Giáo Trình Khí Cụ Điện Nghề Điện Công Nghiệp Trung Cấp

Giáo trình nghiên cứu khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kỹ thuật.

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

2. BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM VÀ CÔNG DỤNG KHÍ CỤ ĐIỆN

2.1. Khái niệm về khí cụ điện

2.2. Phân loại và công dụng của khí cụ điện

3. BÀI 1: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐÓNG CẮT

3.1. Các loại công tắc và nút điều khiển. Dao cách ly

3.2. Áptômát

4. BÀI 2: KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ

4.1. Nam châm điện

4.2. Rơle điện từ

4.3. Thiết bị chống dòng điện rò

5. BÀI 3: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN

5.1. Khởi động từ

5.2. Rơle trung gian và rơle tốc độ

5.3. Rơle thời gian

5.4. Bộ khống chế

Các thuật ngữ chuyên môn

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Khí Cụ Điện Nghề Điện Công Nghiệp

Giáo trình Khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về các loại khí cụ điện. Tài liệu này được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề điện công nghiệp, giúp học viên nắm vững lý thuyết và thực hành. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm, phân loại và công dụng của khí cụ điện, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập và ứng dụng trong thực tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của khí cụ điện trong công nghiệp

Khí cụ điện là thiết bị dùng để điều khiển, bảo vệ và đóng cắt mạch điện. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hệ thống điện công nghiệp.

1.2. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của khí cụ điện

Mỗi loại khí cụ điện có cấu trúc và nguyên lý hoạt động riêng. Việc hiểu rõ cấu tạo giúp học viên dễ dàng hơn trong việc sửa chữa và bảo trì thiết bị.

II. Những thách thức trong việc học và ứng dụng khí cụ điện

Việc học và ứng dụng khí cụ điện trong ngành điện công nghiệp gặp nhiều thách thức. Học viên cần phải nắm vững lý thuyết và thực hành để có thể áp dụng hiệu quả trong công việc. Các vấn đề như an toàn điện, sự phát nóng của thiết bị và cách xử lý sự cố là những nội dung quan trọng cần được chú trọng.

2.1. An toàn điện trong sử dụng khí cụ điện

An toàn điện là yếu tố hàng đầu trong việc sử dụng khí cụ điện. Học viên cần được trang bị kiến thức về an toàn lao động để tránh tai nạn trong quá trình làm việc.

2.2. Sự phát nóng và cách xử lý sự cố

Sự phát nóng của khí cụ điện có thể gây hư hỏng thiết bị. Học viên cần biết cách nhận diện và xử lý các sự cố liên quan đến nhiệt độ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho giáo trình khí cụ điện

Để đạt được hiệu quả cao trong việc giảng dạy giáo trình khí cụ điện, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Phương pháp giảng dạy tích cực

Sử dụng các phương pháp như thuyết trình, thảo luận nhóm và thực hành sẽ giúp học viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

3.2. Tích hợp thực hành vào giảng dạy

Thực hành là phần không thể thiếu trong quá trình học. Học viên cần được thực hành trên các thiết bị thực tế để củng cố kiến thức lý thuyết.

IV. Ứng dụng thực tiễn của khí cụ điện trong ngành công nghiệp

Khí cụ điện được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp, từ việc điều khiển máy móc đến bảo vệ hệ thống điện. Việc hiểu rõ ứng dụng của khí cụ điện giúp học viên có cái nhìn tổng quan về ngành nghề của mình.

4.1. Ứng dụng trong hệ thống điện công nghiệp

Khí cụ điện được sử dụng để điều khiển và bảo vệ các thiết bị điện trong nhà máy, giúp nâng cao hiệu suất làm việc.

4.2. Vai trò của khí cụ điện trong bảo trì và sửa chữa

Việc nắm vững kiến thức về khí cụ điện giúp học viên thực hiện bảo trì và sửa chữa thiết bị một cách hiệu quả, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của giáo trình khí cụ điện

Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho học viên. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc cập nhật và hoàn thiện giáo trình là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thực tế.

