BQ GIAO THONG VAN TAIL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Tén mon hoc: KY NANG GIAO TIEP NGHE: DIEN DAN DUNG TRINH DO TRUNG CAP Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/201 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương Ï ®„——————x*# Hà Nội, năm 2017 LOI NOI DAU Trong xã hội, giao tiếp ứng xử con người với con người diễn ra trên mọi lĩnh vực của cuộc sống, trong sinh hoạt đời thường cũng như trong công việc. Giao tiếp vừa biểu hiện văn hóa của mỗi con người vừa biểu hiện mức độ văn minh của xã hội. Chính vì vậy, giao tiếp ứng sử là một mặt cơ bản của công tác giáo dục đảo tạo. Cùng với sự phát triển của xã hội, lĩnh hội kỹ năng giao tiếp trở thành đồi hỏi bức thiết của nhiều nghề.
Nằm trong chương trình đào tạo nghề Điện dân dụng, môn học kỹ năng giáo tiếp nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về giao tiếp ứng xứ, đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức môn học vào các tình huống giao tiếp hàng ngày cũng như trong hoạt động nghề nghiệp sau này. Ngoài ra sách còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh các khoa, ngành khác có quan tâm đến vấn đề này Với thời lượng của môn học là 30 giờ giáo trình bao gồm 4 chương : Chương l: Giao tiếp với xã hội Chương 2: Giao tiếp nội bộ. Chương 3: Bam phan, Chương 4: Quảng bá nghề nghiệp MÔN HỌC: KỸ NĂNG GIAO TIẾP Mã môn học: MH 18 tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: * Vị trí môn học: Môn học được bồ trí sau khi học sinh học xong các môn học. chung, trước các mô đun đào tạo nghề.
*Tính chất của môn học: Là môn học chuyên môn nghề. * Ý nghĩa và vai trò của môn học: Sau khi học xong môn học, học sinh có khả năng ứng xử với các tình huồng cụ thể trong giao tiếp, tránh được những trở ngại trong giao tiếp, giao tiếp hiệu quả. Lựa chọn và vận dụng các kỹ năng giao tiếp cho những tình huống cụ thể trong công việc và đời sông. Mục tiêu của môn học: * Về kiến thức: - Trình bày được các khái niệm cơ bản trong giao tiếp hàng ngày, trong đảm phán và các kiến thức cơ bản trong quảng bá nghề nghiệp.
* VỀ kỹ năng: - Van dụng lý luận vào xử lý các hoạt động giao tiếp trong kinh doanh va trong cuộc sống. * Về thái độ: ~ Bước đầu hình thành tính chuyên nghiệp trong kinh doanh và trong cuộc sống. Nội dung của môn học: Số Thời gian Trị Tên các bài trong môn học ( Tổng Lý Thực Kiếm - số thuyết hành trai 1 | Giao tiếp với xã hội. 12 § 4 0 2ˆ T Giao tiếp nội bộ.
7 3 2 T 3 | Dam phan, 3 3 7 0 F | Quing ba nghé nghiép 6 3 ỹ T “Cong: 30 18 10 2 MỤC LỤC Mã môn học: MH I8. Khai nigm giao tiếp.2 Vai trò của giao tiếp. Vai trò của giao tiếp trong đời sốngmí 2 3. Phân loại giao tiếp.
Phân loại giao tiếp theo tính chất tiếp xúc.1 Giao tiếp trực tiếp.2 Gino tiép gidn tiép. Phân loại giao tiếp theo qui cách giao tiếp.1 Giao tiếp chính thức. Giao tiếp không chính thức. Phân loại giao tiếp theo số lượng người tham gia giao tiếp và tính chất của mỗi quan hệ giữa họ.
Phân loại giao tiếp theo v thé. Nguyên tác của giao tiếp.51, Nguyén tie tin trạng đối tượng giao ti _ 2. Neuyén tie nhay bén, đồng cảm trong giao tiếp. Nguyên tắc thiện chí trong giao tiếp.
Nguyên tắc hướng tới giải pháp tối tu.4, Tôn trọng các giá trị văn hóa. Céc hinh thức giao iếp thông thường. Trao đối danh thiếp.41 Cich trao vi niin danb thigp. sites sets acuerae Việc trao đổi danh thiếp.
