Chương 3 CONG HUONG TU SO NAO Bài 1 KỸ THUẬT CHỤP CỘNG HUONG TU SQ NAO KHÔNG TIÊM THUOC DOI QUANG TU MUC TIEU HQC TAP 1. Néu chi dinh va chồng chỉ định chup CHT so khéng tiém thudc doi quang ti. Trinh bay dugc quy trinh chup CHT so khéng tiém thuốc đối quang từ. NỘI DUNG Chụp cộng hưởng tử sọ não là một kỹ thuật hình ảnh tiến tiến, áp dụng rộng rãi trong chấn đoán bệnh lý thần kinh.
Nhờ có cộng hưởng từ mà ngày nay có thể chẩn đoán sớm và chẩn đoán đúng được nhiều bệnh mà trước kia khó khăn hoặc không chẩn đoán được. Trong nhiều bệnh lý, chẳng hạn như nhồi máu giai đoạn sớm, nhồi máu hồ sau. CHT có ưu thế so với cắt lớp vi tính trong chẩn đoán bệnh lý thần kinh. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH Ï 1.
Chỉ định - Bệnh nhân tai biến mạch máu não: nhôi máu não, xuất huyết não, màng não. ~ Viêm não do virus. - Động kinh, khiếm khuyết thần kinh (khiếm khuyết các dây thần kinh sọ). ~ Nghi ngờ u não, u màng não - Ap xe não, tụ mủ, xơ hóa da 6 - Cộng hưởng từ những cứ động bất thường, mắt điều hòa, chứng rối loạn lưỡng cực.
- Các trường hợp bệnh nhân mắt trí nhớ - Các trường hợp viêm xoang, u xoang, các khối u tai, mỗi, họng - Bệnh lý viêm tai giữa, u tai trong, u dây than kinh VIII - Bénh ly tuyén yén - Các tốn thương khớp thái dương hàm - Téng kê các dị dạng não bộ - Hiếm khi thực hiện CHT sọ não sau chấn thương - Hiếm khi thực hiện CHT sọ não ngay sau phẫu thuật. Chống chỉ định - Chống chỉ định tuyệt đối: + Bệnh nhân mang vật có từ tính mà khi vào vùng từ trường có khả năng gây nguy hiểm như van tim, van não thất, máy tạo nhịp, một số loại lọc tĩnh mạch chủ. + Clip phẫu thuật thần kinh bằng kim khí (điều trị phình động mạch nội sọ). + Các mảnh kim khí trong hốc mắt.
+ Một số bộ phận nhân tạo ghép trong Ốc tai. + Bệnh nhân nặng đang có máy hồi sức bên cạnh + Lưu ý: Các vật dụng nhân tạo ở khớp háng, đầu gối, cột sống không phải là chống chỉ định CHT não. Tuy nhiên đôi khi có thể gây ảnh giả. - Chống chỉ định tương đối: + Bệnh nhân sợ cô độc, sợ kích động, không hợp tác.
Những trường hợp này cho dùng thuốc an thân. + Bệnh nhân quá béo phì (tối đa 120 kg) + Khảo sát hơi lâu (từ 20 - 40 phút bắt động) + Tiếng máy dn. QUY TRÌNH CHỤP CHT 2. Chuẩn bị dụng cụ - Chuẩn bị máy chụp CHT - Chuan bi coil chup (Head coil) - Chuẩn bị các dụng cụ như tắm xốp chèn đầu, đệm kê chân, quần áo chuyên dụng cho chụp cộng hưởng từ.
~ Tai nghe chuyên dụng - Chuẩn bị bộ dụng cụ tiêm thuốc đối quang từ Hình 3. Head coil (coi sọ) Hình 3. Máy chụp MRI Siemen 254 2. Chuẩn bị bệnh nhân (Patient preparation) ~ Cho bệnh nhân đi vệ sinh trước khi tiến hành thăm khám CHT - Dặn bệnh nhân tháo bỏ tất cả đồ kim loại gây ảnh hướng trong quá trình chụp như: kim băng, kẹp tóc, răng giả, kính mắt, điện thoại, thẻ từ.
- Lay bông nút tai hoặc đeo tai nghe cho bệnh nhân nhi hoặc những bệnh nhân sợ tiếng ôn. - Dặn bệnh nhân tuyệt đối nằm im trong quá trình thăm khám - Đối với bệnh nhân hôn mê cần thở oxy hỗ trợ, chỉ được phép mang balon oxy bằng cao su vào phòng CHT. - Cần hỏi bệnh nhân xem có tiền sử bệnh tìm hay không, có đeo máy tạo nhịp tim hay không. Trường hợp đặt van tim nhân tạo cần hỏi xem chât liệu làm van có nhiễm từ hay không.