5.1. Tương lai của ngành điện công nghiệp

Ngành điện công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao. Giáo trình khí cụ điện sẽ là nền tảng vững chắc cho học viên.

5.2. Cập nhật và hoàn thiện giáo trình

Việc thường xuyên cập nhật nội dung giáo trình sẽ giúp học viên tiếp cận với công nghệ mới và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

14/07/2025
Giáo trình khí cụ điện nghề điện công nghiệp trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các khái niệm công dụng của các loại khí cụ điện. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. 10  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có  Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1.Khái niệm về khí cụ điện 1. Định nghĩa về khí cụ điện Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệ các lưới điện, mạch điện, máy điện và các máy móc sản xuất.

Ngoài ra nó còn được dùng để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình không điện khác.Sự phát nóng của khí cụ điện. Dòng điện chạy trong vật dẫn làm khí cụ điện nóng lên (theo định luật Jun- Lenxơ). Nếu nhiệt độ vợt quá giá trị cho phép, khí cụ điện sẽ nhanh hỏng, vật liệu cách điện sẽ nhanh hoá già và độ bền cơ khí sẽ giảm đi nhanh chóng. Nhiệt độ cho phép của các bộ phận trong khí cụ điện được cho trong bảng sau:(bảng 1.1) 11 Bảng 1-1: Cấp cách Nhiệt độ cho điện phép (0C) Các vật liệu cách điện chủ yếu 110 Vật liệu không bọc cách điện hay để xa vật cách điện.

75 Dây nối tiếp xúc cố định. 75 Tiếp xúc hình ngón của đồng và hợp kim đồng. 110 Tiếp xúc trượt của đồng và hợp kim đồng. 110 Vật không dẫn điện không bọc cách điện.

Y 90 Giấy, vải sợi, lụa, phíp, cao su, gỗ và các vật liệu t- ương tự, không tẩm nhựa. Các loại nhựa như: nhựa polietilen, nhựa polistirol, vinyl clorua, anilin. A 105 Giấy, vải sợi, lụa tẩm dầu, cao su nhân tạo, nhựa polieste, các loại sơn cách điện có dầu làm khô. E 120 Nhựa tráng polivinylphocman, poliamit, eboxi.

Giấy ép hoặc vải có tẩm nha phenolfocmandehit (gọi chung là bakelit giấy). Nhựa melaminfocmandehit có chất độn xenlulo. Vải có tẩm poliamit. Nhựa poliamit, nhựa phênol - phurol có độn xenlulo.

B 130 Nhựa polieste, amiăng, mica, thủy tinh có chất độn. Sơn cách điện có dầu làm khô, dùng ở các bộ phận không tiếp xúc với không khí. Sơn cách điện alkit, sơn cách điện từ nhựa phenol. Các loại sản phẩm mica (micanit, mica màng mỏng).

Nhựa phênol- phurol có chất độn khoáng. Nhựa eboxi, sợi thủy tinh, nhựa melamin focmandehit, amiăng, mica,hoặc thủy tinh có chất độn. F 155 Sợi amiăng, sợi thủy tinh không có chất kết dính. H 180 Xilicon, sợi thủy tinh, mica có chất kết dính.

C Trên 180 Mica không có chất kết dính, thủy tinh, sứ. Tùy theo chế độ làm việc mà khí cụ điện phát nóng khác nhau. Có ba chế độ làm việc: làm việc dài hạn, làm việc ngắn hạn và làm việc ngắn hạn lặp lại.Chế độ ngắn hạn lặp lại: Ở chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại thường dùng hệ số thông dòng điện ĐL%. Theo định nghĩa: 12 Đ Trong đó: - tlv là thời gian làm việc.

- tng là thời gian nghỉ. - T chu kỳ làm việc. Độ chênh nhiệt (còn gọi là độ tăng nhiệt) là hiệu nhiệt độ khí cụ điện và môi trường xung quanh: Trong đó: - : nhiệt độ khí cụ điện. - o: nhiệt độ môi trường xung quanh.

