GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KHÍ CỤ ĐIỆN (MÃ MÔ ĐUN: MĐ10)
Nghề: Điện công nghiệp | Trình độ: Trung cấp
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi
Chủ biên: Võ Văn Phi
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun Khí cụ điện (Mã số: MĐ10) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc khối các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở (tổng khối lượng 15 tín chỉ / 300 giờ) trong chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp trình độ Trung cấp, ban hành theo Quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi. Trong tiến trình đào tạo, mô đun MĐ10 được bố trí giảng dạy sau các môn học MH07: An toàn điện, MĐ08: Điện cơ bản, MĐ09: Vẽ kỹ thuật – vẽ điện, đồng thời có thể học song song với môn Vật liệu điện. Đây là môn học tiền đề bắt buộc trước khi người học tiếp cận các mô đun chuyên môn nâng cao như MĐ12: Điều khiển điện khí nén, MĐ14: Máy điện, MĐ17: Trang bị điện và MĐ18: PLC.
Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới ba chuẩn đầu ra chính:
- Kiến thức: Nhận dạng, phân loại được các nhóm khí cụ điện; trình bày chính xác cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện thông dụng trong mạng hạ thế và trung thế.
- Kỹ năng: Tính toán, lựa chọn được khí cụ điện phù hợp với thông số kỹ thuật của phụ tải; thực hiện thành thạo thao tác đóng cắt, tháo lắp, kiểm tra, phát hiện và sửa chữa hư hỏng theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong làm việc cẩn thận, tỉ mỉ, tuân thủ quy trình an toàn điện theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
Thời lượng toàn bộ mô đun là 45 giờ, bao gồm 20 giờ lý thuyết, 22 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận và 3 giờ kiểm tra. Nội dung được cấu trúc theo dạng mô đun tích hợp, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết vật lý (phát nóng, tiếp xúc điện, hồ quang, lực điện động) và kỹ năng thực hành nghề nghiệp trên các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và điều khiển.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình được tổ chức thành 1 bài mở đầu và 3 bài chuyên đề chính:
-
Bài mở đầu: Khái niệm và công dụng khí cụ điện (3 giờ lý thuyết):
- Khái niệm và phân loại: Phân loại khí cụ điện theo công dụng (đóng cắt, mở máy, điều chỉnh, bảo vệ, khống chế), theo loại dòng điện (một chiều DC, xoay chiều AC), theo cấp điện áp (cao thế, hạ thế), và theo nguyên lý làm việc (điện từ, cảm ứng, nhiệt, có tiếp điểm, không tiếp điểm).
- Sự phát nóng của khí cụ điện: Định luật Jun – Lenxơ; phương trình cân bằng nhiệt vi phân $CM,d\tau + \alpha S \tau,dt$; các chế độ làm việc (dài hạn, ngắn hạn, ngắn hạn lặp lại với hệ số đóng điện $ĐL% = \frac{t_{lv}}{T} \cdot 100%$); tiêu chuẩn nhiệt độ môi trường quy chuẩn tại Việt Nam ($\theta_0 = 40^\circ\text{C}$); bảng phân loại cấp cách điện (Bảng 1-1) từ cấp Y ($90^\circ\text{C}$), A ($105^\circ\text{C}$), E ($120^\circ\text{C}$), B ($130^\circ\text{C}$), F ($155^\circ\text{C}$), H ($180^\circ\text{C}$) đến C (trên $180^\circ\text{C}$).
- Tiếp xúc điện: Phân loại tiếp xúc (cố định, đóng mở, trượt; tiếp xúc điểm, đường, mặt); công thức tính điện trở tiếp xúc $R_{tx} = \frac{k}{F^m}$; các yếu tố ảnh hưởng (vật liệu, lực ép tiếp điểm $F$, diện tích tiếp xúc, mật độ dòng điện cho phép $J_{cp}$); nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục.
- Hồ quang điện và dập tắt hồ quang: Điều kiện hình thành plasma ($4000 - 5000^\circ\text{C}$, mật độ dòng điện $10^4 - 10^5\text{ A/cm}^2$); tác hại của hồ quang; 7 phương pháp dập tắt hồ quang thông dụng.
- Lực điện động: Phương pháp tính theo định luật Biot-Savart-Laplace ($F = IBl\sin\alpha$) và phương pháp cân bằng năng lượng từ trường ($W = \frac{1}{2} L i^2$); công thức tính lực điện động giữa hai dây dẫn song song tiết diện tròn ($F = 2 \cdot 10^{-7} \frac{l}{a} i_1 i_2$) và tiết diện hình chữ nhật ($F = 2 \cdot 10^{-7} \frac{l}{a} i_1 i_2 k_{hd}$).