Thực ra đây lại là didu cue kj quan trong, n6 thể hiện sự hiểu biết trong giao tiếp, sự tôn trọng đối với đối tá. Có nhiễu quy tắc tao đổi danh thiếp đổi với các nước khác nhau nhưng tựu chung lại thì những nguyêt tắc dưới đây cổ thệ áp dụng được trong mọi mỗi trường công sở, ti mọi quốcg -20 3. Cc kiéu dan thiép a 3. Hướng dẫn thực hành trao danh thiếp.
Giao tiép bằng điện thoại.1 Gọi điện thoại ( Điện thoại cổ địnhdi động). Những điều cần chú ý khi sử dụng. Hướng dẫn thực hànhgiao tiếp bằng điện thogi. KỆ năng gây thiện căm trong giao tp.
Tạo thiện cảm trong giao tiếp. Sơ đổ cơ chế đánh giá nhau của ai người trong lầ giao tp đầu tiên.2 Sir dng giao tiếp phi ngôn ngữ để tạo thiện cảm khi giao tiếp _ -12.1 Giao tiếp bằng mit. Tw thể và động tác. Nim nguyên tắc để ạo thiện cảm ban đầu khi.
Giao tiếp với khách hàng, Su. KF nding quan sắt. KF niing dit edu hỗi 5.1, Céic loai cau hii. Cách dùng câu hỏi và vai trò của câu hỏi trong giao tiếp.4, Kỹ năng trả Giới thiện:.
5 eee ae 36 Nội dung chính: 36 1. Giao tiếp nội bộ.36 we tiéu: 36 Hiểu và thay dieve tim quan trọng của các mi quan hệ giao tiếp cụ thể tại van phòng, 36 - Biết cách giao tiễn và ng sử hiệu quả hơn trong công tác vẫn phòng, -36 Kỹ năng giao tiếp với cẤp trên. Kỹ năng giao tiếp với cấp dưới. Kỹ năng giao tiếp giữa các đồng nghiệp.
Các nguyên tắc trong giao tiếp nội bộ. “ “ a9 Kỹ năng thuyết trình và báo cáo mlệng. co 40 “Mặc tiéu: ~ Trinh bay được khái niệm vẻ thuyết trình. - Thực hiện được các bước một bài huyết trình và báo cáo miệng 40 2.
Kỹ năng thuyết trình. Khái niệm thuyết trình. Các bước thuyết trình. KY niing báo cáo miệng.
Phần nội dung.4, Lưu ý khí trình by báo cáo miệng. Hướng dẫn thực hành kỹ năng thuyết trình và báo cáo miệng, 46 a7 47 Nội dung chính: “ 1. Khái niệm đầm phán 47 ‘Mc i Tein ay ge Khải diễn vB lt pi. Cée hinh thie dim phan, ar “Mục tiêu: Phân biệt được cơ sở phân loại và các hình thưc đàm phản.
Các phương thức đàm phán kinh doanh. -48 “Mặc tiêu 48 - Biết cách vận dụng có hiệu quả các hình thức đảm phản trong quan hệ và linh doanh 48 = Thec hiện được các bước chuẩn bị cho các kiểu đầm phản: Qua điện tin, qua điện thoại, điện tử tin “học và đầm phân trực tiên. Đầm phần qua thư tín. Dim phain qua dign thoai, dign tir tin học.
Dam phan trực tiếp. Cấu trúc của một cuộc đầm phi. 49 ~ Trình bẫy được cẩu trúc của một cuộc đàm phản. 49 ~ Thực hiện được các bước của mặt cuộc đảm phản.1, Giai dogn 1: Mo du 49 4.
Gini đoạn 2: Truyền đạt thông tin số 4. Giai đoạn 3: Lập luận. “ = ‘ Si Lập luận là quá trình sắp xếp. tững ý nghĩa, lý lẽ một cách có hệ thống để trình bày nhằm chứng mình cho một kết luận về một vấn đễ nào đó.51 “Trong đảm phản kinh doanh, các phương pháp lập luận đúng mức, lịch sự đựa trên phương pháp tu từ (câu văn hay, đẹp, thanh nhã nhưng mạnh mẽ, khúc rết) bao giờ cũng c tính thuyết phục cao.