Các nước miền ôn đới quy định o = 35oC. ở Việt Nam quy định o = 40oC Sự phát nóng do tổn hao nhiệt quyết định. Đối với KCĐ một chiều đó là tổn hao đồng, đối với KCĐ xoay chiều đó là tổn hao đồng và sắt. Ngoài ra còn có tổn hao phụ.

Nguồn phát nóng chính ở KCĐ là: dây dẫn có dòng điện chạy qua, lõi thép có từ thông biến thiên theo thời gian. Cầu chì, chống sét và một số KCĐ khác có thể phát nóng do hồ quang. Ngoài ra còn phát nóng do tổn thất dòng điện xoáy. Bên cạnh quá trình phát nóng có quá trình tỏa nhiệt theo ba hình thức: truyền nhiệt, bức xạ và đối lưu.

Phát nóng của vật thể đồng chất ở chế độ làm việc dài hạn. Đường đặc tính phát nóng theo thời gian của khí cụ điện ở chế độ dài hạn. Chế độ làm việc dài hạn là chế độ khí cụ làm việc trong thời gian t > t 1, t1 là thời gian phát nóng của khí cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định (hình 1-1) với phụ tải không đổi hay thay đổi ít. Khi đó độ chênh lệch nhiệt độ đạt tới trị số nhất định tôđ.

Một vật dẫn đồng chất, tiết diện đều đặn có nhiệt độ ban đầu là nhiệt độ môi trường xung quanh. Giả thiết dòng điện có giá trị không đổi bắt đầu qua vật dẫn: Từ lúc này vật dẫn tiêu tốn năng lượng điện để chuyển thành nhiệt năng làm nóng vật dẫn. Lúc đầu, nhiệt năng tỏa ra môi trường xung quanh ít mà chủ yếu tích lũy trong vật dẫn, nhiệt độ vật dẫn bắt đầu tăng dần lên và sau một thời gian đạt tới giá trị ổn định tôđ và giữ ở giá trị này. Như vậy là nhiệt độ vật dẫn tăng nhanh theo thời gian đến một lúc nào đó chậm dần và đi đến ổn định.

Nhiệt lượng tiêu tốn trong khoảng thời gian dt theo định luật Jun-Lenxơ: , Ws 13 Với: P - công suất tác dụng, W. I - giá trị dòng điện hiệu dụng, A. R - điện trở vật dẫn, W * Phương trình cân bằng nhiệt là: Trong đó: CMd : phần tích lũy đốt nóng vật dẫn. aS dt: phần toả ra môi trường xung quanh.

C: tỉ nhiệt vật dẫn. M: khối lượng vật dẫn, kg. : độ chênh nhiệt độ (0C) so với môi trường xung quanh. : hệ số toả nhiệt W/m2, oC S: diện tích toả nhiệt của vật dẫn, m2.Tiếp xúc điện Theo cách hiểu thông thường, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gỡ chung của hai hay nhiều vật dẫn để dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác.

Bề mặt tiếp xúc giữa các vật dẫn gọi là bề mặt tiếp xúc điện. Tiếp xúc điện là một phần rất quan trọng của khí cụ điện. Trong thời gian hoạt động đóng mở, chỗ tiếp xúc sẽ phát nóng cao, mài mòn lớn do va đập và ma sát, đặc biệt sự hoạt động có tính chất hủy hoại của hồ quang. Tiếp xúc điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau: - Thực hiện tiếp xúc chắc chắn, đảm bảo.

- Sức bền cơ khí cao. - Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dòng điện định mức. - Ổn định nhiệt và điện động khi có dòng ngắn mạch đi qua. - Chịu được tác dụng của môi trường xung quanh, ở nhiệt độ cao ít bị oxy hoá.

Có ba loại tiếp xúc: - Tiếp xúc cố định: hai vật tiếp xúc không rời nhau bằng bulông, đinh tán. - Tiếp xúc đóng mở: tiếp điểm của các khí cụ điện đóng mở mạch điện. - Tiếp xúc trượt: Chổi than trượt trên cổ góp, vành trượt của máy điện. Lực ép lên mặt tiếp xúc có thể là bulông hay lò xo.