-
Bài 1: Khí cụ điện đóng cắt (17 giờ: 6 LT, 10 TH, 1 KT):
- Cầu dao: Cấu tạo lưỡi dao chính, lưỡi dao phụ dập hồ quang, ngàm cố định, đế cách điện; hiện tượng ngắn mạch trên tiếp điểm (nhiệt độ tới hạn $200 - 300^\circ\text{C}$ đối với đồng, $150 - 200^\circ\text{C}$ đối với nhôm); tính chọn cầu dao theo điều kiện $U_{đm} \ge U_{mạng}$ và $I_{đm} \ge I_{tt}$; quy trình sửa chữa phục hồi tiếp điểm.
- Công tắc và nút điều khiển: Cấu tạo, nguyên lý của công tắc hộp, công tắc vạn năng, công tắc hành trình; nút điều khiển đơn và liên động (quy chuẩn màu sắc: Đỏ - Dừng, Xanh - Khởi động; thông số dòng định mức tiếp điểm 5A, điện áp chịu đựng 600V).
- Dao cách ly: Cấu tạo sứ cách điện, lưỡi dao, ngàm cố định và cơ cấu truyền động; phân loại dao cách ly trong nhà, ngoài trời, dao cách ly nối đất, dao cách ly đặc biệt (cầu chì tự rơi FCO dùng cho trạm biến áp phụ tải dưới 1000kVA), dao cắt phụ tải; điều kiện chọn lựa và kiểm tra ổn định lực điện động ($i_{max} \ge I_{xk}$), ổn định nhiệt ($I_{đn}^2 t_{đn} \ge B_n$).
- Máy cắt điện: Khái niệm máy cắt cao thế (3 - 35kV trở lên); cấu tạo và nguyên lý dập hồ quang của máy cắt nhiều dầu, máy cắt ít dầu, máy cắt không khí (thổi khí nén áp suất 20 atm), máy cắt chân không và máy cắt khí $SF_6$; phương pháp tính chọn theo $U_{đm}$, $I_{đm}$ và dòng điện cắt định mức $I_{c.đm} \ge I_{xk}$.
- Áptômát (Máy ngắt tự động hạ thế): Hệ thống tiếp điểm 2 cấp hoặc 3 cấp (chính, phụ, hồ quang); buồng dập hồ quang kiểu hở và nửa kín; cơ cấu truyền động bằng tay (dòng $\le 600\text{A}$) và bằng nam châm điện (dòng đến $1000\text{A}$); nguyên lý tác động của móc bảo vệ quá tải kiểu điện từ, móc bảo vệ kiểu rơle nhiệt (lưỡng kim) và móc bảo vệ sụt áp.
-
Bài 2: Khí cụ điện bảo vệ (12 giờ: 6 LT, 5 TH, 1 KT):
- Cấu tạo, đặc tính làm việc và ứng dụng của Nam châm điện, Rơle điện từ, Thiết bị chống dòng điện rò (ELCB/RCCB) và Cầu chì bảo vệ quá tải, ngắn mạch.
-
Bài 3: Khí cụ điện điều khiển (13 giờ: 5 LT, 7 TH, 1 KT):
- Cấu tạo, nguyên lý vận hành của Khởi động từ (Contactor), Rơle trung gian, Rơle tốc độ, Rơle thời gian và Bộ khống chế trong các mạch truyền động điện tự động.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết kỹ thuật điện thông qua:
- Lý thuyết truyền nhiệt và cân bằng nhiệt: Xác định độ tăng nhiệt $\tau = \theta - \theta_0$ của vật dẫn đồng chất trong chế độ làm việc dài hạn và ngắn hạn lặp lại.
- Lý thuyết điện từ trường và lực cơ học: Ứng dụng định luật Biot-Savart-Laplace để tính toán độ bền cơ học của thanh dẫn, ngàm tiếp xúc khi chịu tác động của dòng điện ngắn mạch xung kích ($I_{xk}$).
- Lý thuyết phóng điện trong chất khí: Phân tích quá trình ion hóa, hình thành kênh dẫn plasma và cơ chế dập tắt hồ quang bằng vách ngăn chia đoạn, luồng khí nén, chân không và khí $SF_6$.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác tháo lắp, kiểm tra thông số khe hở tiếp điểm, lực ép lò xo; xử lý bề mặt tiếp xúc bằng giấy nhám mịn, dung dịch axêtôn; kiểm tra khả năng cách điện của sứ và vật liệu bakelit.