Nguy biện chỉcó ác dụng nhất thỏi đối khi còn phán tác đụng. còn lập luận khúc rết, có tính thuyết phục "bao giờ cũng đưa cuộc đảm phán đến kết quả nhất định.4, Giai dogn 4: Vo higu hoá l uận của đối sỉ “Trong những cuộc thương lượng không cân sức, đỗi tác có thể tìm cách ép chúng ta thực hiện những thỏa thuận có lợi cho họ, nghĩa lã theo ÿ muỗn chủ quan của họ. Bằng cách đôi hỏi đưa ra những tiêu chuẩn khách quan, chúng ta có th chống trả lại sức ép đó để đạt được hỏa thuận đôi bên cũng có lợi “Chẳng hạn chúng ta trao đổi với một ông chủ về giá cả của một công trình xây dựng. Sau khi đưa ra những yêu cầu về mặt kỹ thuật, ông ta p đặt luôn giá cả công tình cho chúng ta.
Là một nhà xây cdưng chuyên nghiệp, chúng ta biết rằng với số tiền đỏ không thể xây dựng một công trình với những đổi hỏi v kỹ thuật như vậy mà không bị lỗ. Trong trường hợp này chúng ta củn đưa ra nguyên tắc tính gi thành của công trình đô là: Giả thành = tiễn nguyên vật liệu + các chỉ phí khác + tiền công. Giai đoạn 5: Ra quyết định. = s2 5, Tiến trình đầm phần kinh đoanh.58 Mue tie: 53 ~ Trinh bay và thực hiện được tiễn trình của một cuộc đàm phản.
53 - Hình thành kỹ năng cơ bản của một nhà đảm phản chuyên nghiệp. Chun bj dim phan. Tién hinh đàm phán. — 34 Sau giai đoạn tiếp xúc, các bên chuyển sang trao đổi, bàn bạc vấn để cần giải quyết, tức là tiền hành.
thương lượng. Giai đoạn này có thể chia ra là hai bước: Đưa ra yêu cd, digu chỉnh yêu cầu và thỏa thuận.1 Đưa ra yêu cầu. an 54 Bắt đầu cuộc thương lượng, các bên đưa ra yêu cầu của mình. Việc đưa ra yêu cầu hợp lý cổ ÿ ng quan trọng.
Chẳng bạn trong bán hàng, nếu chủ cửa hàng ni thách quá cao, khách hàng đề bỏ đi vĩ .cho rằng chủ hàng thiểu thiện chí. Cho nên chủ hàng chỉ nên phát giá cao hơn giá bán một chút là hợp. lý để đi đến thoả thuận.2 Điều chỉnh yêu cầu và thoả thuận. 54 Yêu cầu của hai bê sẽ có sự khác nhau.
Thông thường ai cũng muốn bảo vệ yêu cầu của mình. Tuy nhiên, mỗi bên chỉ đạt được lợi ích khi cùng nhau đi đến đượcý kiến thống nhất. Vì vậy, hai bên phái 'bàn bạc, trao đôi dé điều chinh yêu cầu cho hợp lý. san i s4 “Trong thương lượng, muỗn bảo vệ được lợi ích của mình, chúng ta phái hiểu rõ yêu cẩu của đối ác, tại sao họ đưa ra yêu cầu như vậy, giữa yêu câu của mình và đối tác những chỗ nào khác nhau và tại sao.
chúng to tại. 54 6 day c6 ba tinh huỗng có th 54 - Thứ nhẫ: yêu cầu của cả hai bên đẫu hợp lý và vì thể sự khác nhan hiện hữu cũng hợp lý. Trong "trường bợp này, chúng ta nên phân tích, làm rõ tình huồng thực tẾ này, vận động mỗi bên đẫu có sự nhượng bộ tương ứng để đạt đến sự nhất tr. ws : s4 ~ Thứ hai: Yêu cầu của đổi tác là hợp lý nhưng yêu cầu của chúng ta lại hơi cao.
Trong trưởng hợp.