Theo bề mặt tiếp xúc có ba dạng: - Tiếp xúc điểm (giữa hai mặt cầu, mặt cầu - mặt phẳng, hình nón - mặt phẳng). Bề mặt tiếp xúc theo dạng nào cũng có mặt phẳng lồi lõm rất nhỏ mà mắt thường không thể thấy được. Tiếp xúc giữa hai vật dẫn không thực hiện được trên toàn bộ bề mặt mà chỉ có một vài điểm tiếp xúc thôi. Đó chính là các đỉnh có bề mặt cực bé để dẫn dòng điện đi qua.

Muốn tiếp xúc tốt phải làm sạch mối tiếp xúc. Sau một thời gian nhất định, bất kỳ một bề mặt nào đã được làm sạch trong không khí cũng đều bị phủ một 14 lớp oxy. ở những mối tiếp xúc bằng vàng hay bằng bạc, lớp oxy này chậm phát triển. Thông thường, bề mặt tiếp xúc được làm sạch bằng giấy nhám mịn và sau đó lau lại bằng vải.

Nếu bề mặt tiếp điểm có dính mỡ hoặc dầu phải làm sạch bằng axêtôn. Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm: Có hai vật tiếp xúc nhau, diện tích tiếp xúc S, điện trở suất  chiều dài l như (hình 1-2,a). Lúc đó điện trở hai vật dẫn tính bằng: R() S I Vật dẫn 1 Vật dẫn 2 1 l/2 l/2 2 F(N) a - Hình dạng và kích thước b - Đường đặc tính quan hệ điện trở tiếp xúc với lực ép lên tiếp điểm Hình 1-2. Cách tính điện trở tiếp xúc Đường 1 - khi lực ép tăng Đường 2 - khi lực ép giảm Khi dòng điện đi qua hai vật dẫn đó, điện trở tổng R sẽ lớn hơn R1 vì hai mặt vật dẫn dù có được làm sạch đến thế nào cũng đều xuất hiện lớp oxy làm tăng điện trở.

nếu gọi Rtx là điện trở tiếp xúc của hai vật dẫn thì Rtx được tính: Trong đó: + k - hệ số phụ thuộc vào r và s (với s là ứng suất biến dạng của vật liệu hay còn gọi là hệ số chống dập nát) đồng thời trạng thái mặt tiếp xúc. + m - phụ thuộc vào dạng tiếp điểm và số lượng điểm tiếp xúc. + F- Lực ép lên tiếp điểm. 15 Bảng 1-2: ứng suất của vật liệu Bảng 1-3: Trị số tham khảo k Bảng 1-4: Trị số tham khảo m 1.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc: a. Vật liệu làm tiếp điểm: Nếu vật liệu mềm thì dù áp suất có bé điện trở tiếp xúc cũng bé. Nói một cách khác, nếu khả năng chống dập nát được đặc trưng bằng S bé thì R tx cũng bé. Do đó thường dùng vật liệu mềm để làm tiếp điểm hoặc dùng kim loại cứng mạ ngoài bằng kim loại mềm như: đồng thau mạ thiếc, thép mạ thiếc.

Từ đó cũng đã phát triển tiếp điểm lưỡng kim loại: tiếp điểm loại cứng tiếp xúc với kim loại lỏng như thủy ngân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về lĩnh vực điện công nghiệp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong ngành này. Độc giả sẽ được giới thiệu về các khái niệm cơ bản, kỹ thuật lắp đặt, bảo trì và sửa chữa thiết bị điện, từ đó giúp họ phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực điện tử công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Giáo trình kỹ thuật lắp đặt điện nghề điện công nghiệp trung cấp, nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình lắp đặt điện. Ngoài ra, Giáo trình sửa chữa thiết bị điện gia dụng nghề điện công nghiệp và dân dụng trung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc bảo trì và sửa chữa thiết bị điện trong gia đình. Cuối cùng, Giáo trình thực hành điện cơ bản nghề công nghệ kỹ thuật điện điện tử trung cấp cung cấp các bài thực hành thiết thực, giúp bạn áp dụng lý thuyết vào thực tế.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi và phát triển trong lĩnh vực điện công nghiệp.