- Kỹ năng phân tích và tính toán (Analytical skills): Đọc hiểu sơ đồ đấu dây nguyên lý; tính chọn khí cụ điện bảo vệ và đóng cắt dựa trên công suất phụ tải, dòng điện làm việc cực đại ($I_{lv.max}$) và kiểm tra khả năng cắt ngắn mạch.
- Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Đấu nối hoàn chỉnh các mạch đóng cắt nguồn, mạch đảo chiều quay động cơ qua công tắc chuyển đổi sao - tam giác, mạch liên động nút nhấn - contactor và xử lý sự cố thiết bị tại chỗ.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình quy định cụ thể phương pháp tổ chức dạy học tích hợp giữa giảng viên và người học:
Phương pháp sư phạm đối với người dạy
- Giảng dạy lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực, bao gồm trình chiếu phương tiện trực quan (máy chiếu, tranh vẽ kết cấu), thuyết trình ngắn, nêu tình huống kỹ thuật và hướng dẫn tra cứu tài liệu chuyên ngành.
- Hướng dẫn thực hành: Giảng viên thị phạm thao tác mẫu, phân chia lớp thành các nhóm nhỏ (2 - 3 học viên), giám sát quy trình an toàn và trực tiếp chỉnh sửa sai sót thao tác tại xưởng thực hành.
- Khai thác học cụ: Sử dụng trực quan các mô hình cắt bổ khí cụ điện, bảng điện thực hành, bộ dụng cụ nghề điện chuyên dụng và thiết bị đóng cắt thực tế.
Quy định tự học và thực hành đối với người học
- Chuẩn bị bài: Nghiên cứu trước nội dung bài học và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp.
- Làm việc nhóm: Mỗi nhóm 2 - 3 người thực hiện tháo lắp khí cụ, đo đạc thông số tiếp xúc, ghi chép nhật ký thực hành và viết báo cáo kỹ thuật theo chủ đề phân công.
- Thời lượng tham gia: Bắt buộc tham dự tối thiểu 70% tổng số giờ giảng tích hợp của mô đun. Người học nghỉ quá 30% thời lượng quy định không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun và phải học lại.
Quy chế kiểm tra và đánh giá kết quả học tập
Quy trình đánh giá kết quả áp dụng theo Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội):
| Thành phần đánh giá |
Hình thức tổ chức |
Nội dung kiểm tra |
Thời điểm |
Trọng số |
| Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) |
Tự luận / Trắc nghiệm / Hỏi miệng |
Chuẩn đầu ra kiến thức A1, thái độ C1 |
Sau 19 giờ |
\multirow{2}{*}{40%} |
| Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) |
Viết và thực hành |
Chuẩn đầu ra A2, kỹ năng B1, thái độ C1 |
Sau 31 giờ (1h LT + 1h TH) |
|
| Thi kết thúc mô đun |
Vấn đáp và thực hành trên mô hình |
Đánh giá tổng hợp A1, A2, B1, C1 |
Sau 45 giờ |
60% |
Ghi chú: Điểm đánh giá thành phần và điểm tổng kết mô đun được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Chuẩn hóa thông số tính toán theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và IEC: Giáo trình chuẩn hóa các công thức tính chọn khí cụ điện dựa trên điều kiện vận hành tại Việt Nam (nhiệt độ môi trường tiêu chuẩn $\theta_0 = 40^\circ\text{C}$ thay vì $35^\circ\text{C}$ như các nước ôn đới; tần số lưới điện công nghiệp 50Hz).
- Cập nhật công nghệ thiết bị đóng cắt cao thế: Cung cấp nguyên lý vận hành và dập hồ quang của các thế hệ máy cắt hiện đại, gồm máy cắt chân không và máy cắt khí $SF_6$ (Hexafluoride lưu huỳnh), bên cạnh các dòng máy cắt dầu truyền thống.
- Mô tả chi tiết cơ cấu bảo vệ phối hợp trong Áptômát: Giáo trình làm rõ nguyên lý kết hợp giữa cơ cấu ngắt từ tính (bảo vệ ngắn mạch tác động nhanh) và lưỡng kim nhiệt (bảo vệ quá tải có quán tính nhiệt), cùng cơ cấu truyền động khớp tự do ở vị trí điểm chết.
- Hệ thống hóa thiết bị bảo vệ chuyên dụng trong phân phối: Trình bày cấu tạo và ứng dụng thực tế của thiết bị cầu chì tự rơi (FCO - Fuse Cut Out) chuyên dùng bảo vệ phía sơ cấp máy biến áp phân phối dung lượng dưới 1000kVA.