- Trước khi bệnh nhân vào phòng cần kiểm tra kỹ lại 1 lần bằng máy quét từ tính. Tư thê bệnh nhân (Positioning) - Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng, hai tay xuôi theo cơ thể hoặc để lên trước ngực. Lót nệm dưới chân cho bệnh nhân. - Hướng dẫn bệnh nhân đặt đầu vào trong coil, kê chèn hai bên thái dương, để cố định mặt phẳng Sagital vào chính giữa và vuông góc với bàn máy.
- Chỉnh đường định vị (trung tâm laser) vào điểm gian mày. Đưa bệnh nhân vào vùng chụp. - Căn dặn bệnh nhân giữ nguyên tư thế. Tư thê bệnh nhân trong chụp CHT sọ não 255 Hình 3.
Trung tâm laser trong chụp CHT sọ não 3. CHỈ ĐỊNH TIÊM GADOLINIUM ~- Chỉ định tiêm: + Động kinh, khiếm khuyết thần kinh + Nghi ngờ u não + Áp xe não, tụ mủ + Xơ hóa đa ổ - Kỹ thuật tiêm: + Tiêm đường tĩnh mạch + Liều tiêm 0,05mmol/kg cân nặng, tương đương 0,2ml Gd/kg cân nặng + Thực hiện cắt trên chuỗi xung T1W 6 cả 3 hướng Axial, sagjtal và coronal. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 1. Nêu các chỉ định và chống chí định chung khi thực hiện kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (CHT) sọ não.
Mô tả kỹ thuật chụp CHT sọ não không tiêm thuốc đối quang từ. 256 Bài 2 KỸ THUẬT CHỤP CỘNG HƯỚNG TỪ SỌ NÃO, MẠCH MÁU NÃO MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Chuẩn bị được dụng cụ, bệnh nhân khi thực hiện kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (CHT) sọ não, mạch máu não. Thực hiện được các thao tác kỹ thuật chụp CHT sọ não, mạch máu não theo quy trình.
Nhận định được phim chụp CHT sọ não, mạch máu não đạt yêu cau. Nêu được cấu trúc giải phẫu trên CHT sọ não, mạch máu não. Nhận biết được một số tổn thương nhôi máu não, chảy máu não, mạch máu não trên CHT. NỘI DUNG Đại não ngăn cách với tiểu não và trung não bằng khe não ngang, nơi có đám rồi mạch mạc của các não thất III và bên lách vào.
Khe não dọc chia đại não thành các bán cầu phải và trái. Mỗi bán cầu có ba: mặt trên - ngoài, mặt dưới và mặt trong. Mặt trong của hai bán cầu nối với nhau chủ yếu bởi thể trai. Bề mặt mỗi bán cầu được các rãnh não chia thành các thuỳ não và các hồi não.
Có rất nhiều phương tiện để chân đoán bệnh lý nhu mô não nhưng CHT là phương pháp chẩn đoán tốt nhất hiện nay. KỸ THUẬT CHỤP. Chỉ định - Bệnh nhân tai biến mạch máu não: nhồi máu não, xuất huyết não, màng não. ~ Viêm não do virut ~ Nghi ngờ u não, u mảng não - Ap xe não, tụ mủ, xơ hóa đa 6 - Các trường hợp bệnh nhân mắt trí nhớ - Tổng kê các dị dạng não bộ.
Các chuỗi xung và cách đặt hướng cắt, trường cắt 257 1. Localiser_3_Plane Hình 3. Ảnh Sagital Hình 3. Anh Coronal Hình 3.
Chuỗi xung Axial Hình 3. Định vị các lát song song với trục nối giữa gỗi vuông góc với đường giữa và cất theo hướng Sagital và thể trai và lôi thể trai. định vị các lát cất theo hướng Coronal Sagital 1. Chuỗi xung Sagital Hình 3.
Định vị theo 2 - Hình 3. Axial Các lát cất hướng Coronal và Axial song song với đường giữa song song với đường giữa 258 1. Chuỗi xung Coronal Hình 3. Các lát cắt song song với thân não Định vị theo hướng Sagital và cắtvuông góc với đường giữa Axial 1.
