học tham khảo thêm 2 tài liệu bổ trợ chuyên sâu:

  1. Giáo trình cơ sở thiết kế trang phục – Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật VINATEX (2009).
  2. TS. Trần Thủy Bình – Giáo trình thiết kế quần áo, Nhà xuất bản Giáo dục (2005).

Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật cơ sở (MĐ 01) xác lập hệ thống kiến thức nền tảng về nhân trắc học may mặc, nguyên lý lượng dư và phương pháp thiết kế mẫu rập phẳng cơ sở cho nghề May thời trang trình độ sơ cấp. Lộ trình học tập đi từ việc nhận diện chức năng trang phục, thực hành 32 thao tác đo nhân trắc học đến việc vận dụng công thức hình học để hoàn thiện bản vẽ kỹ thuật thân trước và thân sau áo nữ. Người học có thể mở rộng kỹ năng thiết kế các sản phẩm nâng cao (áo dài, đầm decoup, jắc két) thông qua hệ thống bài tập tự học và danh mục tài liệu tham khảo chuẩn mực của Nhà xuất bản Giáo dục và Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế Kỹ thuật VINATEX.