- Cơ sở dữ liệu tham khảo chuyên ngành đồng bộ: Giáo trình tích hợp dữ liệu từ các tài liệu kinh điển trong ngành điện Việt Nam:
- Nguyễn Xuân Phú (1998), Khí cụ Điện – Kết cấu, sử dụng và sửa chữa, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
- Ngô Hồng Quang, Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0.4-500 KV.
- Thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC.
- Nguyễn Hoàng Việt, Thiết kế hệ thống điện, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
- K. Bhattacharya (Phạm Văn Niên dịch, 1996), Thiết kế điện và dự toán giá thành, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
- Đỗ Xuân Khôi (2001), Tính toán phân tích hệ thống điện, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học viên, sinh viên: Đối tượng đào tạo chính quy trình độ Trung cấp nghề Điện công nghiệp (khung chương trình 79 tín chỉ / 1900 giờ).
- Điều kiện tiên quyết đối với người học: Đã hoàn thành các môn học cơ sở: MH07: An toàn điện, MĐ08: Điện cơ bản, MĐ09: Vẽ kỹ thuật – vẽ điện, nắm vững định luật cơ bản về mạch điện (Ohm, Kirchhoff, Joule-Lenz).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa, xây dựng kế hoạch bài giảng 45 giờ, thiết kế đề kiểm tra định kỳ và tổ chức phòng thực hành chuyên môn hóa.
- Cán bộ kỹ thuật và kỹ thuật viên vận hành: Sử dụng làm tài liệu tra cứu các bảng thông số kỹ thuật (cấp cách điện Bảng 1-1, hệ số $k, m$ tính điện trở tiếp xúc Bảng 1-2, 1-3, 1-4) phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị đóng cắt hạ thế tại các nhà máy, xí nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với cấp độ đào tạo nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho trình độ Trung cấp nghề Điện công nghiệp trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Tài liệu đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo kỹ thuật cơ sở cho sinh viên trình độ Cao đẳng khối ngành Điện – Điện tử.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun MĐ10?
Người học cần hoàn thành các môn học tiên quyết bao gồm An toàn điện, Điện cơ bản, Vẽ kỹ thuật – vẽ điện, và có kiến thức song hành về Vật liệu điện (đặc tính kim loại dẫn điện, hợp kim tiếp điểm, cấp cách điện).
3. Giáo trình có cấu trúc phân bổ thời lượng như thế nào?
Mô đun MĐ10 có tổng thời lượng 45 giờ (2 tín chỉ), gồm 20 giờ lý thuyết, 22 giờ thực hành/thảo luận nhóm và 3 giờ kiểm tra. Khối lượng thực hành chiếm 48.9% nhằm rèn luyện kỹ năng thao tác trực tiếp trên thiết bị.
4. Điều kiện để được dự thi kết thúc mô đun là gì?
Người học phải tham dự tối thiểu 70% tổng số giờ giảng tích hợp trên lớp và hoàn thành đầy đủ các bài kiểm tra thường xuyên (sau 19 giờ) và kiểm tra định kỳ (sau 31 giờ). Nếu nghỉ quá 30% thời lượng, học viên bắt buộc phải đăng ký học lại mô đun.
5. Giáo trình cung cấp những công cụ đánh giá và tài liệu phụ trợ nào?
Mỗi bài học trong giáo trình đều kèm theo bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi tự luận, quy trình hướng dẫn bài tập thực hành tháo lắp cụ thể và danh mục tài liệu tham khảo quy chuẩn (TCVN, tiêu chuẩn IEC, sổ tay tra cứu thiết bị 0.4 - 500kV).
Kết luận
Giáo trình Khí cụ điện (MĐ10) của Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi hệ thống hóa toàn diện các kiến thức nền tảng về nhiệt động, hồ quang, lực điện từ và cấu tạo kỹ thuật của các dòng khí cụ điện đóng cắt, bảo vệ và điều khiển. Việc nắm vững các nội dung trong mô đun MĐ10 thiết lập nền tảng kỹ thuật trực tiếp để người học hoàn thành các mô đun chuyên sâu tiếp theo (MĐ12: Điều khiển điện khí nén, MĐ14: Máy điện, MĐ17: Trang bị điện, MĐ18: PLC). Người học có thể mở rộng tra cứu thông qua các tài liệu bổ trợ chuyên ngành của Nguyễn Xuân Phú, Ngô Hồng Quang và hệ thống tiêu chuẩn thiết kế lắp đặt điện IEC.