Chuỗi xung DWI Axial Hình 3. Định vị cắt song song với OM lát cất vuông góc với đường theo 2 hướng Sagital và Coronal giữa và định vị theo hướng Sagital 259 1. Chuỗi xung 3D_TOF Hình 3. Định vị lát cắt song song với trục nỗi _ Các lát cắt vuông góc với đường _ theo 2 hướng Sagital và Coronal gỗi thể trai và lôi thể trai.
giữa và định vị theo hướng Sagital. Chuỗi xung 2D_TOF hoặc 3D_PC (Phase Contrast) Hình 3. Cac vị theo 2 hướng Coronal và Axial Các lát cất song song với lát cat song song đường giữa đường giữa 260 Khi có chỉ định chụp CHT não ta có thề sử dụng Protocol chụp sau: Slice STT Chuỗi xung TR TE Thickness FOV | Phase (mm) 1 Localiser_3_ Plane ø | Tete tra 3000 120 5 210 | R>L T2 Tiair tra TE=110 § 7000 5 210 | R>L TI=2500 a [T18 667 400 15 5 210 R>L @ | Teter seg 3000 100 5 210 | A>P 6 | bite 8000 110 5 180 R>L Contrast enhancement y |TI se cor postGd 400 15 5 210 R>L Í| @ | Useiie pasted 3000 120 5 210 R>L 1. Khi có chỉ định chụp mạch máu não ta có thé st’ dung Protocol sau tùy yêu cầu MRA (cộng hưởng từ động mạch não) hay MRV (cộng hưởng từ tĩnh mạch não).
- MRA: Slice Thickness STT Chuỗi xung TR TE FOV Phase (mm) 1 Localiser_3_Plane ø | Tastee ta 3000 120 5 210 R>L 3 |Tof3D tra 40 9 0,7 250 R>L 261 -MRV: z Slice Thickness STT Chuỗi xung TR TE FOV Phase (mm) 1 Localiser_3_Plane 2 | 72 tse_tra 3000 120 5 210 R>L 3 | 3D .sag PC 70 8 1 280 A>P 4 | Tol 2D_tra 30 8 2 250 A>P 2. GIẢI PHẪU SỌ TRÊN CÁC LỚP CAT Hình 3. Phía trước; P. Phía sau Hình 3.
Hạnh nhân tiểu não; 4. Bán cầu tiểu não 262 Hình 3. Thùy thái dương; 2. Bán cầu tiểu não Hình 3.
Động mạch nên; 3. Móc hỏi cạnh hải mã; 5. Động mạch não giữa; 3. Cổng trung não 263 Hình 3.
Sừng chẩm não thất bên; 2. Sừng trán não thất bên 4. Xoang tĩnh mạch Hình 3. Vách trong suốt; 3.
Gỗi thể trai, 4. Đầu nhân đuôi; 5. Chỉ trước bao trong; 6. Sừng chẩm não thất bên Hình 3.
Rãnh trước, 8. Dải thể trai 264 la Hình 3. Khe não trước; 3. Xoang tinh mạch dọc trên Hình 3.
Rãnh trung tâm; 2. Hồi trán trên, 3. Rãnh gian não Hình 3. Rãnh trung tâm; 2.
Ranh thé trai 265 Hình 3. Hồi trán trên; 2. Rãnh trán trên; 4. Hỏi sau trung tâm 5.
Ranh trung tam; 6. Hdi trước trung tâm Hinh 3. Hdi héc mat Hinh 3. Nao héi trán giữa; 2.
Hồi trán trên; 3. Hồi trần dưới; 4. Thuỳ thái dương 266 Hình 3.Mö của thể trai; 2. Não hồi trán trên 4.
Hồi thái dương trên; 5. Hồi thái dương giữa Hình 3.27 1, Sừng thái dương; 2. Mép trước; 3. Hai thai dương giữa; 7.
Hồi thái dương dưới Hình 3. Sừng thái dương; 2. Nao that lil; 6. Bé gian cuông não 267 Hình 3.
Cuông trung não Hình 3. Bán cầu tiểu não Hình 3. Ranh thé trai 4. Hồi thể trai, 5.
Đám rồi màng mạch 268 Hình 3. Rãnh dưới đỉnh; 3. Rãnh thể trai 4. Bán cầu tiểu não Hình 3.33 1, Rãnh đỉnh chẩm; 2.
Bán cầu tiểu não Hình 3. Hôi trước trung tâm; 3. Hỗi sau trung tâm; 4. Rãnh trung tam; 2.
Thùy thái dương; 3. Hồi thái dương dưới; 4. Sừng thái dương; 4. Rãnh đỉnh chẩm; 4.
Rãnh trung tâm 5. Rãnh đỉnh chẩm; 6.